MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HƯỚNG
DẪN GIẢI BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN
CHO HỌC SINH LỚP 4 + 5
___________________________
PHẦN THỨ NHẤT: MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.
Nghị quyết TW 2 (khóa VIII ) ra đời đã tiếp thêm sức sống mới
cho sự nghiệp giáo dục nước nhà, tạo điều kiện đưa nền giáo dục nước
ta tiến thêm một bước mới nhất định so với yêu cầu phát triển của nền
giáo dục tiên tiến trong khu vực và trên thế giới. Khi bàn về phương
pháp giáo dục, Nghị quyết TW2 đã chỉ rõ:’’Đổi mới mạnh mẽ phương
pháp giáo dục đào tạo, khắc phục truyền thụ một chiều, rèn luyện thành
nếp tư duy sáng tạo của người học. Từng bước áp dụng phương pháp
tiên tiến và phương pháp hiện đại đảm bảo thời gian tự học, tự nghiên
cứu cho HS’’.
Tại khoản 2 Điều 27 Luật Giáo dục sửa đổi năm 2005 chỉ rõ: ‘’
Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu
cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất,
thẩm mỹ và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ
sở’’
Năm học 2005- 2006 là năm bắt đầu giai đoạn II thực hiện chiến
lược phát triển giáo dục 2001- 2010, năm đầu tiên triển khai Luật giáo
dục sửa đổi. Tích cực đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới phương
pháp đánh giá kết quả học tập của HS.
Trong nhiều năm qua, việc nghiên cứu tổng kết các kinh nghiệm
giáo dục và các hội nghị điển hình tiên tiến đã đem lại kết quả cao cho
công tác giảng dạy và giáo dục. Góp phần nâng cao chất lượng giảng
dạy cho giáo viên. Trong việc giảng dạy các môn học theo quy định
của Bộ GD & ĐT, môn học nào cũng quan trọng, nó có tác động và hỗ
trợ lẫn nhau. Trong các môn học đó, môn Toán là một môn học có vị
trí quan trọng. Đặc biệt là việc giải toán có lời văn, bởi lẽ để giải các
- Một số em dân tộc ở bản Noóng Luông (di dân) chuyển về , nhà
ở xa trường , điều kiện đi lại gặp nhiều khó khăn , phụ huynh
không quan tâm đến việc học tập của con cái.
- Vốn Tiếng Việt của các em dân tộc còn hạn chế nên việc đặt lời
giải cho bài toán có lời văn chưa được chính xác.
Nên điều đó sẽ ảnh hưởng rất lớn đến việc học tập của các em.
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.
Nghiên cứu, áp dụng để giảng dạy môn toán dạng: ‘’ Giải toán
có lời văn’’ cho HS lớp 4 và 5
III. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.
Là HS lớp 4A và lớp 5 A khu trung tâm , trường tiểu học 19 / 5
Mai Sơn – Sơn La.
IV. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU.
- Nghiên cứu thực tế giảng dạy.
- Đề xuất các biện pháp giảng dạy dạng toán có lời văn.
- Tổ chức khảo sát để thấy được kết quả việc áp dụng các biện
pháp vào giảng dạy.
V. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC.
Biện pháp này đã và sẽ tiếp tục được áp dụng rộng rãi vào giảng dạy
trong toàn trường Tiểu học 19/ 5 .
VI. GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
HS lớp 4A và lớp 5A trường tiểu học 19/ 5 Năm học 2007 – 2008
và 2008 - 2009
VII. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết.
- Phương pháp khảo sát thực tế.
- Phương pháp thực nghiệm.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
VIII. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CHO ĐỀ TÀI.
Đè tài này sẽ giúp cho giáo viên nắm được một số biện pháp dạy
. Đảng bộ và chính quyền địa phương rất quan tâm đến sự nghiệp giáo
dục của nhà trường. Trường nằm trong một xã anh hùng trong thời kì
chống Mĩ và anh hùng trong lao động sản xuất đổi mới.
2. Tình hình nhà trường.
- Trường tiểu học 19 / 5 được tách từ trường PTCS 19 / 5 vào
năm 2001 Sau 8 năm xây dựng và trưởng thành, cơ sở vật chất của
nhà trường đã đủ đảm bảo để học 2 buổi trên ngày. Có sân chơi, bể
nước sạch và điều kiện không gian lớp học đáp ứng yêu cầu cho các
em được học tập, ăn nghỉ, vui chơi, đảm bảo môi trường xanh- sạch -
đẹp.
- Qua kiểm tra thẩm định , trường đã đạt chuẩn quốc gia mức độ
một.
- Đội ngũ CB- GV của nhà trường:
+ Tổng số CB- GV có: 25 đ/c, trong đó: Nữ: 22, Nam: 3, Dân
tộc: 3
+ Trình độ đào tạo: 100% GV có trình độ đạt chuẩn ( Trong đó
trên chuẩn đạt 15/ 25 đ/c, đáp ứng được với yêu cầu giáo dục và giảng
dạy trong thời kỳ mới.
- Tình hình lớp chủ nhiệm:
Tổng số HS có: 25 em, trong đó: Nữ: 10 em, Dân tộc: 4 em.
Đa số các em ngoan, có đủ dụng cụ và sách vở phục vụ cho việc
học tập. Song trong lớp tôi chủ nhiệm còn có một số em học sinh ở
Qùynh Nhai di dân chuyển đến học, vốn ngôn ngữ Tiếng Việt của các
em còn hạn chế, kĩ năng đọc và phân tích các bài toán của các em còn
rất chậm, phần nào cũng ảnh hưởng tới chất lượng học tập của lớp.
3. Thực trạng học môn toán của HS lớp 4 và lớp 5 ở trường
Tiểu học 19 / 5
Từ đầu năm học 2008- 2009 qua một thời gian thực tế giảng dạy
và qua kết quả kiểm tra HS học toán, tôi nhận thấy kết quả học tập của
các em đạt chưa cao. Sau một tuần học tôi đã tiến hành kiểm tra khảo
- Một số phụ huynh không quan tâm đến việc học hành của con
cái, phó thác cho giáo viên
Đó là những nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng
hướng dẫn HS giải các bài toán ở dạng có lời văn.
III. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY DẠNG TOÁN CÓ LỜI VĂN
CHO HS LỚP 4 VÀ 5
1. Khảo sát phân loại chất lượng đầu năm:
- Khảo sát chất lượng đầu năm.
- Ghi kết quả khảo sát vào sổ chủ nhiệm.
- Phân loại HS theo các mức độ: Giỏi- Khá- TB- Yếu
- Lựa chọn biện pháp để phù đạo trong các tiết toán.
Đây là cơ sở để GV chủ nhiệm nắm chắc được chất lượng học
tập của HS để đăng ký các chỉ tiêu về 2 mặt giáo dục của lớp chủ
nhiệm trong năm học.
2. Nắm chắc nội dung chương trình môn toán lớp 4:
Môn Toán lớp 4 và lớp 5 được Bộ GD & ĐT ban hành và quy
định để thực hiện trong cả nước, mỗi tuần 5 tiết x 35 tuần = 175
tiết .Chương trình giải toán có lời văn ở lớp 4 được chú trọng vào các
dạng sau:
+ Tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số
+ Tìm số trung bình cộng.
+ Tìm 2 số khi biết tổng (hiệu) và tỉ số của 2 số đó.
+ Giải bài toán về đại lương tỉ lệ .
Chương trình giải toán có lời văn lớp 5 được chú trọng vào các
dạng sau :
?
+ Giải toán về tỉ số phần trăm.
+ Giải toán có nội dung hình học
+ Giải toán về thời gian, vận tốc, quãng đường.
- Muốn tìm giá trị một phần em làm thế nào?
?
8
- Khi tìm được giá trị 1 phần, ta cần đi tìm những gì tiếp theo?
+ Bước 4: Giải bài toán và thử lại kết quả.
Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là: 8 - 3 = 5 ( Phần )
Giá trị một phần là: 85 : 5 = 17
Số bé là: 17 X 3 = 51
Số lớn là: 51 + 85 = 136
Đáp số: Số bé: 51
Số lớn: 136
Thử lại: Tính hiệu của 2 số: 136 - 51 = 85 ( Đúng theo dữ liệu
đầu bài )
Ví dụ 2 :
Cho hình thang vuông ABCD có A 30 cm B
kích thước như hình vẽ.Tính :
a, Tính diện tíc hình thang ABCD 25 cm
b, Tính diện tích tam giác ABC.
D 50 cm C
Với bài toán có dạng hình học , tôi hướng dẫn học sinh giải theo các
bước như sau :
+ Bước 1 : Yêu cầu học sinh đọc kĩ đề bài. Xác định bài thuộc dạng
toán gì ?
+ Bước 2 : Yêu cầu học sinh dựa vào hình đã cho thảo luận nhóm tìm
phương án giải ( Nếu học sinh không tìm ra hướng giải , giáo viên
hướng dẫn học sinh phân tích hình, xem hình đã cho dữ kiện gì, phải
tìm gì ? Muốn tính được diện tích hình tam giác ABC ta phải tính cái
gì trước ?
+ Bước 3 : Giải bài toán.
em HS có kết quả học tập môn toán nói chung và giải toán có lời văn
đạt kết quả chưa cao để các em có hướng vươn lên.
5. Tự tin và quyết tâm thực hiện việc đổi mới phương pháp
dạy học:
Để phát huy tính tích cực, chủ động, say mê học tập môn Toán
nói chung và giải bài toán có lời văn nói riêng cho các em học sinh,
giáo viên phải tự tin và quyết tâm trong việc thực hiện đổi mới
phương pháp dạy học. Phải kết hợp nhuần nhuyễn và linh hoạt các
phương pháp dạy học truyền thống và hiện đại như: Phương pháp
thuyết trình, giảng giải và minh họa, gợi mở vấn đáp, trực quan, thực
hành luyện tập. Tăng cường tổ chức các hoạt động học tập cá thể phối
hợp với học tập hợp tác
6. Tổ chức các trò chơi toán học:
Tổ chức cho HS tham gia các trò chơi học tập kết hợp trong các
tiết dạy. GV phải xác định rõ kiến thức và kỹ năng của trò chơi.
Chuẩn bị chu đáo , hướng dẫn rõ ràng cách chơi, luật chơi, thực hiện
đúng lúc với các trò chơi hợp lý, cân đối với các hoạt động của tiết
dạy. Tổ chức các trò chơi trong toán học như: Tiếp sức, ai đúng ai
nhanh, …
Thông qua việc tổ chức thành công các trò chơi, GV đã tạo
không khí thoải mái, nhẹ nhàng, kích thích các hoạt động học tập của
HS. Củng cố chắc chắn các kiến thức, kỹ năng cần đạt trong tiết dạy
cho HS.
Với những biện pháp hướng dẫn học sinh như trên , nhằm phát huy
tính tích cực , chủ động sáng tạo, say mê học Toán, cuối kì 1 vừa qua
lớp 4 + 5 trường Tiểu học 19/5 đã đạt được kết quả như sau :
HỌC KÌ I:
* LỚP 4 A
TSHS Giỏi Khá TB Yếu
26 em
Từ những kết quả đã đạt được ở trên, tôi tự rút ra được một số
bài học kinh nghiệm như sau:
- Bản thân luôn không ngừng tự học, tự bồi dưỡng để trau dồi
chuyên môn nghiệp vụ.
- Tăng cường dự giờ thăm lớp để học hỏi, đúc rút kinh nghiệm
cho mình.
- Luôn luôn biết tranh thủ sự giúp đỡ của đồng nghiệp trong tổ
khối nói riêng, của các đồng nghiệp trong toàn trường nói chung và
của BGH nhà trường.
- Nghiên cứu kĩ nội dung chương trình môn toán của lớp 4 , lớp
5 nói riêng và của cả bậc học nói chung để nắm bắt kĩ những mạch nội
dung ở từng phần, ở từng lớp để thấy được mối quan hệ được nâng
cao dần theo yêu cầu từng lớp, từ đó có phương pháp dạy phù hợp -
đạt hiệu quả.
- Bản thân GV phải yêu nghề, luôn tận tâm, tận tụy hết lòng vì
HS thân yêu, thực sự là người mẹ thứ hai của HS ở trên lớp.
- Tích cực, tự tin trong việc thực hiện việc đổi mới các phương
pháp dạy học để nâng cao chất lượng giảng dạy ở tất cả các bộ môn.
III. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT.
1. Đối với nhà trường.
- Thường xuyên mở các chuyên đề về dạy toán đặc biệt là
chuyên đề dạy giải toán có lời văn ở tất cả các khối lớp để giáo viên
được đi dự giờ, tham khảo, học hỏi kinh nghiệm.
2. Đối với Phòng Giáo dục.
Tăng cường tổ chức các chuyên đề giảng dạy theo các cụm
trường để giáo viên có dịp giao lưu học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau.
Trên đây là một số kinh nghiệm của bản thân tôi về việc nâng
cao chất lượng hướng dẫn học sinh thực hành giải toán có lời văn cho
HS lớp 4 và lớp 5 mà tôi đã thực hiện trong những năm qua , trong
học kì 1( Năm học 2008 – 2009 ) và tiếp tục áp dụng thực hiện trong
3. Sách giáo khoa - Sách giáo viên Toán 4 và 5
4. Luật giáo dục sửa đổi năm 2005.
5. Nhiệm vụ năm học
_______________________
MỤC LỤC
Phần thứ nhất: Mở đầu
I. Lý do chọn đề tài
II. Lịch sử nghiên cứu
III. Mục đích nghỉên cứu
IV. Đối tượng nghiên cứu
V. Nhiệm vụ nhgiên cứu.
VI. Giả thuyết nghiên cứu
VII. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu.
VIII. Phương pháp nghiên cứu
IX. Những đóng góp mới cho đề tài
Phần thứ hai: Nội dung
I. Cơ sở lý luận
II. Cơ sở thực tiễn
III. Một số biện pháp nâng cao chất lượng hướng dẫn
HS thực hành giải bài toán có lời văn.
IV. Kết quả
Phần thứ ba: Kết luận
I. Kết luận chung
II. Bài học kinh nghiệm
III. Kiến nghị đề xuất
______________________