Bé Y tÕ
H−íng dÉn thùc hiÖn
gi¸m s¸t kiÓm ®Þnh chÊt l−îng ®μo t¹o
c¸c tr−êng cao ®¼ng vµ trung cÊp y tÕ
Trang
I. Hớng dẫn thực hiện công tác giám sát chất lợng đào tạo tại
các trờng cao đẳng và Trung cấp y tế năm học 2007-2008
5
Phân công cụm trờng thực hiện giám sát tổ chức và quản lý đào
tạo Cao đẳng và Trung cấp y tế năm 2007
14
II. Công cụ giám sát theo tiêu chí đảm bảo chất lợng đào tạo các
trờng Cao đẳng y tế năm 2007
16
III. Công cụ giám sát theo tiêu chí đảm bảo chất lợng đào tạo các
trờng trung cấp y tế năm 2007
35
IV.Các văn bản phục vụ công tác giám sát, kiểm định chất lợng
đào tạo nhân lực y tế
42
1. Quy định về tiêu chuẩn đảm bảo chất lợng đào tạo Đại
học và Cao đẳng y tế (ban hành kèm theo quyết định số:
5584/QĐ-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2006)
44
2.Quy định về tiêu chuẩn đảm bảo chất lợng đào tạo trung
cấp chuyên nghiệp y tế (ban hành kèm theo quyết định số:
H−íng dÉn thùc hiÖn
gi¸m s¸t c«ng t¸c ®μo t¹o
t¹i c¸c tr−êng cao ®¼ng vμ trung cÊp y tÕ
n¨m häc 2007 - 2008
trờng cao đẳng y tế
3.Bộ công cụ giám sát theo tiêu chí kiểm định chất lợng đào tạo các
trờng Trung cấp y tế.
Nhận
đợc công văn này các cơ sở đào tạo cần bám sát theo các tài
liệu trên để tổ chức việc tự giám sát và tích cực tham gia giám sát theo các
cụm đã đợc phân công.
TL.Bộ trởng
Vụ trởng Vụ khoa học v đo tạo
Nơi nhận:
- Nh trên; (đã ký)
- TT. Nguyễn Thị Kim Tiến (để b/c);
- Lu:VT,K2ĐT.
Trơng Việt Dũng
7
1- Mục tiêu của đợt giám sát:
Hỗ trợ các trờng trung cấp chuyên nghiệp và cao đẳng y tế thực hiện
đầy đủ và toàn diện các hoạt động đào tạo theo những quy định về tiêu chuẩn
2.4- Các trờng cần căn cứ vào Chỉ thị 06/2006/CT-BYT 14/6/2006 của Bộ
trởng y tế về việc đảm bảo chất lợng đào tạo nhân lực y tế và Quyết định
693/QĐ-BGDDT ngày 7/2/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về xác định chỉ
tiêu tuyển sinh năm 2007 để xem xét. 8
3- Công cụ giám sát:
Để thống nhất các công cụ nhằm triển khai nội dung của các cuộc
giám sát đã nêu ở phần trên, Vụ Khoa học và Đào tạo hớng dẫn áp dụng các
công cụ giám sát sát tại các trờng trung cấp và cao đẳng y tế năm học 2007
gồm 2 phần nh sau:
Phần I: Những mẫu biểu thu thập thông tin về nh trờng
Trong phần này, Vụ Khoa học và Đào tạo đa ra một số mẫu báo cáo,
yêu cầu nhà trờng cung cấp những thông tin cơ bản về hiện trạng chung và
năng lực đào tạo của nhà trờng.
Những thông tin đề cập trong các mẫu báo cáo trớc hết để sử dụng
cho các cuộc giám sát theo cụm và sau đó là báo cáo chính thức của nhà
trờng về Vụ Khoa học Đào tạo để sử dụng làm số liệu thống kê hàng năm
và lu trữ theo dõi, hỗ trợ hoạt động của các trờng.
Căn cứ vào các đề mục, các câu hỏi trong các mẫu báo cáo, lãnh đạo,
giáo viên và các thành viên của trờng trả lời và điền vào từng mục cho phù
hợp. Các thông tin cung cấp cần chính xác, thực tế với hiện trạng của trờng.
Một số thông tin cha có thể trả lời chính xác có thể đa ra các nhận định
chung hoặc ớc lợng sát với thực tế.
Có 5 mức độ đánh giá nh sau:
- Tốt: 5 điểm
- Khá: 4 điểm
- Trung bình: 3 điểm
- Cha đạt: 2 điểm
- Yếu, kém: 1 điểm
Khi cho điểm đánh giá, các trờng cần thành lập một nhóm đánh giá
gồm lãnh đạo trờng và các cán bộ chủ chốt của trờng, có thể mời thêm đại
diện các cơ quan quản lý nhà trờng tham gia việc tự đánh giá. Căn cứ vào
thực trạng của nhà trờng với những yêu cầu của tiêu chí đánh giá để chọn
số điểm cho phù hợp và chính xác với thực tế của trờng mình. Với những
tiêu chí khó đánh giá một cách chính xác hoặc còn cân nhắc, có thể thảo
luận trong nội bộ nhà trờng để trả lời. Một vài tiêu chí có thể chỉ đánh giá
định tính một cách tơng đối nhng cần phù hợp với thực trạng của nhà
trờng.
Năm nay Bộ Y tế đề nghị các cơ sở đào tạo u tiên xem xét kỹ 2 tiêu
chí là: tỷ lệ giáo viên / học sinh, sinh viên và việc liên kết đào tạo. Riêng tiêu
chuẩn về cơ sở vật chất của trờng: Cần tham khảo Quy định tiêu chuẩn
chuyên môn cho các cơ ở đào tạo cao đẳng điều dỡng đa khoa ban hành kèm
theo công văn số 7297/BYT-K2ĐT ngày 9/10/ 2006 và Quy định tiêu chuẩn
đào tạo trung học chuyên nghiệp Y dợc ban hành kèm theo công văn số
10312/YT-K2ĐT ngày 30/12/ 2004 của Bộ Y tế.
Đối với mỗi trờng khi tiến hành tự giám sát và cho điểm sẽ giúp các
trờng nhìn nhận một cách đầu đủ, toàn diện và chính xác mức độ đáp ứng
của từng tiêu chuẩn đảm bảo chất lợng đào tạo, trên cơ sở đó có những biện
pháp tập trung giải quyết những tiêu chuẩn, tiêu chí cha đạt chuẩn để nâng
Vụ Khoa học và Đào tạo xem xét, phân tích báo cáo kết quả tự giám
sát của các trờng và kết quả các cuộc giám sát của các cụm trờng để thông
báo kết quả giám sát chung và kế hoạch hỗ trợ sau đợt giám sát. Thời gian dự
kiến trong tháng 1/2008 5- Kế hoạch tổ chức giám sát:
Công tác giám sát đào tạo các trờng cao đẳng, trung cấp y tế năm
học này đợc tiến hành theo các bớc:
5.1- Các trờng tổ chức tự giám sát công tác đào tạo của nhà trờng
theo các hớng dẫn của Vụ Khoa học và Đào tạo Bộ Y tế. Thời gian dự
kiến trong tháng 10 và 11/2007
5.2- Các trờng đợc phân công làm cụm trởng thống nhất nội dung
và kế hoạch giám sát với các trờng trong cụm và tiến hành đợt giám sát các
trờng trong cụm trong tháng 12/2007. Để thực hiện việc giám sát theo cụm
trờng cần tiến hành các hoạt động:
- Các trờng đợc phân công làm nhóm trởng có trách nhiệm xây
dựng kế hoạch cụ thể cho đợt giám sát trong cụm (bao gồm thời gian, nhân
lực, phơng tiện đi lại ). Sau khi đã trao đổi và thống nhất với các trờng
trong cụm
, báo cáo kế hoạch chính thức về Vụ Khoa học và Đào tạo để Vụ
11
theo dõi, chỉ đạo và phân công cán bộ, chuyên viên của Vụ tham gia các đợt
giám sát của các cụm.
- Các trờng thành viên trong cụm chủ động liên hệ với trờng trởng
12
Bộ Y tế cộng ho x hội chủ nghĩa việt nam
Số.6552/BYT-K2ĐT Độc lập Tự do- Hạnh phúc
V/v: Giám sát tổ chức
và quản lý đào tạo
Hà Nội, ngày 17 tháng 9 năm 2007 Kính gửi: - Các trờng Trung cấp Y tế
- Các trờng Cao đẳng Y tế
Ngày 29/12/2006 Bộ trởng Bộ Y tế đã ban hành Quyết định số
5584/QĐ-BYT Qui định về tiêu chuẩn đảm bảo chất lợng đào tạo đại học
và cao đẳng y tế và Quyết định số 5583/QĐ-BYT ngày 29/12/2006 Quy
định về tiêu chuẩn đảm bảo chất lợng đào tạo trung cấp chuyên nghiệp Y
Dợc, nhằm tăng cờng công tác quản lý đào tạo, nâng cao chất lợng đào
tạo trong các trờng Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp Y tế, Bộ Y tế tổ
chức đợt giám sát công tác tổ chức và quản lý đào tạo trong cả nớc năm học
2007-2008 tại các cơ sở đào tạo Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp và
Dạy nghề y tế.
1- Mục tiêu giám sát:
Hỗ trợ các trờng tổ chức và thực hiện tốt các nội dung, hoạt động
quản lý đào tạo theo qui định của Luật Giáo dục ban hành năm 2005 và Nghị
định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Thủ tớng Chính phủ Quy
định chi tiết và hớng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục, qui định
của Điều lệ trờng trung học chuyên nghiệp ban hành tại Quyết định số
24/200/QĐ-BGD&ĐT ngày 11/7/2000 của Bộ trởng Bộ Giáo dục và đào tạo
và Quyết định số 56/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 10/12/2003 của Bộ trởng Bộ
3- Thời gian giám sát theo cụm trờng: Tháng 11 và tháng 12 năm 2007.
4- Kế hoạch tổ chức giám sát:
- Đợt giám sát sẽ đợc tổ chức trong tất cả các cơ sở đào tạo Cao đẳng
và Trung cấp chuyên nghiệp Y tế với hình thức giám sát chéo giữa các cơ sở
trong cụm trờng (Bộ Y tế sẽ gửi bản hớng dẫn chi tiết và bộ công cụ giám
sát đến các trờng trong thời gian tới).
- Để triển khai giám sát hỗ trợ quản lý đào tạo đạt hiệu quả tốt, đề
nghị các trờng tự tổ chức giám sát tại cơ sở của trờng mình thời gian
trong tháng 10/2007 (đối với các trờng Cao đẳng chủ yếu theo 9 tiêu chuẩn
trong Quyết định số 5584/QĐ-BYT ngày 29/12/2006, các trờng TCYT theo
07 tiêu chuẩn của Quyết định số 5583/QĐ-BYT ngày 29/12/2006 của Bộ
trởng Bộ Y tế) và gửi báo cáo kết quả đã thực hiện giám sát tại trờng về Bộ
Y tế ( Vụ Khoa học và đào tạo), trên cơ sở đó Bộ Y tế sẽ chỉ đạo giám sát
theo cụm trờng. Bộ Y tế gửi tới các trờng bản phân công cụ thể các cụm
trờng tham gia đợt giám sát.
Bộ Y tế đề nghị Hiệu trởng các trờng căn cứ vào văn bản hớng dẫn
này, khẩn trơng triển khai các nội dung, nhiệm vụ liên quan để tổ chức đợt
giám sát trong cụm trờng đạt đợc mục tiêu giám sát hiệu quả và theo đúng
kế hoạch
TL. Bộ trởng
KT. Vụ trởng vụ khoa học v đo tạo
Phó Vụ trởng
4 Trờng TCYT Hà Tây Thành viên nhóm III
IV 1 Trờng CĐYT Hà Nội Nhóm trởng nhóm IV
2 Trờng CĐ nghề KT thiết bị Y tế Thành viên nhóm IV
3 Lớp trung cấp Y tế Bạch Mai Thành viên nhóm IV
4 Trờng TCYT Vĩnh Phúc Thành viên nhóm IV
5
6
Trờng TCDL YHCT Hà Nội
Lớp TH Viện SR-KST- CT TW
Thành viên nhóm IV
Thành viên nhóm IV
V 1 Trờng C. đẳng DợcTW HD Nhóm trởng nhóm V
2 Trờng TCYT Hải Phòng Thành viên nhóm V
3 Trờng TCYT Hải Dơng Thành viên nhóm V
4 Trờng TCYT Hng Yên Thành viên nhóm V
5 Trờng TCYT Hà Nam Thành viên nhóm V
VI 1 Trờng CĐYT Thanh Hoá Nhóm trởng nhóm VI
2 Trờng TCYT Nam Định Thành viên nhóm VI
3 Trờng TCYT Thái Bình Thành viên nhóm VI
4 Trờng TCYT Ninh Bình Thành viên nhóm VI
VII 1 Trờng CĐYT Nghệ An Nhóm trởng nhóm VII
2 Trờng CĐYT Hà Tĩnh Thành viên nhóm VII
3 Trờng TCYT Quảng Bình Thành viên nhóm VII
4 Trờng TCYT Quảng Trị Thành viên nhóm VII
5 Trờng CĐYT Huế Thành viên nhóm VII
15
VIII 1 Trờng CĐKTYTII Đà Nẵng Nhóm trởng nhóm VIII
2 Trờng CĐYT Quảng Nam Thành viên nhóm II
3 Trờng TCYT Quảng Ngãi Thành viên nhóm VIII
Khoa RHM - ĐH YDợc tp HCM
Thành viên nhóm XI
Thành viên nhóm XI
XII 1 Trờng CĐYT Kiên Giang Nhóm trởng nhóm XII
2 Trờng TCYT Vĩnh Long Thành viên nhóm XII
3 Trờng TCYT An Giang Thành viên nhóm XII
4
5
Trờng TCYT Đồng Tháp
Trờng TCYT Bến Tre
Thành viên nhóm XII
Thành viên nhóm XII
XIII 1 Trờng CĐYT Cần Thơ Nhóm trởng nhóm XIII
2 Trờng TCYT Trà Vinh Thành viên nhóm XIII
3 Trờng TCYT Sóc Trăng Thành viên nhóm XIII
4 Trờng TCYT Cà Mau Thành viên nhóm XIII
5 Trờng CĐYT Bạc Liêu Thành viên nhóm XIII
16Bé y tÕ
17
Phần 1Những thông tin về nh trờng
Mẫu 1 : Thông tin chung của trờng
Mẫu 2 : Danh sách cán bộ, giảng viên, giáo viên
Mẫu 3 : Thống kê sinh viên/học sinh
Mẫu 3 : Điều kiện phục vụ đào tạo
18
Trờng: .. Thông tin chung của trờng
1
Tên trờng
2
Thành lập ngày
3
Địa chỉ
4
Khác: Học viên
13
Số máy chiếu qua đầu (overhead): cái
14
Số máy chiếu đa năng (kết nối máy tính): cái
15
Tổng số máy tính: cái
16
Số máy đã nối mạng: cái
17
Tổng số máy chủ cái
18
Số đầu máy DVD/VCD/VIDEO cái
19
Tổng số kính hiển vi cái
20
Tổng ngân sách của trờng năm 2006 triệu đồng
Trong đó: Ngân sách Nhà nớc cấp triệu đồng
Ngân sách do trờng tự thu triệu đồng
Khác triệu đồng
Ngày tháng năm 2007
Ngời lập bảng Hiệu trởng 19
Hộ sinh Kỹ thuật viên Y Dợc sĩ trung cấp KTV Dợc Trung cấp Trung cấn nghề Thiết bị y tế
3 Dạy nghề Dợc tá Công nhân dợc Y tá sơ học
4 Lớp đo tạo liên tục các lớp đào tạo ngằn hạn
giảng
GS PGS
BS nội
trú
TS ThS CK2 CK1 ĐH
Cao
đẳng
Trung
học
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15)
1 Tổng khuôn viên diện tích đất của trờng
2
Số diện tích sàn sử dụng của trờng
Số lợng Diện tích (m2)
3 Phòng làm việc của các phòng ban
4 Tổng số giảng đờng
Giảng đờng trên 100 chỗ
Giảng đờng <100 chỗ
5 Phòng thực hành
6 Xởng thực hành/thực tập
7 Nhà tập đa năng
8 Sân thế dục/ thể thao
Số đầu sách Diện tích (m2)
9 Th viện
Số chỗ cho hs/sv nội trú Diện tích (m2)
19 Ký túc xá
Số lợng Số giờng bệnh
11 Bệnh viện/ phòng khám thực hành
12 Cơ sở thực hành thực địa (trạm y tế xã)
Ngời lập bảng Ngày tháng năm 2007
Hiệu trởng
22
Phần II
trờng thông qua
Có bản mô tả về năng lực sinh viên cần đạt khi tốt
nghiệp, đặc biệt nhấn mạnh các kỹ năng và mức độ
cần đạt Nhiệm vụ của trờng, mục tiêu đào tạo và bản mô tả về
năng lực sinh viên cần đạt khi tốt nghiệp đợc công bố
chính thức, mọi thành viên đều chấp nhận và đợc tiếp
cận (kể cả sinh viên) Có kế hoạch định kỳ khảo sát đánh giá và điều chỉnh
mục tiêu đào tạo của nhà trờng cho phù hợp nhu
cầu thực tiễn. (Điều chỉnh mục tiêu đào tạo cần dựa
vào kết quả đánh giá và dự báo tơng lai để phù hợp
với sự phát triển của khoa học - công nghệ, kinh tế -
xã hội của địa phơng/ quốc gia) Tổng số điểm của Tiêu chuẩn 1 =
học dựa vào bằng chứng Đảm bảo đào tạo năng lực: Dạy các nguyên lý cơ
bản, dạy kỹ năng, dạy cách giải quyết vấn đề và có
khả năng làm việc theo nhóm Phơng pháp dạy/học
- Chuyển đổi dần phơng pháp truyền thống sang
phơng pháp dạy học tích cực
- Xây dựng và áp dụng phơng pháp dạy học nhằm
khích lệ tính học tập chủ động, tự học suốt đời của
sinh viên, lấy sinh viên làm trung tâm Kế hoạch thực hiện chơng trình:
- Có kế hoạch cụ thể cho từng năm, công bố cho
giảng viên và sinh viên vào đầu năm học.
- Có kế hoạch cho toàn khoá, công bố cho sinh viên
ngay đầu mỗi khóa học Có các cơ chế và tổ chức để theo dõi, giám sát thực
hiện chơng trình (lý thuyết, thực hành ở phòng thí
n
g
hiệm, lâm sàn
g
, cộn
sinh viên, giảng viên Các bộ môn thực hiện đúng quy chế lợng giá của
trờng Phối hợp giữa lợng giá thờng xuyên và lợng giá cuối
cùng Công bố kịp thời phản hồi cho sinh viên sau mỗi lần
lợng giá Đề kiểm tra/ thi kiểm định đợc mục tiêu, đánh giá đợc
năng lực sinh viên Hình thức lợng giá đảm bảo tính giá trị, tin cậy, khách
quan, công bằng, đặc biệt chú ý đến lợng giá thái độ và
kỹ năng (bao gồm cả kỹ năng giao tiếp, t vấn, tổ chức,
quản lý) Có cơ chế và tổ chức để giám sát việc lợng giá sinh
viên Có sổ theo dõi sinh viên trong quá trình học (tại các bộ
Xác định rõ quy trình, kế hoạch tuyển sinh và công
bố chính thức cho thí sinh hàng năm
Xác định rõ quy mô tuyển sinh hàng năm phù hợp
với nguồn lực của trờng
Có hoạt động hớng nghiệp, giới thiệu ngành nghề
đặc biệt giới thiệu những yêu cầu mang tính đặc thù
của nghề y để thí sinh có sự lựa chọn đúng đắn dựa
trên sự hiểu biết rõ về nghề nghiệp
Định kỳ rà soát lại quy trình, quy mô tuyển sinh với
sự tham gia của các cơ quan có liên quan để đáp ứng
nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực y dợc và phù hợp
với sự phát triển của xã hội
Xây dựng cơ chế để sinh viên phản hồi về những
vấn đề liên quan đến học tập nh mục tiêu đào tạo,
chơng trình, phơng pháp dạy học, tài liệu học tập,
điều kiện ăn, ở, sinh hoạt
cứu khoa học
Có các giải pháp hỗ trợ sinh viên nghèo, sinh viên
thuộc diện chính sách về tài chính và học tập
Tổ chức t vấn cho sinh viên về các vấn đề liên quan
đến học tập, phát triển nghề nghiệp, sức khoẻ, tài
chính và tình cảm riêng t.
Tổng số điểm của Tiêu chuẩn 4 =