Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua vật liệu nhẹ thạch cao - Pdf 30


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC MỞ TP. HỒ CHÍ MINH PHẠM THỤY HẠNH PHÚC
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA
VẬT LIỆU NHẸ - THẠCH CAO Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Mã số: MBA0620 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. LÊ THÁI THƯỜNG QUÂN
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2009
iii

định” với “Các đối tượng khác (ví dụ như tư vấn thiết kế
chỉ định sản phẩm mua, v.v…)” trong nhân tố “Dịch vụ khách hàng”.
Tuy còn một số hạn chế nhất định, kết quả nghiên cứu vẫn là tài liệu tham khảo có
giá trị và đề tài cũng mong muốn góp phần nào đó vào việc đưa ra những giải pháp hữu
ích khi giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuấ
t kinh doanh và phân phối
sản phẩm của các công ty trong ngành hàng trên thị trường ngày một hiệu quả hơn.

iv
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Tóm tắt iii
Mục lục iv
Danh mục hình vii
Danh mục bảng viii
Danh mục từ viết tắt ix
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1. Giới thiệu đề tài 01
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 02
1.3. Phương pháp nghiên cứu 02
1.4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 03
1.5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 03
1.6. Kết cấu của đề tài 04
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1. Lý thuyết về hành vi của người tiêu dùng 05
2.1.1. Mô hình hành vi của người tiêu dùng 05
2.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua 06
2.1.3. Quá trình quyết định mua hàng 07

3.3.1.1. Tập đoàn Saint-Gobain (Pháp) 26
3.3.1.2. Tập đoàn Larfarge (Pháp) 26
3.3.1.3. Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh Tường 27
3.3.1.4. Các nhà sản xuất khác 27
3.3.2. Khái quát đặc điểm khách hàng và h
ệ thống phân phối 27
3.4. Nhận xét chung 28
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
4.1. Giới thiệu quy trình nghiên cứu 29
4.2. Thiết kế nghiên cứu 30
4.2.1. Nghiên cứu định tính 30
4.2.2. Nghiên cứu định lượng 31
vi
4.3. Xây dựng thang đo 33
4.4. Tóm tắt 34
CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT
5.1. Kết quả thống kê mô tả 35
5.1.1. Thống kê mô tả mẫu khảo sát và một số nhận định 35
5.1.1.1.
Các thông tin liên quan đến sản phẩm và công trình thực hiện 35
5.1.1.2. Các thông tin liên quan đến tổ chức được phỏng vấn 36
5.1.1.3. Các thông tin liên quan đến các cá nhân được phỏng vấn 36
5.1.2. Thống kê mô tả các biến dữ liệu định lượng 38
5.2. Kết quả phân tích nhân tố (EFA) 40
5.3. Kết quả kiểm định thang đo (Cronbach Alpha) 43
5.4. Phân tích phương sai (ANOVA) 49
5.5. Kết quả phỏng vấn sâu 55
5.5.1. Về “Giá cả sản phẩm” 55
5.5.1.1. Theo quan điểm đánh giá của “Công ty Nhà nước” 56
5.5.1.2. Theo quan điểm đánh giá của “Đội, nhóm thi công” 57

viii
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Phân biệt giữa marketing tổ chức và marketing tiêu dùng 08
Bảng 3.1: Các công ty đại diện phân phối sản phẩm thạch cao của nhà sản xuất 28
Bảng 5.1: Kết quả thống kê các thành phần mô tả định tính 37
Bảng 5.2: Kết quả thống kê mô tả các biến định lượng 38
Bảng 5.3: Kết quả phân tích nhân tố 42
Bảng 5.4: Kết quả kiểm định thang đo Cronbach alpha của các biến 43
Bảng 5.5: Kết qu
ả thống kê của các nhân tố rút trích 48
Bảng 5.6: Kết quả thống kê của các nhân tố rút trích (theo thứ tự quan trọng) 50
Bảng 5.7: Thống kê mức độ quan trọng của các nhân tố theo các tiêu chí 52
Bảng 5.8: Tổng hợp kết quả kiểm định phương sai đồng nhất (Levene’s Test) 53
Bảng 5.9: Mức ý nghĩa Sig. của các phân tích ANOVA 54

ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ANOVA : Analysis of Variance – Phân tích phương sai
B2B : Business to Business – (Thị trường) khách hàng tổ chức
EFA : Exploratory Factor Analysis – Phân tích nhân tố khám phá
KMO : Kaiser-Meyer-Olkin – Chỉ số dùng để xem xét sự thích hợp của
phân tích nhân tố

công trình có yêu cầu cao về
mỹ quan như nhà hát, bảo tàng, v.v… Nhờ trọng lượng
nhẹ, chỉ bằng khoảng 12% trọng lượng vách ngăn bằng tường gạch nên làm giảm
đáng kể tĩnh tải khi tính toán thiết kế kết cấu cho công trình, làm giảm kích thước
nền móng, tiết diện đà, cột, trọng lượng thép chịu lực nên tiết kiệm tới 15% chi phí
xây dựng cho cả công trình.
Hiện nay hầu hết các thương hiệu vật liệu xây dựng lớn trên thế gi
ới đều đã có
mặt tại Việt Nam, đó là một tín hiệu tích cực. Việc cạnh tranh sẽ giúp cho người
tiêu dùng Việt Nam được hưởng lợi. Họ sẽ có được nhiều sự chọn lựa hơn, có được
nhiều sản phẩm chất lượng cao, giá cả phải chăng. Thị trường thạch cao Việt Nam
2
tiềm năng rất lớn, còn rất nhiều cơ hội cho các nhà đầu tư, hứa hẹn sẽ còn phát triển
mạnh từ 10 đến 20 năm nữa. Đề tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết
định mua vật liệu nhẹ - thạch cao” nhằm tìm hiểu các nhân tố quan trọng tác động
đến quá trình ra quyết định mua hàng, từ đó thỏa mãn yêu cầu và nhận được sự hài
lòng tối
đa từ phía khách hàng trong lĩnh vực vật liệu nhẹ - thạch cao, giúp cho các
nhà quản trị đưa ra những giải pháp hướng đến khách hàng sử dụng sản phẩm sao
cho đạt hiệu quả cao nhất, đẩy mạnh doanh số bán hàng trong bối cảnh các tập đoàn
hàng đầu trên thế giới có sự thâm nhập và cạnh tranh mạnh mẽ đối với thị trường
tấm thạch cao trong lĩnh vực xây dựng và trang trí nội thất.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨ
U
Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm:
- Nhận dạng và đo lường tầm quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết
định mua sản phẩm vật liệu nhẹ thạch cao; từ đó xác định một số yếu tố quan
trọng nhất có tác động đến quyết định mua vật liệu nhẹ thạch cao.
- Sau khi xác định những yếu tố quan trọ
ng ảnh hưởng đến quyết định mua,

- Luận văn tập trung nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua vật
liệu nhẹ - thạch cao của các khách hàng tổ chức trong việc xây dựng và trang
trí nội thất tại thị trường Thành phố
Hồ Chí Minh dựa trên các yếu tố ảnh
hưởng đến hành vi mua của tổ chức.
- Đối tượng khảo sát là các khách hàng đã mua vật liệu nhẹ thạch cao thuộc
nhóm kỹ sư xây dựng, kiến trúc, tư vấn và thi công công trình đang công tác
và làm việc tại các tổ chức, đơn vị.

1.5. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài này góp phần mang lại một số ý nghĩa thực tiễn cho các doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh và những người làm nghiên cứu, đặc biệt trong lĩnh vực tiếp thị,
cụ thể như sau:
- Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần xác định được các yếu tố quan trọng ảnh
hưởng đến quyết định mua hàng.
- Kết quả
nghiên cứu góp phần giúp cho các nhà nghiên cứu thị trường và nhà
quản trị marketing nắm bắt được vai trò của các yếu tố ảnh hưởng đến quyết
định tiêu dùng và các thang đo lường chúng. Từ đó góp phần hoàn thiện sản
phẩm, gia tăng hiệu quả cho các công ty trong ngành khi xây dựng các chính
sách bán hàng, các chương trình marketing đúng hướng cho đúng đối tượng
khách hàng.
4
- Nhà cung cấp vật liệu xây dựng hàng đầu thế giới có trụ sở tại Pháp, Saint-
Gobain vừa ký văn bản hợp tác với Công ty Cổ phần Công nghiệp Vĩnh
Tường. Vì vậy, kết quả nghiên cứu này cũng đóng góp phần nào hỗ trợ cho
việc hoạch định chiến lược và xây dựng hệ thống phân phối theo tiêu chuẩn,
gia tăng quyết định mua các sản phẩm thạch cao mà công ty phân phối.
1.6.
KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI

cuối cùng các yếu tố tác động và gợi ý các thang
đo sẽ sử dụng trong nghiên cứu.

2.1. LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
Để xem xét và tìm hiểu về marketing giữa các tổ chức, trước tiên phải khẳng
định rằng về bản chất triết lý marketing cho người tiêu dùng hay cho các khách hàng
tổ chức vẫn là một. Sự khác biệt xuất phát từ sự khác biệt về tính chất và nhu cầu
của khách hàng trong mỗi loại hình marketing.
2.1.1. Mô hình hành vi của người tiêu dùng
Theo Kotler (2003), đối với người tiêu dùng, điểm xuất phát để hiểu
được
người mua là mô hình tác nhân phản ứng được thể hiện trong Hình 2.1. Marketing
và những tác nhân của môi trường đi vào ý thức của người mua. Những đặc điểm và
quá trình quyết định của người mua dẫn đến những quyết định mua sắm nhất định.

Các tác nhân
marketing
Các tác
nhân khác
Đặc điểm
của
người mua
Quá trình
quyết định của
người mua
Quyết định của
người mua
Sản phẩm
Giá
Địa điểm

Nền văn hóa Xã hội Nhóm tham khảo
Cá nhân Tâm lý Nhánh văn hóa Gia đình

NGƯỜI MUA
Động cơ
Nhận thức
Hiểu biết
Niềm tin và thái
độ
Tầng lớp xã hội Vai trò và địa vị
Tuổi và giai đoạn
của chu kỳ sống
Nghề nghiệp
Hoàn cảnh kinh tế
Lối sống
Nhân cách và tự ý
thức


hậu mãi
Hình 2.3: Mô hình năm giai đoạn của quá trình mua sắm
Nguồn: Kotler (2003)
Mô hình này chứa đựng một ẩn ý là người tiêu dùng khi mua một sản phẩm
phải trải qua tất cả năm giai đoạn. Tuy nhiên, trong thực tế không phải lúc nào cũng
như vậy, nhất là trong những trường hợp mua những mặt hàng ít cần để tâm. Người
tiêu dùng có thể bỏ qua hay đảo lại một số giai đoạn.
Tóm lại, việc phân tích thị tr
ường người tiêu dùng và hành vi của người mua sẽ
giúp các công ty nghiên cứu cách thức các yếu tố về văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm
lý ảnh hưởng đến hành vi mua sắm của người tiêu dùng, hiểu được cách mà người
tiêu dùng tiến đến quyết định mua hàng, từ đó thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của
họ, bên cạnh đó cũng góp phần hiểu được mối quan hệ cũng như tìm thấy những
khác biệt so với thị trường các t
ổ chức và hành vi mua sắm của các tổ chức trong
việc thực hiện quyết định mua của họ.

2.2. LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI MUA CỦA TỔ CHỨC
Lý thuyết về hành vi mua của tổ chức được tham khảo chủ yếu từ lý thuyết về
marketing tổ chức của Kotler (2003), tác giả Hồ Thanh Lan (2009) tuyển chọn và
biên soạn trên cơ sở tác phẩm Industrial Marketing của Haas (1982) và giáo trình
B2B Marketing của Khoa Quản lý Công nghiệp (2001). Nhìn chung, việc mua hàng
của các tổ chức được hiểu đó là quá trình thông qua quyết định, qua đó các tổ chức
chính thức xác nhận có nhu c
ầu về những sản phẩm và dịch vụ mua ngoài, cũng như
phát hiện, đánh giá và lựa chọn các nhãn hiệu và nhà cung cấp. So với thị trường
8
người tiêu dùng, thị trường các tổ chức có ít người mua hơn, người mua tầm cỡ hơn,
mối quan hệ giữa nhà cung cấp và khách hàng chặt chẽ hơn.
Cầu co giãn nhiều đối với giá.

Ít dao động hơn.
Các yếu tố ảnh
hưởng đến
quyết định mua
Rất nhiều yếu tố phức tạp.
Quyết định mua thường bị ảnh hưởng
của nhiều thành viên của tổ chức.
Đơn giản hơn.
Ít người tham gia vào quyết
định mua hàng.
Cách mua hàng
Chuyên nghiệp và chính thống theo
các chính sách và thủ tục định sẵn.
Không chuyên nghiệp, tùy
thuộc từng cá nhân.
Vai trò của các
phối thức
marketing
Các đặc tính về sản phẩm như: đặc
tính kỹ thuật, các dịch vụ hỗ trợ (lắp
đặt, bảo hành, bảo trì, sửa chữa) đóng
vai trò đặc biệt quan trọng.
Bán hàng cá nhân (personal selling)
và giao hàng đúng hẹn đóng vai trò

công nghiệp. Thuật ngữ “trung tâm mua” đã được sử dụng lần đầu bởi Robinson và
các cộng sự
(1967, tr. 101), họ định nghĩa trung tâm mua đó là “Những cá nhân có
liên hệ trực tiếp đến quá trình mua, bất kể đó là người sử dụng, người ảnh hưởng
mua, người thực hiện quyết định, hay những người mua thực sự, v.v…”. Một trung
tâm mua là đơn vị không chính thức quyết định liên quan nhiều bộ phận, mà trong
đó mục tiêu ban đầu là thu thập và xử lý thông tin liên quan đến việc mua hàng.
2.2.2. Các mô hình hành vi mua của tổ chức
Nhiề
u mô hình đã được phát triển nhằm giải thích hành vi mua của các tổ chức
(Hồ Thanh Lan, 2009). Những mô hình đó được chia làm ba loại:
10
(1) Mô hình nhiệm vụ (Task models)
(2) Mô hình không nhiệm vụ (Nontask models)
(3) Mô hình tổng hợp hoặc phối hợp (Complex or joint models).
Các mô hình nhiệm vụ nhằm để giải thích hành vi mua của các tổ chức bằng
việc tập trung vào các biến số mà bản thân chúng có thể ảnh hưởng trực tiếp đến các
quyết định mua.
Các mô hình không có nhiệm vụ giới thiệu các yếu tố con người ảnh hưởng
đến hành vi mua có tổ chức. Các yếu tố phi kinh tế được b
ổ sung vào quá trình mua.
Các mô hình không nhiệm vụ tập trung nhiều vào các yếu tố qua lại giữa con người.
Yếu điểm của mô hình này là ở chỗ chúng tập trung vào hiện tượng cụ thể để kết
luận cho trường hợp khác.
Các mô hình tổng hợp hoặc phối hợp nhằm xem xét một biến duy nhất hoặc
một bộ phận các biến số. Nói chung đây là sự kết hợp các mô hình nhiệm vụ và mô
hình không nhiệ
m vụ để hiểu biết hành vi mua thuộc về tổ chức được tốt hơn.
2.2.2.1. Mô hình của Webster và Wind (1991)
Mô hình này đã so sánh và xác định các biến chủ yếu trong việc phát triển

Môi t
r
ườn
g
chính tr

Môi t
r
ườn
g
văn hóa
Nhà Khách Chính Liên Hiệp hội Những Những Những
cung hàng phủ đoàn thương nhóm công ty tổ chức
cấp lao động mại chuyên kinh doanh xã hội
nghiệp khác khác
Thông tin về nhà cung cấp Lợi ích của Những điều kiện Những
hàng hóa và dịch vụ kinh doanh chung giá trị và
tiêu chuẩn
(II) Tổ chức (Tổ chức quyết định hành vi mua hàng)
Môi trường tổ chức: Vật lý, Công nghệ, Kinh tế, Văn hóa
Công nghệ của Cấu trúc của Những nhiệm vụ và Những người thực
tổ chức tổ chức mục tiêu của tổ chức hiện của tổ chức

Công nghệ liên Tổ chức của trung Những nhiệm vụ Những thành viên
quan đến việc tâm mua và chức mua của trung tâm mua
mua hàng năng mua sắm
(IV) Cá nhân người tham gia
Động cơ, cấu trúc nhận thức,
tính cách
,

lãnh đ

o
Quy trình quyết định mua 1. Quyết định 2. Quyết định
của c
á
nh
â
ncủa nhó
m
Quyết
định
mua
Trong Những Ảnh Quan Ngoài Những Ảnh Quan
công hoạt hưởng điểm công hoạt hưởng điểm
việc động lẫn nhau việc động lẫn nhau
Quy trình Nhóm

Sự kiềm chế
và lợi ích
công nghệ
cho nhó
m

(III) Trung tâm mua (Mối quan hệ giữa các cá nhân quyết định hành vi mua)
Hình 2.4: Mô hình về hành vi mua của tổ chức (Webster & Wind, 1991)
12

Kiến thức
chuyên ngành
Định hướng
vai trò
Lối sống
Người bán hàng Triển lãm và giới
thiệu trong ngành Thư trực tiếp P
hát hành ấn phẩm Tập san quảng cáo Hội thảo chuyên
gia và công nghệ Sự kiện
thương mại
nhãn hi

u
Các quyết
định chung
(2a)
Đặc trưng
sản
p
h

m
(2b)
Đặc trưng
côn
g
t
y
(3)
Giải quyết mâu thuẫn
(1) Giải quyết vấn đề
(2) Thuyết phục
(3) Thương lượng
(4) Vận động hành lang
(1d)
Sự mập mờ
v

cảm
g

- Các yếu tố môi trườ
ng: vật lý, công nghệ, kinh tế, chính trị, luật pháp và
văn hóa.
2.2.3.1. Tình huống mua
Hình thức mua hàng chính là các loại tình huống mua hàng. Có ba loại hình
thức mua hàng:
 Nhiệm vụ mới (new task purchases): Mua lần đầu tiên các sản phẩm và
dịch vụ mới. Khách hàng thường rất chú ý trong công tác giải quyết vấn đề
vì đây là lần đầu tiên mua hàng.
 Mua lại trực tiếp (straight rebuy purchase): Mua lại các sản phẩm và dịch
vụ một cách lặp đi l
ặp lại nhiều lần.
 Mua lại có thay đổi (modified rebuy purchase): Khách hàng muốn mua các
sản phẩm hay dịch vụ mới từ các nhà cung cấp hiện có, hoặc họ muốn mua
các sản phẩm hay dịch vụ hiện nay từ các nhà cung cấp khác. Lý do có thể
từ phía người mua hoặc từ phía nhà cung cấp. Giá tăng, không có khả năng
cung cấp đủ số lượng yêu cầu, giao hàng chậm là những nguyên nhân từ
phía nhà cung cấp. Hiệu quả thấp, thay
đổi về đặc tính kỹ thuật là những
nguyên nhân từ phía người mua.
15
2.2.3.2. Các yếu tố cá nhân
Mỗi người tham gia vào quá trình mua sắm đều có những động cơ, nhận thức
và sở thích riêng của cá nhân mình. Những yếu tố này phụ thuộc vào tuổi tác, thu
nhập, trình độ học vấn, trình độ nghề nghiệp, nhân cách, thái độ đối với rủi ro, và
văn hóa của người tham gia. Những người mua có vô số những phong cách mua
sắm khác nhau. Có những người mua “thích mọi chuyện đều đơn giản”, những
ng
ười mua “tỏ ra mình là chuyên gia”, những người mua “muốn thứ tốt nhất” và
những người mua “muốn mọi thứ đều đảm bảo”, v.v…

dịch vụ.
 Người quyết định (deciders): là những người thực sự ra quyết định mua hay
không mua hàng hóa và dịch vụ.
 Người mua (purchasers): là người thực hiện các công đoạn giấy tờ, thủ tục
và đặt hàng.
 Người s
ử dụng (users): là những người sẽ sử dụng hàng hóa và dịch vụ
được mua.
2.2.3.4. Các yếu tố thuộc về tổ chức và nội bộ tổ chức
Mỗi tổ chức mua hàng đều có những mục tiêu, chính sách, thủ tục, cơ cấu tổ
chức và các hệ thống riêng của mình. Người hoạt động trên thị trường các doanh
nghiệp phải tìm hiểu chúng. Thường nảy sinh các câu hỏi như: Có bao nhiêu ng
ười
tham gia vào quyết định mua sắm ? Họ là những ai ? Tiêu chuẩn đánh giá của họ
như thế nào ? Những chính sách và hạn chế của công ty đối với người mua là gì ?
2.2.3.5. Các yếu tố môi trường
Các yếu tố môi trường là các yếu tố có ảnh hưởng lớn đến các công ty tiếp thị
giữa các tổ chức nhưng các công ty này ngược lại không thể điều khiển hay tác động
vào các yếu tố này. Vì vậ
y, các nhà quản lý tiếp thị thường tìm cách thích nghi với
các yếu tố này hơn là tìm cách điều khiển chúng. Các yếu tố này thường được phân
thành hai cấp sau: cấp độ vĩ mô, và cấp độ ngành công nghiệp. Cấp độ vĩ mô bao
gồm các yếu tố như: kinh tế, sinh thái, công nghệ, chính trị, pháp luật, toàn cầu…
Cấp độ ngành công nghiệp bao gồm các yếu tố như: cạnh tranh, các sản phẩm có
tính thay thế, ảnh hưởng củ
a nhà cung cấp, ảnh hưởng và quyền lực từ khách hàng.

2.2.4. Nhận xét
Nhìn chung, việc mua hàng của tổ chức đòi hỏi cao hơn, nghiêm ngặt hơn việc
mua hàng của cá nhân người tiêu dùng. Việc quyết định mua được cân nhắc kỹ

Các tiêu chuẩn quyết định bao gồm bốn thành phần là: chất lượng, giá cả, giao
hàng và dịch vụ. Mức độ quan trọng của các tiêu chuẩn quyết định khác nhau tùy
theo từng loại hàng hóa, tình huống mua, tổ chức mua, v.v… Do đó, trong mô hình
nghiên cứu, tác giả Nguyễn Kim Phước (2007) cũng đưa bốn thành phần nêu trên
vào mô hình nghiên cứu bởi vì những thành phần này mang tính phổ biến và đã
được kiểm chứng qua nhiều cuộc nghiên cứu trước.
Từ những tổng hợp trên, mô hình đã được tác giả Nguyễn Kim Phước (2007)
nghiên cứu cho vấn đề các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm giấy
photocopy A4 của các đơn vị doanh nghiệp, cơ quan, ban ngành, các cơ sở
photocopy tại thị trường Thành phố Hồ Chí Minh có các yếu tố ảnh hưởng chính
như sau: dịch vụ của nhà cung cấp, chất lượng, giá, quan hệ trong kinh doanh, nhãn
hiệu, quan đ
iểm của đơn vị mua, và tiêu chuẩn kỹ thuật.

Trích đoạn Kết quả phân tích nhân tố (EFA) Theo quan điểm đánh giác ủa “Cơng ty Nhà nước” Theo quan điểm đánh giác ủa “Đội, nhĩm thi cơng” Về “Dịch vụ khách hàng” Theo quan điểm của “Các đối tượng khác”
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status