NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG XƠ VỮA VÀ BỀ DÀY LỚP NỘI TRUNG MẠC ĐỘNG MẠCH CẢNH CỦA PHỤ NỮ MÃN KINH KHÔNG TĂNG HUYẾT ÁP TẠI BVĐK BỒNG SƠN BÌNH ĐỊNH - Pdf 30

PHỤ NỮ MÃN
KINH
XƠ VỮA ĐMCa
???
HÌNH
BÓNG
NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG XƠ
VỮA VÀ BỀ DÀY LỚP NỘI
TRUNG MẠC ĐỘNG MẠCH CẢNH
CỦA PHỤ NỮ MÃN KINH KHÔNG
TĂNG HUYẾT ÁP TẠI BVĐK
BỒNG SƠN BÌNH ĐỊNH
Study of carotid artherosclerosis carotid and intima
media thickness in menopausal women without
hypertension at Bong Son general Hospital,
Binh Đinh province
BSCK2. PHAN LONG NHƠN
BV ĐKKV Bông Sơn Bình Định
ĐẶT VẤN ĐỀ
-Phụ nữ chiếm gần ½ dân số Thế giới
-PNMK ngày càng tăng theo
-Sự thiếu hụt oestrogen của thời kỳ mãn kinh kèm
theo gánh nặng về tuổi tác tăng dần,
-XV hệ thống ĐM nói chung và XV- ĐMCa nói
riêng, là một bệnh mang tính chất thầm lặng
-Mục tiêu: Khảo sát tổn thương MXV, IMT và RI
của ĐMCa ở PNMKKoTHA bằng SA doppler
-Đối tượng: PNMK-KoTHA & PN đang hành kinh
-Tiêu chuẫn loại trừ:
*Phụ nữ có THA
*Đang điều trị thuốc chống rối loạn lipid máu

thấp nhất 17 tuổi và cao nhất 45 tuổi.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (TT)
TỈ LỆ XƠ VỮA
29.47
70.52
0
100
0
20
40
60
80
100
TỈ %
NHÓM BỆNH NHÓM CHỨNG
XƠ VỮA (+)
XƠ VỮA (-)
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (TT)
* ĐTĐ typ2: XV-ĐMCa 77,6%-bệnh và 43,3%-chứng.
(Nguyễn Hải Thủy: 116 bệnh nhân ĐTĐtyp2 và 30 bệnh
nhân KoĐTĐ)
*THA: XVĐM-ĐMCa 62,3%-bệnh và 37,5% KoTHA
(Nguyễn Hải Thủy, Huỳnh Văn Cười, Hoàng Minh Lợi,
Nguyễn Thị Ngọc Tỷ: 61 bệnh nhân THA và 32 bệnh
nhân KoTHA)
*ĐTĐ Typ 2 + BMV: XV- ĐMCa tỉ lệ rất cao 81,82%.
(Lê Nguyễn Thanh Hằng, Nguyễn Hải Thủy:
33 bệnh nhân ĐTĐ Typ2 có BMV)
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (TT)
VỊ TRÍ XƠ VỮA

15.7
8.42
5.2
0
5
10
15
20
TỈ %
KẾT QuẢ
KẾT
QuẢ
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (TT)
VỊ TRÍ XƠ VỮA
• Nghiên cứu chúng tôi: XVĐM-ĐMCa phải > trái (15,78% vs
8,42%)
• ĐTĐ typ 2 có BMV: ĐMCa phải > trái (33,33% vs 12,12 %)
Lê Nguyễn Thanh Hằng, Nguyễn Hải Thủy
• KoTHA: ĐMCa phải > trái (12,5% vs 9,36%) Nguyễn Hải Thủy,
Huỳnh Văn Cười, Hoàng Minh Lợi, Nguyễn Thị Ngọc Tỷ n=61
THA và n=32
• ĐTĐ typ 2: ĐMCa phải < trái (46,6% vs 53,6%) Nguyễn Hải
Thủy n=116 ĐTĐ typ2 và n=30 KoĐTĐ
• BN lớn tuổi: ĐMCa phải = trái (44,44% vs 44,85%)
Nguyễn Hải Thủy, Lê Chuyển, Nguyễn Văn An và cs, n=243.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (TT)
XƠ VỮA 2 BÊN
ĐMCa-
CHUNG
CHIA ĐÔI

BÊN (T)
BỀ DÀY TB
BỀ DÀI TB
4.57
4.91
1.75
2.02
0
1
2
3
4
5
mm
BỀ
DÀY
TB
BỀ
DÀI
TB
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (TT)
ĐẶC ĐIỂM KÍCH THƢỚC(DÀI)
>=2mm
<2mm
KẾT QuẢ
22.1
7.3
0
10
20

IMT-CHỨNG
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN (TT)
Bề dày IMT
*Chúng tôi: bệnh IMT (P) 0,96±0,20mm và
(T) 0,97±0,20mm, cao hơn chứng
IMT (P) 0,89±0,21mm và (T) 0,88±0,16mm
*XV ĐMCa-người lớn KoTHA: IMT 0,94mm
THA-người lớn: IMT 1,12±0,50mm (Nguyễn Hải
Thủy, Lê Chuyển, Nguyễn Văn An và cs) (n=243)
*ĐTĐ typ2 + BMV: IMT nam 1,35±0,50mm (Lê
Nguyễn Thanh Hằng, Nguyễn Hải Thủy)
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
CHỈ SỐ TRỞ KHÁNG RI
0.69
0.71
0.69
0.72
0.67
0.68
0.69
0.7
0.71
0.72
0.73
BÊN (P) BÊN (T)
RI-BỆNH
RI-CHỨNG
KẾT LUẬN
*PNMK-KoTHA có mãng XV: 29,47%
*Bề dày mãng XV >2mm: 22,1%. < 2mm chiếm 7,36%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status