ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
#
NGUYỄN THỊ HOÀNG
X É T X Ử
S ii
TH Ẩ IH v ụ ả i\ ii ì i v i i S |í t r o m g c ô m c c u ộ c
• • ♦
€Ả 1 € Á € I1 T ư P 1 IA P Ở V IÊ T MAHI IIIÊ Ỉ^ M AY
參
鲁
CHUYÊN NGÀNH: LUẬT HÌNH sự
MÃ SỐ: 60 38 40
LUẬN VAN THẠC sĩ LUẬT HỌC
• » • •
NGƯỜI HƯỚNG DẨN K HO A HỌC: GS.TS. Đ ỗ NGỌC QUANG
OA! H O C Q U ẽ)C G!A HA N O
TRUNG T:-?ÕNG • íN ĨH»J ViỂ^
HÀ NỘN NĂM 2006
LỜI CAM ĐOAN
Tời xin cưm íloan (láy là côniỊ trììih niỉ/ỉiên cứu của mình sau CỊÌỈÚ trình
học tập tạ i Khoa Luật
-
D ụi học Quốc gia Hù N ội trẽn cơ sà tham khảo các
íủi liệu khoa học đa được cỏỉìịị bổ và sự hướng dẫn tận tình của thúy Ịịiúo GS.
TS Dỗ N}ỊỌ(' Quang. Cúc kết c/iỉd nêu trong luận vủn là tntng thực và khỏrỉỊị
tố tụng hình sự 10
1.1.2. Quá trình phát triển của pháp luật tố tụng hình sự
Việt Nam vé xét xử sơ thẩm vụ án hình sự
16
1.2. Quy định của pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam về
xét xử sơ thẩm vụ án hình sd
.
22
1.2.1. Chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án hình sự 22
1.2.2. Quy định chung về xét xử vụ án hình sự 29
1.2.3. Trình tự,thủ tục tại phiên toà xct xử sơ thẩm 32
13. Những vấn đê vê cải cách tư pháp ở VN hiện nay
liẻn quan đến xét xử sơ thẩm vụ án hỉnh sự
.
38
1.3.1. Sự cần thiết phái tiến hành cải cách tư pháp
38
1.3.2. Nliũng quan điểm cơ bản của Đảng và Nhà nuớc Ui vé
aii cấch tư phấp trxxig ỉĩnh vực xct xử sư thẩm vụ
án
hìỉìh sự
43
Chương 2. NHỬNC; THÒNG TIN c ơ BẢN VỂ TÌNH HÌNH XÉT xử sơ THẨM
vụ ÁN HÌNH Sự Ỏ VIỆI NAM TRONG ( ;I A I ĐOẠN HIỆN NAY
3.3.2. Cái cách chế độ, chính sách đối với cán bộ TA 101
3.4. M ột sô g iải pháp khác đảm bảo xét xử sơ thẩm vụ án hình sự
104
3.4.1. Xây dựng mối quan hệ phù hợp giữa Đảng và TA
trong việc đâm bảo hiệu quả của cóng tác xét xử
104
3.4.2. Trách nhiệm cúa các cơ quan Nhà nước,các tổ chức chính
u Ị xâ hội và công dân trong việc nâng cao chất lượng và hiộu
quá công tác xét xử sơ thẩm các vụ án hình sự
104
KẾT LUẬ N 106
DANH MUC T À I LIÊU TH AM KHẢO
108
DANH MỤC CÁC CHỮ VIÊT TẢT TRONG LUẬN VÀN
BLTTHS
Bộ luật tố tụng hình sự
CCTP
Cái cách tư pháp
NNPQ
Nhà nước pháp quvổn
TA
Toà án
TAND Toà án nhân dản
TAQS
Toà án quân sự
1THS Tô tụng hình sự
XHCN Xâ hội chú nghĩa
DANH MỤC c A c BẢN (Ỉ,BIEII Đ ổ
hình đó, ngày 2/6/2005, Bộ Chính trị đã ra Nghị quyết số 49 一 NQ/TW vé
Chiến lược CCTP đến năm 2020 nhàm tạo ra sự chuyển biến tích cực trong
cuộc đấu tranh bảo vệ công lý nói chung và nâng cao hiệu quả của cỏng tác
xét xử sơ thám nói riêng với mục tiẽu bao trùm là xây dựng nền tư pháp trong
sạch,vững mạnh, dân chủ và nghiêm minh. Nghị quyết đã đặt ra nhiều nhiệm
vụ quan trọng irong đó, đổi mới hoạt động xét xử theo tinh thần cái cách được
coi là một trong những nhiệm vụ trọng tâm.
Trong thời kỳ đổi mới, đê đáp ứng các yẽu cầu xúy dựng NNPQ cũng
như các nhiệm vụ ccrp mà các Nghị quyết 08-NQ/1W và Nuhị quyết 49
NQ/TAV đã đặt ra, việc nghiên cứu toàn diện, tổng hợp và hoàn thiện các quy
định của pháp luậi vé xét xứ sơ thẩm vụ ấn hình sự đẻ khắc phục những bất
cập đang tổn lại iron g I h ực liền rất có ý nghĩa. Do vậy, nghiên cứu đé tài: “ Xét
xứ sơ thẩm vụ án hình sự trong công cuộc CCTP ứ Việt Nam hiện nay” là cần
thiết, diip ứng yeu cầu CCTP cua Nhà nước ta.
2. Tình hình nghiên cứu
c c rp hiẹn nay là vấn đé được nhiểu nhà khoa học quan tâm nghiên
cứu. Trong ihời gian qua, dă có nhiều công trình nghiên cứu đa dạng và tương
đối cụ thế về CCTP dưới nhiều góc độ khấc nhau, trong đó có nhiéu để tài
khoa học cấp nhà ĩiước và cấp bộ như “ Cái cách hệ thông tư pháp Viẹt Nam
,,
(1992),“ Đổi mới tổ chức và hoạt động của TA nhân dân” (1990),“ Hoàn
thiện chế định hội thẩm nhân dân trong điều kiện CCTP” (1998) v.v Bên cạnh
đó, có mội số công trình khoa học chuyen sâu khác như sách 'Tổng hợp các
kiến nghị khoa học góp phẩn đổi mới tổ chức và hoạt động của cac cơ quan tư
pháp” (2000)
Hoạt động xét xử sơ thẩm vụ án hình sự cũng được đé cập đến tại một
số cuộc hội tháo chuyên đé do các cơ quan tư pháp tổ chức và trong rất nhiều
bài viết dược đang tái trên các báo và tạp chí chuyên ngành luậl. Tuy nhiên,
các nghiên cứu vé xét xử sơ thẩm vụ án hình sự nói trên thường chỉ tập trung
nghiên cứu vẻ mặt lý luận hoặc chỉ để cập đến những khía cạnh nhất định của
4. Đối lượng và phạm vi nghiên cứu
Xct xử sư thám vụ án hình sự trong giai đoạn CC1P hiện nay là một vấn
đé rấl rộng và phức tạp trong khoa học luật tố tụng hình sự. Luận văn tập trung
nglìicMì cứu cơ sớ lý luận cúa chế dịnh xét xứ sơ thám VC hình sự,các quy dịnh
7
của phấp luật VC vân đề này cũng như ihực tiễn công tác xét xử sơ thẩm vụ án
hình sự ỏ nước ta trong những nám qua.
5. Cơ sứ khoa học của đề tài
•
Cơ sà lỷ luận:
Luận văn được thực hiện trẽn cơ sớ phương pháp luận
chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sứ,tư tưởng Hồ Chí
Minh và quan điếm của Đáng, Nhà nước vé hoạt động xél xử, về tố tụng hình
sự và CCTP ở nước ta hiện nay.
•
Cơ sờ í hực íiễn:
thực tiẻn công tác xét xử sơ thám vụ án hình sự ớ
nước ta trong những năm qua, đặc biệt là từ khi tiến hành cóng cuộc CCTP.
6. PhươTìg pháp nghiên cứu
Luận vãn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu: lịch sứ, thống
kc, kháo sát thực tiền, tổng hợp, so sánh, đối chiếu, trao đổi và nghiên cứu các
sách báo pháp lý và các tài liệu có liên quan đến đé tài.
7. Đỉểm mới của luận vân
• Nghiôn cứu về hoạt động xét xử sơ thấm vụ án hình sự một cách đầy
đủ và toàn diện,có hệ ihống qua lịch sự phát triển của chế định này cũng như
cơ sở lý luận và thực tiền của còng tác xét xứ sơ thẩm về hình sự ớ nước ta
irong những nàm qua đạt trong bối cảnh và yeu cầu của CCTP.
• Đưa ra một số giái pháp, kiến nghị khá thi về hoàn thiện pháp luật vé
sư thám trong tố tụng hình sự và mô hình tổ chức hộ thông TA cũng như công
tác cán bộ dê góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quã hoạt dộng của TA các
tụng phái trái qua nhiéu giai doạn khác nhau.
Mỗi giai đoạn trong quá trình giải quyết vụ án có nhiệm vụ riêng biệt phù hợp
với tính chất, đặc điếm của các CƯ quan tiến hành tố tụng.
Cấc giai đoạn TTHS là những bước trong quá trình giải quyết vụ án
hình sự, có nhiệm vụ riêng, mang những đặc thù vé phạm vi chủ thể và hành
vi tố tụng. Cỏ nhiéu quan điểm khác nhau vé việc phan chia các giai đoạn
trong 1THS. Có quan điểm cho rằng, dựa trên cấc cãn cứ như nhiệm vụ của
các bước Iron g quá trinh, phạm vi chủ thế tiến hành tố tụng, các hành vi tố
tụng đặc thù và các vãn bản tố tụng, có thể phân chia quá trình TTHS thành 7
giai đoạn khác nhau gồm: Giai đoạn khởi tố; Giai đoạn diéu tra; Giai đoạn
truy tố; Giai đoạn xét xử sơ thẩm; Giai đoạn xét xử phúc thấm; Giai đoạn thi
hành án; Giai đoạn đặc biệt (gồm thủ tục giám đốc thám, tái thẩm). Quan
điểm khác chia quá trình giải quyết vụ án hình sự thành 6 giai đoạn gồm: khới
tố vụ án hình sự; diều tra và truy tố; xét xử sơ thẩm; xét xử phúc thẩm; xct xử
giám đốc thám và tái thẩm; thi hành bản án và quyết định có hiệu lực pháp
luật của TA.
Tha) các quan đicm trên, việc xél xử đưực phan chia thành ba giai
đoạn: sơ thám, phúc thám; giấm đốc thẩm và lái thẩm. Thực tố cho thấy chia
10
như vậy là không hợp lý vì không phái vụ án nào cũng trái qua câ hai cấp xét
xử và các thú tục đậc biệt. Hơn nữa, viộc phân chia nhỏ giai đoạn xét xử như
vậy cũng không CÛI1 xứng vé tính chát với các giai đoạn khởi tố, điéu tra và
iruy tô.
Một sô nhà khoa học khác lại cho ràng quấ trình 71 Hs bát đẩu từ khi
có sự kiện pháp lý làm phái sinh quan hộ pháp luật TTHS cho đến khi kết thúc
giai đoạn xét xử. Và như vậy, quá trình TTHS sẽ chỉ bao gồm các giai đoạn
khởi tố, điéu tra,truy tố và xét xử mà không có giai đoạn ihi hành án nữa.
Quan điểm này xuất phát từ quan niêm cho ràng cư quan thi hành án là cơ
quan hành chính - tư pháp và do vậy, cán bộ thi hành án không phải là người
tiến hành tố tụng. Hoạt đông thi hành án không phái do người tiến hành tố
hành nghiôn cứu hồ sơ và kiếm tra chứng cứ sau khi nhận ciưực quyết định đề
nghị truy tố và bản kết luận dieu tra. Nếu thấy đầy đủ chứng cứ thì người tiến
hành lô lụng có thám quycn trong cơ quan Viện kiếm sất ra quvết định truy lỏ
người phạm tội ra trước TA bằng bán cáo trạng, còn nếu thấy không dú cư sỏ
thì ra quyết định đình chỉ, tạm đình chỉ vụ án hoặc trả lại hồ sơ để diều tra bổ
sung.
G iai cỉoụ
/1
\c t \ử vụ ủn lììỉìlì sir.
là giai đoạn đưực bát dầu khi TA nhận
dược hổ sư vụ án và quycì định truy tố người phạm tội cùng hán cáo trạng cúa
Viên kiểm sát và kết thúc khi bán án, quyết định của TA có hiệu lực pháp luật.
GiíẨÌ cloạn th i hành bán chì và qỉỉxếl dinh có hiệu lực phủp luật día TA:
là giai
tloạn mà các cơ quan có trách nhiệm đưa bán ấn và quyếl định cúa TA ra thi
hành nhằm (him hảo hiệu lực Irong thực tế.
Các giai doạn TTHS tuy có nhiệm vụ cụ thế và định hướng khác nhau
nhưng lại có mối liên hệ chặt chẽ, gán bó hữu CƯ và đéu nhàm tới một mục
đích chung là giái quyết vụ án một cách chính xấc, khấch quan, loàn diện và
dúng pháp luật. Giai đoạn trước là tiền dc cho giai đoạn sau, giai dơạn sau sử
dụng và kiểm tra kết quá của giai đoạn trước và tất cá các giai đoạn này tạo
nên một trinh tự TTHS thống nhất và chật chõ.
Như vậy, có thể nhận thấy, mặc dù có nhiều quan đicm khác nhau vé
các giai đoạn TTHS, nhưng có thô kháng định một cách chắc chấn ràng giai
tloạn xct xử là giai đoạn không the thiếu và dỏng vai irò trung tâm của hoạt
dộng TTHS. Hiến pháp 1992 và BLTTHS 2003 đcu kháng dịnh ràng rK hônịỉ
12
ai cỏ thê bị coi là có tộ i vù phcii chịu hình phạt nếu khôììịị có bản Ún kết tộ i có
hiệu lực phủp luật cùa TA^\
nguycMi tác hiến định, đổng thời đám báo cấc quycn và lợi ích chính đáng của
cỏiìg dàn, việc xél xử vụ án hình sự cỏ thể phái irái qua nhiêu giai đoạiì. Theo
BLTTHS 2003 thì TA thực hiện chế dỏ hai cấp xét xử, trong đó, bản án, quyết
dịiìh đã được TA tuyên
ờ
cấp sư ihẩm có the bị kháng cáo, kháng nghị hoặc
không. Viộc có kháng cao, kháng nghị hay không đối với bán án, quyết định
sơ thẩm có Ihc dẫn tới ììhững hậu quả pháp lý khấc nhau. Nếu có, sẽ làm phát
sinh việc xct xử ở cấp tiếp theo (cấp phúc thám) hoặc xét xử theo các thủ tục
dặc biệt (giám đốc thẩm và tái thẩm). Nếu không, bán án, quyết định sơ thẩm
sẽ cỏ hiệu lực pháp iuật sau khi hết thời hạn kháng cáo, khấng nghị. Qua đây,
dề dàng nhận thấy, không phải mọi vụ án hình phải trải qua nhiều cấp xét xử
với những thủ tục khác nhau mà trong đó, chi có ihủ tục xét xử sơ thẩm là bắt
buộc còn xét xử phúc thám, giám đốc thẩm hoặc tái thẩm là tuỳ thuộc vào
những căn cứ của các kháng cáo, kháng nghị. Một vụ án có thế có sự tham gia
giải quyết trực liếp cúa cá ba cáp TA mà đicm xuât phát chính là việc xét xử
SƯ thẩm của TAND quận, huyện, TAQS quân khu.
Khấc với những hình thức xét xử khác, xcl xứ sơ Ihẩm là việc xét xử lần
llìứ nhâL dược TA cỏ thám quycn thực hiện theo quy định cúa phấp luặt cũng
là lấn đấu liỏn vụ án được dưa ra xem xct một cách còng khai, toàn cliẹn trước
công luận. Việc tiến hành cống tác xét xử và các phán quyết của TA trong giai
đoạiì này có ý nghĩa quan trọng. Trong quá trình xét xử sư thám, ĩììọi chứng
cứ, tài liệu mà Cư quan dieu Ira thu thập trong quá trình diều Ira déu dưực
cỏĩìg bổ irước phiên loà, những người iham gia tố tụng dược phái hiếu ý kiến,
dược tranh luận và đỏi đáp với nhau trước TA vé các lình liết cúa vụ án. Kèt
quả hoạt động của các cơ quan tiến hành lố tụng
ở
các giai đoạn Irước đcu
nhám phục vụ cho hoại dộng xét xứ sơ thẩm, đổng thời, tại phiên toà, tính hợp
pháp iron g cấc hoại động lô tụng của các CƯ quaiì này cũng dược xem xct lĩìột
Tại phiên toà, quyền và
nghĩa vụ của những người liến hành tố tụng và người tham gia tố lụng đưực
thực hiện một cách công khai và đáy đủ nhất; những lo ÛU của bị cáo, người hi
hụi và của ĩìhữnu người tham gia lố lụng khác được giải toả ngay lại phicn toà
[ 111. Tại phiên toà sơ tháĩiì, ỉìhững người tiến hành lố lụng và người thaiìì gia
15
tố lụng Jeu được quyền bày tò ý kiến của mình vé vụ án irước cồng luận.
Nhận thức đúng đán vé tẩm quan trọng và tổ chức tốt phiên k)à sơ thám sẽ có
tác dụng tích cực đối với việc giái quyết vụ ấn hình sự, hạn chế dược tinh
trạng quá tái
ờ
cấp phúc thám đồng thời góp phần nâng cao ý thức pháp luật
và lìiổm lin vào công lý cho ITÌỌÌ công dàn.
1.1.2. Quá trình phát triển của pháp luật tó tụng hình sự Việt Nam vé
xét xứ sơ thẩm vụ án hình sự
Thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám nãm 1945 dã dưa đất nước ta
bước vào kỷ nguyên mới, kỷ nguyên của độc lập, tự do và chủ nghĩa xã hội mà
thành quá (lầu lien chính là việc Nhà nước dân chủ nhán dân đầu tien ứ Đông
Nam Á được hinh thành: Nhà nước Viột Nam dân chủ cộng hoa. Song song
với việc tổ chức các cư quan lập pháp và hành phấp, hệ thống các CƯ quan tư
pháp cũng đưực khẩn trưưng xày dựng, cúng cố và phát triẽn. Irong hệ thống
các cư quan TA, các TAQS được thicì lập đầu tiẽn qua sác lệnh số 33-C ngày
13/9/1945 (và sau đó được bổ sung bằng sắc lộnh số 2 1/SL ngày 24/1/2946) ớ
một sò thành phố nhằm đảm báo tội phạm được xử lý kịp thời và báo vệ chính
quycn cách mạng. Theo sác lệnh này, các TAQS có thẩm quycn xét xứ tất cá
những người nào phạm một lội gì làm phương hại đcn nén dộc lộp cứa dất
nước. Trong thời kỳ này,TA chí đưực lổ chức một câp và quyết cỉịnh của Toà
se được thi hành ngay sau khi tuyên án, người bị kết án khỏng cỏ quycn chống
án trừ irường hợp người phạm tội hị kct án tử hình. Do sự quá tái cúa TAỌS
lien sau đỏ, một số vụ án hình sự không nghiêm trọng dược giao cho Ban Tư
dịnh rỏ những viộc tiếu hình là những việc có the bị phạt tù từ 6 ngày đến
5
nãm hay phạt bạc trcn 9 dóng.
LX) diéu kiộn chiến tranh và tình hình đất nước trong giai doạỉì dó, bồn
cạnh hệ ihống TAND và TAQS,còn có các TA binh song song tổn tại. TA
binh dược thành lập và hoạt động theo các sắc lệnh số 163, số 19, số 45 và số
59. Theo các sác lệnh này th) cúc TA binh lâm ihời có ihám quycn xcl xử sơ
thám lất cã các lội phạm thường mà luậl hình quy định và một số tội phạm
riêng (12 lội quân chức trong sác lộnh 163) dối với cấc quân Iìhâĩì phạm phap,
những nhân viên các ngành chuycn mòn trong quân đội, những người làm việc
cho quân đội khi phạm pháp có lien can đến quân đội hoặc những người phạm
phấp ớ Irong các cơ quan của quân đội hoặc làm thiệt hại đến quản đội.
Nhưng nguyên tắc về tổ chức và hoạt động của TAND được quy định
tại những sác lệnh ban hành trong thời gian này đă được ghi nhộn vào trong
bân Hiên pháp đấu tiên cua nước ta - Hiến phấp năm 1946. Hệ thống TA tư
pháp được tổ chức theo Sắc lẹnh số 13 chi tổn tại đến lìăiiì 1950. Sau gẩn nãm
nam hoat độiìg, tổ chức cúa hộ thống TAND dà klìỏng còn phù hợp với dieu
kiện mới cúa đát nước và đã bộc lộ nhicu khiếm khuyết cần phái được sứa đổi,
bổ sung ị 13ị. Sự ra đời của Sắc lệnh số 85/SL ngày 22/5/1950 quy định về
CCTP và luật tố tụng dă đem dến những biến đối quan trọng vé tổ chức và
hoạt động cua cúa hộ thống TA tư phấp. Hệ thống các TAND được hình
thành.
Cúc TA sơ cấp dược dối tlìừnlì các TA N I) hu y Ç tu ỈA cỉệ nhị cấp dược
iỊỌÌ là TAND tinh,
Hội đồng phúc án được đổi thành Toà phúc thẩm. Khi xét
xử việc hình, TAND huyện và TAND tỉnh gồm một Thẩm phấn và hai Hội
thẩm nhãn dân. sắc lệnh cũng quy định vé cách thức bầu, quyén và nhiệm kỳ
hoạt động của hội thẩm nhân dân. Thú lục tố tụng đưực quy định dơn gián và
iương
dương và những vụ ấn hình
sự ihuộc thẩm quyền của các TA đó, nhưng xél thấy quan trọng hoặc phức tạp,
cầiì lấy len de xứ. TAND tối cao có thẩm quyén sư thẩm đổng thời là chung
thẩm nhừng vụ án do pháp luật quy định lhuc)c ihẩm quyén cúa TAND tối cao
và nhừna vụ án thuộc thẩm quyền của TAND cấp dưới nhưng TAND tối cao
xct thấy cần lâv lẽn để xử. Như vậy,thám quycn xét xứ sư thám vé hình sự
được giao cho TA từ cấp huyện cho đến TA tôi cao. Đặc biệt irong giai đoạn
này, TAND tối cao đă ban hành một số vãn bản quan trọng,dặl ncn tảng cho
việc xây dựng Luậi TĨH S ứ nước la như Bản hướng dần cứa TAND tỏi cao VC
irìnlì lự sơ tham hình sự (ban hành kèm theo Thỏng tư 16-TATC ngày
27/9/1974) và Sắc lệnh số 01 được ban hành ngày 15/3/1976 quy định vé
TAND tối cao và một số thú tục giái quyết vụ án hình sự.
Luậl IV) chức TAND nảm 1981 ghi nhận và kháng dịnh lại cấc nguycn
tác C Ư bán của tó tụng hình sự, xác định hệ ihổng lổ chức TAND cấc cáp, quy
dịnh vé thám quyền xét xử của cấc TAND và vé C Ư bản, dă kế llìừa Luật rIV)
chức TAND năm 1959 và khỏng có nhicu điếm mới. Từ thời đicm này cho
den nãni 1988
,
chức nàng, nhiệm vụ, quycn hạn của TA vé sơ thâm hình sự
được ilurc hiện ihco Thòng lư sổ 16 của TAND tối cao. Các quv dịnh của
19
Tỉìóììg lư này cỏ ý nghĩa quan trọng irong việc xây dựng và hoàn thiện chê
định VC sơ ihấm hình sự được quy định trong BLTI HS nãm 1988.
BLTTHS đầu tiên của nirớc ta được thông qua ngày 28/6/1988. Bộ luật
này dược xây dựng trên cư sỏ tổng kết hoạt động dieu tra, truy tố và xét xứ
trong hơn 4 thạp kỷ qua dc phấp ciicn hoá các quy định VC TTHS trước day cho
plìù hợp với sự phát triển VC mọi mặt cúa đất nước trong thời kv mới. Đổi với
cấc hoạt động TTHS nói chung và hoạt động xét xử sơ thám nói riông,
BLTĨHS là một bước tiến vượt bậc so với các quy dịnlì tân mạn trước đây với
tại TAND tối cao.
• BLTTHS 2003 đã mở rộng hơn ở một mức độ nhất định việc tăng giới
hạn xét xử của TA bằng quy định : TA có thể xét xử bị cáo theo khoán khác
với khoán mà Viện kiểm sát đã truy tô trong cùng một điều luật hoặc vể mội
tội khác bằng hoặc nhẹ hơn tội mà Viện kiểm sát đa truy tố.
• Đặc biệt, để đáp ứng yêu cầu của cồng cuộc CCTP, BLTTHS 2003 đã
bổ sung một số quy định trong thủ tục xét hỏi và thủ tục tranh luận tại phiên
toà theo hướng nâng cao hơn trách nhiệm của Kicm sát vicn thực hiên quyén
cổng tố,đổng thời I11Ở rông và quy định rõ
hơn
quyén của những người tham
gia tố tụng trong viẹc tranh luận và đưa ra ý kiến, ycu cầu nhằm bảo đảm cho
việc tranh luận tại phiên toà được dân chủ, bình đảng và công khai [18].
Tóm lụ i,
quá trình phát triển của các quy định của pháp luật nước ta vé
xét xử sư thám hình sự từ sau nãm 1945 dến nay gán ỉién với quá trình phát
triển của hẹ thống pháp luật nước ta nói chung và pháp luật vé TTHS nói
riêng. Các quy định này đã kế thừa và phát triển các thành tựu lập pháp trong
các giai đoạn trước đồng thời cũng khắc phục những bất cập, khiếm khuyết đế
ngày càng hoàn thiện hơn. BLTTHS năm 1988 đánh dấu một bước ngoặt quan
trọng trong lịch sử lập pháp vé TTHS. Bộ luậl này do dược sửa đổi nhicu lần
và mỗi lán sửa dổi lại mang tình chầp vá, nhỏ ló và cục hộ nên ngày càng bộc
lộ nhiêu điểm bất cập và không đáp ứng được với yêu cầu của tình hình mới.
21
Vì vậy, việc ban hành BLTTHS năm 2003 là cần thiết. Bộ luật hiện hành đã
khắc phục những bất cập, vướng mắc cơ bản, đặc biệt là VC Ihẩm quyền xét xử
sơ tlìám. Tuy nhien, việc tiếp tục hoàn thiện phấp luậl TĨHS VC sơ thẩm cho
phù hợp với CCTP vẫn là Vấn đề cần được quan tâm hiện nay.
ỉ.2. Quy định của pháp luật TTHS Vĩệl Nam VC xct xử sơ thẩm vụ
án