Hoàn thiện công tác quản trị chất lượng đào tạo tại Trường Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội trong giai đoạn hiện nay - Pdf 29

TÓM LƯỢC
Đề tài: “Hoàn thiện công tác quản trị chất lượng đào tạo tại Trường Cao
đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội trong giai đoạn hiện nay”
Người hướng dẫn khoa học:. TS Nguyễn Hoá
Học viên thực hiện : Nguyễn Thị Bích Phượng
Mã số : 09M800074
Khoá 15(2009 – 2011) : Chuyên ngành Thương mại
Kết quả đạt được:
- Luận văn đã nêu lên tính cấp thiết phải thực hiện đề tài; trình bày tổng quan
tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đối tượng nghiên cứu
của đề tài; từ đó tiến hành nhận dạng và xác lập vấn đề nghiên cứu khác biệt trong
đề tài qua đó khẳng định việc lựa chọn đề tài không trùng với các công trình năm
trước; nêu lên đối tượng, mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài; các câu hỏi đặt
ra trong khi nghiên cứu đề tài; phạm vi nghiên cứu của đề tài; sau đó là kết cấu của
luận văn.
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về nâng cao chất lượng đào tạo trong
các trường ĐH, CĐ. Tóm lược những vấn đề lý luận cơ bản nhất liên quan đến chất
lượng đào tạo nhân lực trong ngành giáo dục. Cụ thể là: đặc điểm, mục tiêu và vai
trò của đào tạo; hình thức, nội dung và phương pháp đào tạo trong các trường ĐH,
CĐ; tổ chức công tác đào tạo nhân lực, quan điểm và sự cần thiết nâng cao chất
lượng đào tạo, nội dung nâng cao chất lượng đào tạo và các chỉ tiêu đánh giá nâng
cao chất lượng đào tạo.
- Kết hợp kết quả của các phiếu điều tra dành cho nhà quản trị, học sinh, sinh
viên, các cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường và các doanh nghiệp sử dụng
nguồn sinh viên sau khi ra trường để đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo cũng
như công tác đào tạo nhân lực của nhà trường. Qua đó đưa ra các yếu tố ảnh hưởng
đến công tác đào tạo và từ đó đánh giá chất lượng đào tạo của trường nghiên cứu.
- Từ những nguyên nhân của kết quả và tồn tại trong công tác đào tạo cũng
như chất lượng đào tạo kết hợp với các phát hiện và những vấn đề đặt ra cần tập
trung xử lý trong thời gian tới, dự báo triển vọng nâng cao chất lượng đào tạo, học
viên đã đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Cao

LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1
TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 2
1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 2
1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan
đến vấn đề quản trị chất lượng đào tạo 3
1.3. Tính mới của đề tài 4
1.4. Đối tượng, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 4
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu đề tài: 4
1.4.2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài: 4
1.5. Các câu hỏi đặt ra cho nghiên cứu 5
1.6. Phạm vi nghiên cứu 5
1.7. Kết cấu của luận văn 5
Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
VÀ QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO 6
2.1. Chất lượng và chất lượng đào tạo 6
2.1.1. Khái niệm chất lượng 6
2.1.2 Chất lượng đào tạo. 9
2.1.3. Chất lượng đào tạo nói chung - đào tạo Đại học, Cao đẳng nói
riêng - những nhân tố ảnh hưởng 11
2.2. Quản trị chất lượng và những yêu cầu quản trị chất lượng đào tạo
của các trường Đại học, Cao đẳng 18
2.2.1. Khái niệm quản trị chất lượng 18
2.2.2. Những yêu cầu của quản trị chất lượng 25
2.2.3. Nội dung của quản trị chất lượng đào tạo của các trường Đại
học, Cao đẳng 27
iii

4.3.4. Giải pháp cải tiến hình thức và phương pháp giảng dạy 90
iv
4.3.5. Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên 92
4.3.6. Giải pháp cho công tác xây dựng cơ sở vật chất 94
4.3.7. Hoàn thiện công tác kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo 95
KẾT LUẬN 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
98
v
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Sơ đồ quan niệm về chất lượng đào tạo 10
Bảng 3.1: Số liệu thống kê tuyển sinh của trường 49
Bảng 3.2: Đánh giá tính phù hợp của mục tiêu đào tạo 53
Bảng 3.3: Đánh giá tính phù hợp của CTĐT với mục tiêu đào tạo
54
Bảng 3.4: Đánh giá tính cân đối giữa lý thuyết và thực hành về
CTĐT 54
Bảng 3.5: Đánh giá CTĐT cung cấp kỹ năng cơ bản cho người
học 55
Bảng 3.6: Đánh giá CTĐT phù hợp với yêu cầu tuyển dụng của
doanh nghiệp 55
Bảng 3.7: Đánh giá chất lượng giáo trình, tài liệu môn học 56
Bảng 3.8: Đánh giá số lượng giáo trình, tài liệu môn học 56
Bảng 3.9: Đánh giá hiệu quả các phương pháp dạy học 58
Bảng 3.10: Đánh giá mức độ sử dụng phương tiện dạy học của
giáo viên 59
Bảng 3.11: Kết quả bồi dưỡng cán bộ, giáo viên 61
Bảng 3.12: Cơ cấu giáo viên theo trình độ chuyên môn và NVSP
62
Bảng 3.13: Cơ cấu GV theo trình độ ngoại ngữ, tin học 62

(TQM) 39
Sơ đồ 2.6. Vòng tròn PDAC 41
Sơ đồ 2.7. Quản lý chất lượng trên tinh thần nhân văn 43
Sơ đồ 3.11 Quy trình tuyển dụng giáo viên 60
viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1. Tiếng Anh
STT Từ viết tắt Từ gốc Dịch nghĩa
1 WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới
2. Tiếng Việt
STT Từ viết tắt Dịch nghĩa
1. ĐH Đại học
2. CĐ Cao đẳng
3. CL Chất lượng
4. XHCN Xã hội chủ nghĩa
5. HS-SV Hóc sinh- Sinh viên
ix
LỜI MỞ ĐẦU
Thế giới đang từng bước đi vào nền kinh tế tri thức, chuyển từ việc lấy khoa
học kỹ thuật làm trung tâm sang lấy con người làm trung tâm. Yếu tố con người đã
và đang trở thành tài sản quý giá nhất của mỗi quốc gia nói chung và mỗi doanh
nghiệp nói riêng. Những năm gần đây nhờ đường lối đổi mới của Đảng và nhà
nước, Giáo dục Việt Nam đã và đang tiếp tục phát triển về nhiều mặt. Kết quả này
có sự đóng góp quan trọng của các trường Đại học, Cao đẳng, hàng ngày đang đào
tạo ra hàng trăm, hàng ngàn sinh viên đáp ứng nhu cầu của xã hội, đảm bảo hiệu
quả kinh tế, xã hội, an ninh, đóng góp cho sự phát triển của nền kinh tế đất nước.
Hệ thống các trường ĐH, CĐ hiện có số lượng khá lớn tuy nhiên chất lượng
đào tạo của các trường thì còn nhiều bất cập và nhiều vấn đề cần giải quyết và nó
đòi hỏi phải có thời gian, kế hoạch đào tạo một cách chặt chẽ. Và một trong những
biện pháp mang lại sự thành công trong tình hình hiện nay đó là công tác nâng cao

đi liền với phát triển văn hoá, từng bước cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của
nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ và cải thiện môi trường, kết
hợp phát triển kinh tế - xã hội và tăng cường quốc phòng, an ninh".
Để thực hiện đường lối và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đó, cụ thể là
phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, xây dựng nền văn hoá tiên
tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, Nghị quyết cũng nêu:
" Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc
đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện để phát huy nguồn lực
con người - yếu tố cơ bản phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững".
"Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung phương
pháp dạy và học, hệ thống trường lớp và hệ thống quản lý giáo dục. Thực hiện
"Chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá".
2
Theo đó, đầu tư phát triển nguồn lực con người chính là sự đầu tư cơ bản
nhất - đầu tư theo chiều sâu cho sự phát triển nhanh và bền vững.
Trong những năm qua, cùng với quá trình đổi mới và phát triển kinh tế, công
tác đào tạo ở các trường Đại học, Cao đẳng, mà cụ thể là trường Cao đẳng Kinh tế
Công nghiệp Hà Nội đã có những hướng phát triển phù hợp, đáp ứng với những yếu
cầu cơ bản của nền kinh tế - xã hội. Hàng năm, đã cung cấp được hàng trăm ngàn
lao động làm việc tại các lĩnh vực hoạt động khác nhau.
Tuy vậy, chất lượng đào tạo của các trường Đại học, Cao đẳng nói chung,
chất lượng Đào tạo của trường Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội nói riêng vẫn
là những vấn đề được toàn xã hội quan tâm.
Chất lượng đào tạo chịu sự tác động của nhiều yếu tố gián tiếp, trực tiếp như:
chất lượng đầu vào, chất lượng giảng dạy, chương trình, nội dung giảng dạy,
phương pháp giảng dạy, cơ sở vật chất cho quá trình giảng dạy,…Do vậy, việc đảm
bảo chất lượng đào tạo thường gặp những khó khăn nhất định.
Với mong muốn của bản thân đóng góp ý tưởng nhỏ của mình vào giải quyết
phần nào những khó khăn đó, tôi lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản trị
chất lượng đào tạo tại Trường Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội trong giai

như: Đại học Thương mại, Đại học Thuỷ lợi, Đại học Hàng hải Hải Phòng… Tuy
nhiên qua nghiên cứu tôi chưa thấy công trình nào nghiên về đề tài quản trị chất
lượng đào tạo tại trường Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội.
1.3. Tính mới của đề tài
Luận văn đi sâu vào phân tích chất lượng đào tạo học sinh – sinh viên trong
giai đoạn nền kinh tế thị trường có nhu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao. Từ
những tồn tại chưa khắc phục sẽ đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng đào tạo trong thời gian tới.
1.4. Đối tượng, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài.
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu đề tài:
Những vấn đề lý luận và thực tiễn của chất lượng đào tạo và quản trị chất
lượng đào tạo của các trường Đại học, Cao đẳng nói chung và trường Cao đẳng
Kinh tế Công nghiệp Hà Nội nói riêng.
1.4.2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài:
- Hệ thống hoá lý luận chất lượng đào tạo và quản trị chất lượng đào tạo
trong các trường đại học, cao đẳng.
4
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản trị chất lượng đào tạo tại Trường Cao
đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị chất lượng đào tạo tại
các trường đại học, cao đẳng trong giai đoạn hiện nay.
1.5. Các câu hỏi đặt ra cho nghiên cứu.
- Chất lượng đào tạo phụ thuộc vào những yếu tố nào?
- Các trường đại học, cao đẳng nên lựa chọn mô hình nào để quản trị chất
lượng đào tạo?
- Quản trị chất lượng đào tạo bao gồm những nội dung chủ yếu nào?
- Thực trạng công tác quản trị chất lượng đào tạo tại các trường Đại học, Cao
đẳng?
- Thực trạng công tác đào tạo tại trường Cao đẳng kinh tế Công nghiệp Hà
Nội ? Các giải pháp để hoàn thiện công tác quản trị chất lượng….

Thuật ngữ chất lượng được dùng để nói về những thứ tuyệt hảo, hoàn mỹ.
Những thứ được coi là có chất lượng theo quan niệm này sẽ có những chuẩn mực
rất cao không thể vượt qua được. Chính sự tuyệt hảo của nó làm cho nó có giá trị và
có uy tín trong chính bản thân nó.
Ví dụ: Khi nói về số lượng hàng hoá chất lượng cao, thì được hiểu rằng ta
nói đến giá cả để mua, mẫu mã, kiểu dáng, cấu trúc, nguyên vật liệu cộng với mức
độ kỹ thuật và trình độ công nghệ… để làm ra nó.
Mặc khác sự hiếm hoi của sản phẩm này cũng bao hàm "tính chất lượng" của
nó. Và chất lượng hiểu theo nghĩa này là chất lượng cao hoặc là chất lượng cao
nhất. Hiểu theo nghĩa này sẽ rất không thực tiến, bởi đại bộ phận dân chúng chỉ có
thể ngưỡng mộ những sản phẩm có chất lượng (chỉ có một số hoặc một số rất ít
người có đủ điều kiện để sở hữu sản phẩm theo quan điểm trên).
+ Khái niệm chất lượng hiểu theo nghĩa tương đối không xem chất lượng là
thuộc tính của sản phẩm, đồ vật hoặc dịch vụ mà là cái mà người ta gắn cho nó.
Sản phẩm hay dịch vụ được coi là chất lượng khi chúng đạt những chuẩn
6
mực nhất định, được quy định trước. Chất lượng không được coi là cái đích mà nó
được coi là phương tiện, theo đó số lượng hoặc dịch vụ được đánh giá. Khi chúng
đạt các chuẩn mực nhất định.
Cũng như vậy đối với doanh nghiệp: chất lượng sản phẩm là yếu tố cơ bản
giúp doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh, trong bất kỳ quá trình sản xuất nào cũng
có sự biến động, sự biến động này làm cho chất lượng sản phẩm tạo ra khác nhau.
Vậy chất lượng sản phẩm là gì?
- Xuất phát từ quan điểm Triết học
Chất lượng sản phẩm là đặc tính phản ánh sự hoàn hảo của sản phẩm. Như
vậy chất lượng sản phẩm mang tính siêu việt, không ứng dụng trong thực tế.
- Xuất phát từ sản phẩm
Chất lượng sản phẩm là tập hợp các thuộc tính phản ánh giá trị sử dụng của
sản phẩm đó.Theo quan điểm này chất lượng sản phẩm có thể đánh giá được thông
qua những chỉ tiêu, các chuẩn mực đã được định trước. Tuy vậy nó dẫn đến những hạn

Tóm lại tất cả các quan điểm trên đây về chất lượng đều có những ưu điểm
và có những hạn chế nhất định và cơ bản vẫn còn mang nặng tính chủ quan. Vậy để
hiểu một cách tổng quát nhất định về chất lượng đảm bảo sự hài hoà cách nhìn nhận
và sự hài hoà về lợi ích giữa người sản xuất, người cung ứng và người tiêu dùng.
Ngày nay trên thế giới đã chọn khái niệm chất lượng sản phẩm như sau:
Chất lượng sản phẩm là tập hợp tất cả các đặc tính của sản phẩm và nhu
cầu của xã hội trong những điều kiện kinh tế - xã hội nhất định, đảm bảo tiêu chuẩn
thiết kế và khả năng sản xuất của từng nước.
Như vậy chất lượng sản phẩm là sự tổng hợp của tất cả các tính chất biểu thị
giá trị sử dụng phù hợp với nhu cầu xã hội trong những điều kiện kinh tế - xã hội
nhất định đảm bảo tiêu chuẩn thiết kế và khả năng sản xuất của từng nước.
Qua khái niệm về chất lượng sản phẩm ở trên cho thấy: Chất lượng sản
phẩm là một phạm trù kinh tế - xã hội - công nghệ thống hợp bao gồm những yếu tố
kinh tế - kỹ thuật liên quan đến toàn bộ quá trình sản xuất - kinh doanh. Nó vừa
mang tính trừu tượng và đồng thời cũng vừa mang tính cụ thể.
8
Tính trừu tượng ở chỗ, chất lượng sản phẩm được thông qua mức độ thoả
mãn của khách hàng (người tiêu dùng).
Tính cụ thể ở chỗ,chất lượng sản phẩm nó phải được quy về những chỉ tiêu
cụ thể.
Ngày nay tại mỗi quốc gia, từng khu vực, toàn thế giới vấn đề chất lượng
luôn được đặt lên hàng đầu. Vì chỉ có thể qua chất lượng mới khẳng định được vị
thế của mình trong xu thế cạnh tranh ngày càng gay gắt - mỗi sản phẩm, mỗi quốc
gia chỉ có thể thắng thế trong cạnh tranh, đó chính là chất lượng. Thực tế cho thấy
triết lý kinh doanh ngày nay đối với mỗi tổ chức "Chất lượng là trên hết", "Chất
lượng quý hơn vàng".
2.1.2 Chất lượng đào tạo.
Chất lượng đào tạo là một yếu tố quan trọng hàng đầu, nó không chỉ mang
tính quyết định đối với sự phát triển của mỗi nhà trường, của sự nghiệp giáo dục
đào tạo, mà cao hơn nữa, nó quyết định đến sự phát triển của một nền kinh tế, một

trường lao động, quan niệm về chất lượng đào tạo trong nhà trường không chỉ gắn
những điều kiện đảm bảo nhất định từ bên trong như: cơ sở vật chất, đội ngũ giáo
viên, trung tâm thư viện mà còn phải được kiểm chứng qua quá trình sử dụng thực
tiễn sản phẩm đào tạo đáp ứng được yêu cầu của thị trường sức lao động
Nhu cầu xã hội
Kết quả đào tạo
Kết quả đào tạo
khớp với mục tiêu
đào tạo
Kết quả đào tạo phù
hợp nhu cầu sử dụng
đạt chất lượng ngoài
10
2.1.3. Chất lượng đào tạo nói chung - đào tạo Đại học, Cao đẳng nói riêng
- những nhân tố ảnh hưởng.
2.1.3.1 Chất lượng đào tạo nói chung - đào tạo Đại học, Cao đẳng nói
riêng.
Vấn đề chất lượng đào tạo không phải đến ngày nay mới được quan tâm, mà
nó là một quá trình được cải cách, bổ sung và hoàn thiện thường xuyên và liên tục.
Chất lượng đào tạo đã được nhiều độc giả, nhà nghiên cứu của nhiều nước trên thế
giới và cả ở nước ta rất quan tâm, song bao giờ và khi nào "chất lượng đào tạo là sự
phù hợp với những yêu cầu” thì đó còn là một câu hỏi khó và cần có thời gian để trả
lời.
Tuy nhiên do tác động quá mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học và công
nghệ vào mọi lĩnh vực hoạt động của đời sống kinh tế - xã hội, đòi hỏi các nhà
hoạch định, các nhà quản lý phải đương đầu với sự lựa chọn giữa số lượng và chất
lượng, giữa yêu cầu về chất lượng và sự hạn hẹp về nguồn lực, tính hợp lý giữa chất
lượng và hiệu quả…
Vậy thực chất khái niệm về chất lượng đào tạo là gì? Cũng như đã phân tích
ở trên về "chất lượng sản phẩm" ta thấy chất lượng đào tạo cũng có các Lý thuyết

quan đến quá trình giảng dạy.
Theo lý thuyết trên thì chất lượng đào tạo và hiểu theo nghĩa tuyệt đối (có
nghĩa là xem xét chất lượng đào tạo dựa trên cơ sở xem xét tiêu chí hình thành chất
lượng đào tạo).
*Lý thuyết gia tăng giá trị:
Cho rằng các trường có chất lượng cao tập trung vào làm tăng sự khác biệt
về kiến thức, kỹ năng và thái độ của học sinh từ khi nhập trường đến khi ra trường.
Theo lý thuyết này đánh giá cao sự gia tăng về kiến thức, kỹ thuật và kỹ xảo
của sinh viên. Vì vậy đòi hỏi các trường phải đưa ra được các chuẩn mực, các chỉ
tiêu đối với sản phẩm mà họ đào tạo có thể đo đếm, xác định chất lượng.
Một báo cáo của hiệp hội các trường Đại học và cao đẳng Hoa Kỳ (1986)
khuyến cáo:
12
"Các trường Đại học và Cao đẳng công lập cần có thái độ đối với vấn đề chất
lượng bằng việc đồng ý chấp nhận một hệ thống các kỹ năng và mức độ thành thục
tối thiểu mà tất cả các sinh viên cần đạt được sau một thời gian học tập".
* Lý thuyết về chất lượng đào tạo xác định theo sứ mệnh và mục tiêu cho
rằng.
"Chất lượng là sự phù hợp với những tuyên bố sứ mệnh và kết quả đạt được
của mục tiêu trong phạm vi các chuẩn mực được chấp nhận công khai".
Theo lý thuyết này có rất nhiều ưu thế, bởi vì chất lượng đào tạo ở đây có thể
được điều tiết trong quá trình xây dựng kế hoạch chiến lược của mình.
Ưu thế của lý thuyết này biểu hiện:
- Đó là sự tôn trọng và khẳng định tính đa dạng của sứ mệnh (nhiệm vụ) và
những đặc điểm về lịch sử, môi trường. Chất lượng lúc này được so sánh với nhiệm
vụ đặt ra và mục tiêu cần tiến tới.
- Đó là yêu cầu tính hành động của sứ mệnh và mục tiêu. Các mục tiêu phải
cụ thể trên các mặt: Kiến thức, kỹ năng, giá trị tương ứng với các loại văn bằng.
- Đó là hướng mục tiêu đã dự định của nhà trường. Việc khiêm chất lượng có
liên quan đến mục tiêu nó có ý nghĩa khuyến khích hành động để đạt được các mục

Mục tiêu đào tạo của nhà trường phải dựa trên cơ sở chủ trương, đường lối,
chính sách của Đảng và Nhà nước, các cơ quan quản lý cấp trên về vấn đề đào tạo
và từ những điều kiện thực tế của nhà trường mà đề ra mục tiêu sao cho phù hợp.
Xác định các mục tiêu của nhà trường bao gồm:
Cách tiếp nhận theo thời gian Cách tiếp cận theo thứ bậc
Mục tiêu dài hạn Mục tiêu bao trùm
Mục tiêu trung hạn Mục tiêu trung gian
Mục tiêu ngắn hạn Mục tiêu điều kiện
Ngoài ra có thể còn xác định các mục tiêu mang tính kinh tế và mục tiêu
mang tính kinh tế.
Thực hiện được mục tiêu đề ra đó là kết quả mong muốn của mọi thành viên,
của tổ chức và toàn xã hội.
b. Đội ngũ giáo viên
Đội ngũ giáo viên là yếu tố quan trọng, có tính chất quyết định đến quá trình
14
hình thành dịch vụ đào tạo và quyết định đến chất lượng đào tạo.
Về giáo viên tham gia vào hoạt động đào tạo được xác định làm 2 loại là:
+ Giáo viên trực tiếp tham gia giảng dạy và hướng dẫn quá trình dạy học
+ Giáo viên chủ nhiệm là người tham gia công tác chủ nhiệm trực tiếp quản
trị mọi hoạt động của tập thể lớp.
Nhìn chung, ở mọi phương diện thì giáo viên là điều kiện đầu tiên truyền thụ
kiến thức về xã hội, về chuyên môn, về kỹ năng, kỹ xảo. Là nhân tố cấu thành chủ
yếu tạo nên chất lượng đào tạo.
Do đối tượng tác động của người giáo viên là học sinh: là những con người
cụ thể bao gồm cả thực thể và tiềm năng. Vì thế mà mục tiêu của đào tạo là kết hợp
"Dạy người với dạy nghề". Nghĩa là ngoài vấn đề thuộc về chuyên môn, người giáo
viên cần truyền thụ cho người đọc (học sinh) những kiến thức mang tính tổng hợp
để người đọc tiếp tục hoàn thiện nhân cách sống và nhân cách nghề. Cụ thể đó là:
rèn luyện về đạo đức, tác phong, lối sống, phương pháp làm việc…
Cũng thông qua giảng dạy, sự tác động này không chỉ đơn thuần là giảng

đào tạo cho từng môn học theo một kế hoạch chi tiết về thời gian, về môn kiểm tra,
môn thi, môn thực tập, môn thi tốt nghiệp đảm bảo sự kết cấu khối lượng thời gian,
về môn kiểm tra, môn thi, môn thực tập, môn thi tốt nghiệp đảm bảo sự kết thừa
lôgíc và khoa học. Nhà quản trị cần chủ động với chương trình đã đề ra.
e. Cơ sở vật chất là yếu tố điều kiện hình thành nên chất lượng đào tạo
Về cơ sở vật chất phục vụ cho quá trình đào tạo bao gồm: Lớp học và các
phương tiện trong lớp học bàn ghế, bảng, âm thanh, ánh sáng, cấu trúc phòng học,
phòng thực hành, sân tập, thư viện, hệ thống giáo trình, tài liệu tham khảo… Ngoài
ra cơ sở vật chất của nhà trường còn bao gồm: Cảnh quan, sự hợp lý, môi trường,
không gian…
Nói về cơ sở vật chất tạo nên chất lượng đào tạo là tổng hợp các yếu tố đa
dạng và đôi khi còn đòi hỏi sự hợp lý, phức tạp và đồng bộ. Nếu thiếu hoặc yếu một
khâu nào đó trong cơ sở vật chất của nhà trường thì chất lượng đào tạo chắc sẽ
không đạt được như mong muốn.
16

Trích đoạn Tớnh tất yếu khỏch quan trong việc nõng cao chất lượng đào tạo của Những cơ hội Giải phỏp về chương trỡnh đào tạo, tài liệu học tập Giải phỏp cải tiến hỡnh thức và phương phỏp giảng dạy Giải phỏp nõng cao chất lượng đội ngũ giỏo viờn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status