Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
Phần mở đầu....................................................................................................1
Chương I
Thực trạng công tác tham dự thầu của Công ty cổ phần LICOGI 13.......2
1.1. Tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần
Licogi 13...............................................................................................................2
1.1.1 - Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần LICOGI 13.....2
1.1.2- Tổng quan về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần
LICOGI13.............................................................................................................6
1.1.3- Tổng quan về tình hình đầu tư của Công ty Cổ phần LICOGI 13...................8
1.2. Thực trạng công tác tham dự thầu của Công ty Cổ phần LICOGI 13. 10
1.2.1.- Những nhân tố ảnh hưởng tới công tác tham dự thầu của công ty:...............10
1.2.1.1. Môi trường bên ngoài.....................................................................11
1.2.1.2. Các yếu tố thuộc nội bộ doanh nghiệp..........................................14
Tiềm lực TC Đối thủ, đối tác MT LP ngành nghề KD...............................28
Khả năng thắng thầu.........28
NNL MMTB uy tín HSDT cơ cấu tổ chức................28
1.2.2- Quy trình và nội dung các giai đoạn trong quy trình tham dự thầu ...............28
1.2.2.1.Tiếp nhận yêu cầu của khách hàng..................................................30
1.2.2.2. Xem xét yêu cầu của khách hàng để tiếp thị đấu thầu :..................30
1.2.2.3.. Mua và nghiên cứu HSMT.............................................................32
1.2.2.4. Lập và trình duyệt HSDT................................................................32
1.2.2.5. Nộp HSDT và tham dự mở thầu......................................................42
1.2.2.6. Ký kết và thực hiện hợp đồng.........................................................43
1.2.3. Minh hoạ qua hai gói thầu cụ thể mà công ty đã tham dự.............................47
1.2.3.1. Gói thầu « phần móng nhà văn phòng và căn hộ cho thuê ».........47
1.2.3.2. Gói thầu « Xử lý nền một số hạng mục thuộc dây chuyền sản xuất
chính của nhà máy xi măng Thăng Long »..................................................55
1.2.4. Đánh giá thực trạng công tác tham dự thầu của công ty trong thời gian qua. .64
GVHD:PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình giao thông. Hiện nay cái tên
LICOGI 13 được nhắc tới như một lá cờ đầu trong ngành xây dựng. Trong suốt nửa
thế kỷ qua, công ty đã không ngừng củng cố và nâng cao vị thế của mình. Gần chục
năm trở lại đây, công ty quyết định đẩy mạnh đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh,
tham gia vào hoạt động đầu tư phát triển cả với cương vị của một nhà đầu tư. Tuy
nhiên vai trò của một nhà thầu chuyên nghiệp vẫn được xác định là vai trò chính,
đồng thời hoạt động nhận thầu thi công công trình vẫn là hoạt động mang lại tỷ lệ
doanh thu chủ yếu cho công ty. Với mục đích tìm hiểu sâu hơn về hoạt động này, em
đã chọn nghiên cứu đề tài “ Công tác tham dự thầu tại công ty cổ phần LICOGI
13- Thực trạng và giải pháp”. Trong phạm vi có hạn của bài viết có thể em chưa
thể đề cập tới tất cả các vấn đề có liên quan. Vậy kính mong các thầy cô và các bạn
cho ý kiến góp ý bổ sung
Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt-
người đã tận tình hướng dẫn và giúp em hoàn thành chuyên đề.
GVHD:PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
1
Khóa luận tốt nghiệp
Chương I
Thực trạng công tác tham dự thầu của Công ty cổ phần LICOGI
13.
1.1. Tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần
Licogi 13
1.1.1 - Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần LICOGI 13.
a.Thông tin chung
1. Tên
+ Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công ty cổ phần LICOGI13
+ Tên công ty viết bằng tiếng Anh: LICOGI13 JOINT STOCK COMPANY
+Tên công ty viết tắt: LICOGI13
2. Địa chỉ công ty: Toà nhà LICOGI13, Đường Khuất Duy Tiến, Phường Nhân
Chính, Quận Thanh Xuân, Thành Phố Hà Nội.
Đại diện
Nguyễn toàn Thắng
Nhà G1 Phường Thanh Xuân Nam, Quận
Thanh Xuân, Hà Nội.
Số 18, ngách 9, ngõ Đền Tương Thuận,
phường khâm Thiên, Quận Đống Đa, Hà
Nội
51.000
2 16 cổ đông khác 9.551
8. Thành viên hội đồng quản trị.
Ông Vũ Tuấn Đương-Chủ tịch HĐQT kiêm giám đốc công ty;
Ông Nguyễn Toàn Thắng - Phó chủ tịch HĐQT;Uỷ viên HĐQT kiêm trưởng
ban kiểm soát Tổng công ty LICOGI
Ông Nguyễn Văn Hiệp - Uỷ viên HĐQT, Phó giám đốc công ty;
Ông Nguyễn Khắc Minh - Uỷ viên HĐQT, Kế toán trưởng Công ty;
Ông Bùi Đình Sơn - Uỷ viên HĐQT, Trưởng Phòng KTKT
GVHD:PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
3
Khóa luận tốt nghiệp
9. Người đại diện theo pháp luật của công ty.
Chức danh: Giám đốc
Họ và tên: Vũ Tuấn Đương Giới tính: Nam
Sinh ngày: 02/09/1963 Dân tộc: kinh Quốc tịch: Việt Nam
Chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu): 012636306
Ngày cấp: 03/10/2003 Nơi cấp: Công an Hà Nội
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Phòng 318 nhà A11, Phường Thanh xuân Bắc,
Quận Thanh Xuân, Hà Nội.
Chỗ ở hiện tại: Phòng 903- 17T2, Khu trung cư Trung Hoà, Phường Trung Hoà,
Quận Cầu Giấy, Hà Nội.
b. Quá trình hình thành và phát triển qua các giai đoạn
nâng cao tinh thần trách nhiệm, trình độ cho các cán bộ và công nhân.
Đầu tư thiết bị thi công mới, hiện đại có năng suất cao, thu hút, tuyển chọn, đào
tạo cán bộ công nhân kỹ thuật , tổ chức một lực lượng đủ mạnh để đảm nhận việc thi
công các công trình nguồn điện có quy mô lớn.
Chuyển từ vị thế nhà thầu thuần tuý sang làm chủ đầu tư các dự án, trước là các
dự án về Nhà ở trung cư cao tầng, Dự án khu trụ sở, văn phòng và căn hộ cao cấp cho
thuê, các dự án khu đô thị mới…Tiếp tục nghiên cứu cơ hội đầu tư các dự án về thủy
điện vừa và nhỏ, dự án về vật liệu, cơ khí xây dựng…
Tổ chức lại, mở rộng hơn quy mô hoạt động của các chi nhánh : Xây dựng, Nền
móng, Sản xuất VLXD, Cơ giới – Hạ tầng và các hoạt động dịch vụ khác.
c. Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu:
-Thi công xây lắp bằng cơ giới : mặt bằng, nền móng và hạ tầng kỹ thuật các
loại công trình dân dụng, công nghiệp, công cộng, thuỷ lợi, giao thông, khu đô thị,
khu công nghiệp ;
- Xây dựng nhà ở, các công trình dân dụng, công nghiệp công cộng.
- Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng ; gạch Block, ống cống bê tông, bê
tông thương phẩm, và các loại vật liệu khác ;
GVHD:PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
5
Khóa luận tốt nghiệp
- Sản xuất công nghiệp : gia công, chế tạo các sản phẩm cơ khí xây dựng ;
côtpha định hình, giàn giáo, nhà công nghiệp, phụ tùng, dịch vụ sửa chữa, lắp đặt
máy móc, thiết bị và các sản phẩm công nghiệp, kết cấu định hình khác ;
- Các hoạt động dịch vụ : cho thuê thiết bị, cung cấp vật tư kỹ thuật, dịch vụ
khảo sát địa hình, địa chất, thí nghiệm vật liệu xây dựng, nền móng, tư vấn đầu tư ;
-Xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, công nghệ, vật liệu xây dựng, xuất khẩu lao
động ;
- Đầu tư và kinh doanh phát triển nhà, khu đô thị mới, hạ tầng kỹ thuật Khu
công nghiệp, các Dự án thủy điện vừa và nhỏ.
1.1.2- Tổng quan về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ
là 203%. Điều đáng chú ý là tốc độ tăng trưởng kể trên đạt được kể từ sau năm 2004-
một mốc quan trọng đánh giá sự chuyển đổi hoạt động của công ty sang mô hình
công ty cổ phần. Như vậy, có thể khẳng định việc chuyển đổi mô hình hoạt động là
hoàn toàn đúng đắn và phù hợp với xu hướng phát triển tất yếu của nền kinh tế.
Bảng 2: SẢN LƯỢNG VÀ DOANH THU TRONG 3 NĂM TỪ 2005-2007
Năm 2005 2006 2007
1. Sản lượng
(1000 Đ)
200.367.000 256.395.838 373.289.000
Tốc độ tăng trưởng
định gốc(%)
- 27.96 86.30
Tốc độ tăng trưởng
liên hoàn(%)
- 27.96 45.59
2. Doanh thu
(1000 Đ)
182.282.135 202.336.208 283.262.000
Tốc độ tăng trưởng
định gốc(%)
- 11.00 55.40
Tốc độ tăng trưởng
liên hoàn(%)
11.00 40
(Nguồn: tự tổng hợp)
Từ bảng tổng kết trên có thể đưa ra một vài nhận xét về tình hình sản xuất kinh
doanh của công ty trong 3 năm gần đây như sau:
Thứ nhất, sản lượng và doanh thu đều tăng lên theo thời gian. Năm sau tăng
trưởng với tốc độ cao hơn năm trước. Điều này chính là một minh chứng rõ ràng nhất
cho sự lớn mạnh không ngừng của công ty trong những năm gần đây.
Ngân hàng thương mại cổ
phần Kỹ thương
72 Bà Triệu, Q. Hoàn Kiếm -
TP Hà Nội
168.000.000.000
Tổng số tiền tín dụng: 243.800.000.000
( Nguồn: LICOGI 13)
1.1.3- Tổng quan về tình hình đầu tư của Công ty Cổ phần LICOGI 13.
Chúng ta có thể theo dõi tình hình đầu tư của công ty từ năm 2005 trởi lại đây
qua bảng tổng kết sau:
Bảng 4: DANH MỤC CÁC HỢP ĐỒNG ĐANG TIẾN HÀNH :
Đơn vị tính : Triệu đồng
GVHD:PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
8
Khóa luận tốt nghiệp
TT Tên hợp đồng
Giá trị hợp đồng
Tổng số
Phần
đã TH
Phần
còn lại
1
Đường bao biển khu đô thị
mở rộng Cột 5 - Cột 8
33.391 22.152 11.238
Ban Quản lý dự
án Hạ Long
06/2009
2
khu công
nghiệp Thăng
Long II
09/2009
6 Nhà máy xi măng Bút Sơn 63.191 30.000 33.000
Công ty cổ
phần xi măng
Bút Sơn
04/2009
(Nguồn : LICOGI 13)
Trên thực tế bảng trên chỉ liệt kê những công trình lớn mà công ty đã và đang
thi công. Bên cạnh đó còn nhiều gói thầu với giá trị vừa và nhỏ đã được công ty hoàn
thành và bàn giao công trình. Như vậy có thể thấy trong những năm gần đây, công ty
liên tục nhận được các hợp đồng thi công các gói thầu quan trọng với yêu cầu kỹ
thuật phức tạp.
Tuy nhiên thực tế cũng cho thấy, bắt đầu từ năm 2008, số lượng các công trình
thuộc phạm vi đầu tư của công ty giảm rõ rệt so với các năm trước. Lý giải cho điều
này có thể xuất phát từ tình trạng chững lại của nền kinh tế, gây ra sự bất ổn trong
đầu tư nói chung,và trong công nghiệp xây dựng nói riêng. Đây chính là hậu quả do
ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính Mỹ gây nên.
GVHD:PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
9
Khóa luận tốt nghiệp
Bảng 5 : DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG TY ĐANG TRIỂN KHAI
Đơn vị tính:triệu đồng
- TT
- Tên
dự án
- Địa điểm
- Tổng
- Quý
1/20
09
- Quý
3/201
1
( Nguồn : LICOGI 13)
Có thể thấy, bên cạnh việc tham gia hoạt động đấu thầu với vai trò một nhà thầu
độc lập, LICOGI 13 còn tổ chức đấu thầu trên cương vị một nhà đầu tư. Dự án « khu
trụ sở văn phòng và căn hộ cao cấp cho thuê » là dự án lớn nhất công ty đã đầu tư và
thực hiện
1.2. Thực trạng công tác tham dự thầu của Công ty Cổ phần LICOGI 13.
1.2.1.- Những nhân tố ảnh hưởng tới công tác tham dự thầu của công ty:
LICOGI 13 là một công ty lớn trong lĩnh vực xây dựng. Kể từ khi thành lập cho
đến nay, công ty đã tham gia và giành được hợp đồng thi công nhiều gói thầu quan
trọng. Doanh thu từ hoạt động đấu thầu chiếm tỷ lệ chủ yếu trong tổng doanh thu. Từ
đó có thể thấy tầm quan trọng của hoạt động tham dự thầu đối với hoạt động sản xuất
kinh doanh cũng như sự tồn tại và phát triển của công ty. Do đó khi nghiên cứu hoạt
GVHD:PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
10
Khóa luận tốt nghiệp
động tham dự thầu, chúng ta phải đặc biệt chú ý tới các nhân tố ảnh hưởng tới khả
năng thắng thầu của công ty. Các nhân tố này có thể trực tiếp hay gián tiếp ảnh
hưởng tới kết quả hoạt động tham dự thầu của bất cứ một nhà thầu nào. Khi xét tới
các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng công tác tham dự thầu của công ty, chúng ta có
thể chia các nhân tố này ra làm 2 nhóm: nhóm nhân tố từ môi trường bên ngoài- là
các nhân tố khách quan và nhóm nhân tố bên trong- bao gồm các nhân tố chủ quan
xuất phát từ nội bộ doanh nghiệp.
1.2.1.1. Môi trường bên ngoài
a. Đặc điểm ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh
đấu thầu ban hành kèm theo nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 9
năm 1999 của chính phủ.
Số: 14/2000/NĐ-CP.
Ngày cấp: 05/05/2000.
Cơ quan ban hành: Chính phủ.
Loại văn bản: Nghị định.
4. Nghị định của chính phủ: Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của cơ chế đấu
thầu ban hành kèm theo nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 05/05/2000 của
chính phủ.
Số: 66/2003/NĐ-CP.
Ngày cấp: 12/06/2003.
Cơ quan ban hành: Chính phủ.
Loại văn bản: Nghị định.
GVHD:PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
12
Khóa luận tốt nghiệp
5. Thông tư: Hướng dẫn thực hiện nghị định 66/2005/NĐ-CP ngày 12/06/2003
của chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế đấu thầu.
Số: 01/2004/TT-BKH.
Ngày cấp: 02/02/2004.
Cơ qua ban hành: Bộ kế họach và đầu tư.
Loại văn bản: Thông tư.
6. Nghị định hướng dẫn thi hành luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng
theo luật xây dựng.
Số: 111/2006/NĐ-CP.
Cơ qua ban hành: Chính phủ.
Ngày cấp: 29/09/2006.
Loại văn bản: Nghị định
7. Luật đấu thầu.
Số: 61/2005/QH11.
động mà còn ảnh hưởng tới chất lượng công trình, từ đó làm suy giảm uy tín của
công ty không chỉ trong hoạt động xây dựng mà cả trong quản lý và sử dụng lao
động. Và tất nhiên cái giá phải trả về lâu dài sẽ lớn gấp nhiều lần những đồng lợi
nhuận mà công ty đạt được trước mắt. Vì thế cần cân nhắc để có quyết định sáng suốt
trong việc đào tạo và sử dụng lao động.
Tuy nhiên vấn đề số lượng chỉ là một mặt phản ánh sự đóng góp về lượng vào
kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Quan trọng hơn cả vẫn là chất
lượng đội ngũ lao động. Chất lượng ở đây không chỉ đánh giá ở riêng đội ngũ kĩ sư
hay cán bộ lãnh đạo. Đặc điểm của công nghiệp xây dựng là môi trường địa hình và
GVHD:PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
14
Khóa luận tốt nghiệp
kĩ thuật thi công sử dụng cho mỗi công trình không giống nhau, đòi hỏi người cán bộ
kĩ thuật cũng như những công nhân trực tiếp thi công cần phải nhạy bén, linh hoạt có
khả năng thích nghi với sự thay đổi liên tục trong điều kiện và biện pháp thi công.
Với đội ngũ hơn 700 kỹ sư, công nhân kỹ thuật lành nghề, được đào tạo trong
nước cũng như nước ngoài, đã tích luỹ được nhiều kinh nghiệm trong quản lý cũng
như ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến hiện nay, LICOGI13 có khả
năng thi công, xây dựng các loại công trình tầm cỡ, quy mô lớn; những công trình kết
cấu phức tạp nhất đòi hỏi tiêu chuẩn chất lượng cao trong lĩnh vực xây dựng.
Bảng 6 : NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LICOGI13
TT Ngành nghề Phân loại Trình độ Số lượng
I Tổng số CBCNV
Kỹ sư kỹ thuật
744
175
A Nghành xây dựng dân
dụng và công nghiệp
1 - Kỹ sư xây dựng
2 - Kiến trúc sư
2
8
20
4
3
II Công nhân kỹ thuật
( Bậc 3 trở lên ) 1 - Thợ lái ôtô vận chuyển
2 - Thợ lái máy đào
3 - Thợ lái máy ủi
4 - Thợ đóng cọc
5 - Thợ khoan cọc nhồi
Bậc 3 - 5
Bậc 3 - 5
Bậc 3 - 5
Bậc 3 - 5
Bậc 3 - 5
569
50
20
15
30
27
GVHD:PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
15
Khóa luận tốt nghiệp
6 - Thợ cơ khí
7 - Công nhân trắc địa
8 - Thợ điện ôtô
9 - Thợ xây dựng (nề, sắt, xây...)
10 - Thợ khác
CÔNG TY
TNHH THỨC ĂN CHĂN NUÔI
VIỆT ĐỨC
TỔNG GIÁM ĐỐC
KẾ TOÁN TRƯỞNG
BAN KIỂM SOÁT
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
PHÒNG
TỔ CHỨC
HÀNH CHÍNH
PHÒNG
KINH TẾ
KỸ THUẬT
PHÒNG
CƠ GIỚI
VẬT TƯ
PHÒNG
TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN
BAN QUẢN
LÝ DỰ ÁN
ĐTXD
CÁC CHI NHÁNH
TRỰC THUỘC
ĐỘI, XƯỞNG SỬA
CHỮA
CÁC BAN ĐIỀU
HÀNH
CÔNG TY CỔ PHẦN
LICOGI 13
thống
kê
Bộ phận
quản lý
kinh tế
Bộ phận
tiếp thị
đấu
thầu
Bộ phận
tiền
lương
Bộ phận
quản lý
kỹ thuật
thi công
Bộ phận
an toàn
và bảo
hộ lao
động
18
Khóa luận tốt nghiệp
- Nghiên cứu thị trường xây dựng, tham mưu cho Giám đốc Công ty trong việc
xây dựng các định hướng lớn trong sản xuất kinh doanh.
- Phối hợp với các Phòng-Ban có liên quan để xây dựng các kế hoạch sản xuất
kinh doanh dài hạn và hàng năm.
- Là đầu mối giúp lãnh đạo Công ty phối hợp linh hoạt và rộng rãi các bộ phận
và cá nhân trong Công ty, các tổ chức và cá nhân ngoài Công ty trong việc thu thập,
phân tích thông tin và tìm hiểu về các hợp đồng và các đối tác tiềm năng. Tham mưu
Công ty cổ phần LICOGI 13, sau một thời gian dài hoạt động đã nhận được
nhiều bài học từ việc thua thầu đáng tiếc do chưa đầu tư thoả đáng vào tài sản cố
định, cho đến nay đã đầu tư cho mình một hệ thống máy móc thiết bị tương đối đầy
đủ, có khả năng đáp ứng các công trình lớn, có yêu cầu kĩ thuật phức tạp.
Bảng 7: DANH MỤC THIẾT BỊ XE MÁY THI CÔNG
TT Loại xe máy, thiết bị Số lượng Công suất
I Thiết bị xử lý nền móng
1 Máy đóng cọc
1.1 Máy đóng cọc bê tông cốt thép 13
- NIPPON SARYO D 508 1 Đến 6 tấn
- NIPPON SARYO D 308, 408 6 Đến 5 tấn
- DJ2 1 Đến 3,5 tấn
- CP 46 1 Đến 3,5 tấn
- UH20 1 Đến 3,5 tấn
- HITACHI KH - 125 2 Đến 4 tấn
- SUMITOMO SD-307; SD -
510
2
Đến 6 tấn
- PD7 - 60R 1 Đến 7 tấn
1.2 Máy đóng cọc bản nhựa 2
1.3 Máy đóng cọc cát, cọc lassen 4 60 - 120 kw
1.4 Máy đóng cọc xi măng đất
7
D400 - 600
GVHD:PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
20
Khóa luận tốt nghiệp
TT Loại xe máy, thiết bị Số lượng Công suất
1.5 Búa đóng cọc các loại
Chiều sâu khoan đến
68m; Đường kính khoan
đến 2,0m
- HITACHI KH - 125
3
Chiều sâu khoan đến
55m; Đường kính khoan
đến 1,7m
- NIPPON SHARYO ED -
4000; ED - 5500 4
Chiều sâu khoan đến
43m; 58 m; Đường kính
khoan đến1,7m; 2,0m
- PD 7 - 60 R
1
Chiều sâu khoan đến
68m; Đường kính khoan
đến 2,0m
- KP 2000
1
Chiều sâu khoan đến
100m; Đường kính
khoan đến 2,0m
- HITACHI KH 100
1
Chiều sâu khoan đến
65m; Đường kính khoan
3 Cần trục
3.1 Cần trục bánh lốp:
- Bjorn 9 tấn
1 Cần trục tháp C5015
1
R=50m; H = 60m
III Lĩnh vực sản xuất bê tông
1 Máy trộn bê tông 6 250 - 400 lít
2 Trạm trộn bê tông:
- ORU (Tây Ban Nha)
- CIE – MB 60 (Việt Nam)
- CTE – MB 100
2
1
1
1
20 m
3
/h
60 m
3
/h
60 m
3
/h
3 Xe chuyển trộn bê tông
- Loại 6 m
3
- Loại 8 m
3
2
8
6 m
– CAT D6R
– CAT D7R
– FIAT 14C
– T170
11
02
02
04
03
185 HP
258 HP
140 HP
170 HP
3 Máy xúc
Máy xúc:
- CAT 345, PC450
- KOMATSU PC 300; PC
310
- PW 100
08
02
04
02
2 m
3
1,2 m
3
0,8 m
3
4 Máy đầm các loại
1 Nhà máy sản xuất gạch Block:
Rometa (Tây Ban Nha), Masa -
Handuk (Đức - Hàn Quốc)
3
10 triệu viên/năm
gạch tiêu chuẩn
2 Nhà máy SX ống cống BTCT
1
10.000 md/năm
GVHD:PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt
23