MỤC LỤC
Phần mở đầu....................................................................................................1
Phần nội dung..................................................................................................2
Chương I: Thực trạng công tác tham dự thầu của
Công ty cổ phần LICOGI 13. ........................................................................2
1.1. Tổng quan về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần
Licogi 13...............................................................................................................2
1.1.1 - Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần
LICOGI 13...........................................................................................................2
1.1.2- Tổng quan về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ
phần LICOGI13....................................................................................................6
1.1.3- Tổng quan về tình hình đầu tư của Công ty Cổ phần LICOGI 13.............8
1.2. Thực trạng công tác tham dự thầu của Công ty Cổ phần LICOGI 13. 11
1.2.1.- Những nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng công tác tham dự thầu của công
ty:........................................................................................................................11
1.2.1.1. Môi trường bên ngoài.....................................................................11
1.2.1.2. Các yếu tố thuộc nội bộ doanh nghiệp..........................................12
1.2.2- Quy trình tham dự thầu ...........................................................................27
1.2.2.1. Thu thập thông tin về gói thầu :......................................................29
1.2.2.2. Mua và nghiên cứu HSMT..............................................................31
1.2.2.3. Lập và trình duyệt HSDT................................................................31
1.2.2.4. Nộp HSDT và tham dự mở thầu......................................................41
1.2.2.5. Ký kết và thực hiện hợp đồng.........................................................42
1.2.3. Tổ chức phối hợp thực hiện công tác tham dự thầu giữa các phòng ban có
liên quan.............................................................................................................44
1.2.4. Minh hoạ qua một gói thầu cụ thể mà công ty đã tham dự......................45
1.2.4.1. Gói thầu « phần móng nhà văn phòng và căn hộ cho thuê ».........45
1.2.4.2. Gói thầu « Xử lý nền một số hạng mục thuộc dây chuyền sản xuất
chính của nhà máy xi măng Thăng Long »..................................................52
Khoa đầu tư
1.2.5. Đánh giá tình hình thực hiện công tác tham dự thầu của công ty trong thời
Khoa đầu tư
PHẦN KẾT LUẬN........................................................................................84
Khoa đầu tư
Phần mở đầu
Cùng với xu thế hội nhập và phát triển của nền kinh tế, cùng với nhiệm vụ đẩy
mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá- hiện đại hoá của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã
hội, ngành xây dựng đang ngày càng phát triển và giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh
tế. Nhận thức được mức tỷ suất lợi nhuận sẽ đạt được khi tham gia hoạt động trong
lĩnh vực này, trong mấy chục năm qua, có hàng trăm doanh nghiệp xây dựng đã được
thành lập và đi vào hoạt động. Công ty cổ phần LICOGI 13 được thành lập từ đầu
những năm 60 với tiền thân là công trường cơ giới 57 cho đến nay đã có gần 50 năm
kinh nghiệm trong việc nhận thầu thi công các công trình xây dựng, bao gồm cả các
công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình giao thông. Hiện nay cái tên
LICOGI 13 được nhắc tới như một lá cờ đầu trong ngành xây dựng. Trong suốt nửa
thế kỷ qua, công ty đã không ngừng củng cố và nâng cao vị thế của mình. Gần chục
năm trở lại đây, công ty quyết định đẩy mạnh đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh,
tham gia vào hoạt động đầu tư phát triển cả với cương vị của một nhà đầu tư. Tuy
nhiên vai trò của một nhà thầu chuyên nghiệp vẫn được xác định là vai trò chính,
đồng thời hoạt động nhận thầu thi công công trình vẫn là hoạt động mang lại tỷ lệ
doanh thu chủ yếu cho công ty. Với mục đích tìm hiểu sâu hơn về hoạt động này, em
đã chọn nghiên cứu đề tài “Công tác tham dự thầu tại công ty cổ phần LICOGI
13- Thực trạng và giải pháp”. Trong phạm vi có hạn của bài viết có thể em chưa
thể đề cập tới tất cả các vấn đề có liên quan. Vậy kính mong các thầy cô và các bạn
cho ý kiến góp ý bổ sung
Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt-
người đã tận tình hướng dẫn và giúp em hoàn thành chuyên đề.
Khoa đầu tư 1
Phần nội dung
Chương I: Thực trạng công tác tham dự thầu của
Công ty cổ phần LICOGI 13.
7.Danh sách cổ đông sáng lập:
Stt Tên cổ đông
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú đối
với cá nhân hoặc địa chỉ trụ sở chính
đối với tổ chức
Số cổ
phần
1 Tổng công ty xây dựng
và phát triển hạ tầng
Đại diện
Nguyễn toàn Thắng
Nhà G1 Phường Thanh Xuân Nam, Quận
Thanh Xuân, Hà Nội.
Số 18, ngách 9, ngõ Đền Tương Thuận,
phường khâm Thiên, Quận Đống Đa, Hà
Nội
51.000
2 16 cổ đông khác 9.551
8. Thành viên hội đồng quản trị.
Ông Vũ Tuấn Đương-Chủ tịch HĐQT kiêm giám đốc công ty;
Ông Nguyễn Toàn Thắng - Phó chủ tịch HĐQT;Uỷ viên HĐQT kiêm trưởng
ban kiểm soát Tổng công ty LICOGI
Ông Nguyễn Văn Hiệp - Uỷ viên HĐQT, Phó giám đốc công ty;
Ông Nguyễn Khắc Minh - Uỷ viên HĐQT, Kế toán trưởng Công ty;
Ông Bùi Đình Sơn - Uỷ viên HĐQT, Trưởng Phòng KTKT
9. Người đại diện theo pháp luật của công ty.
Khoa đầu tư 3
Chức danh: Giám đốc
Họ và tên: Vũ Tuấn Đương Giới tính: Nam
Sinh ngày: 02/09/1963 Dân tộc: kinh Quốc tịch: Việt Nam
kinh tế quốc tế, LICOGI13 đã và đang thực hiện những đổi mới tạo bước đột phá để
theo kịp tiến trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế, cụ thể như :
Tiếp tục đầu tư nâng cao năng lực sản xuất, nâng cao chất lượng và hiệu quả
các lĩnh vực đang hoạt động ; tổ chức lại sản xuất theo hướng chuyên môn hoá, cải
tiến chế độ tiền lương, tiền thưởng, cơ chế giao khoán và kiểm soát nội bộ, ngày càng
nâng cao tinh thần trách nhiệm, trình độ cho các cán bộ và công nhân.
Đầu tư thiết bị thi công mới, hiện đại có năng suất cao, thu hút, tuyển chọn, đào
tạo cán bộ công nhân kỹ thuật , tổ chức một lực lượng đủ mạnh để đảm nhận việc thi
công các công trình nguồn điện có quy mô lớn.
Chuyển từ vị thế nhà thầu thuần tuý sang làm chủ đầu tư các dự án, trước là các
dự án về Nhà ở trung cư cao tầng, Dự án khu trụ sở, văn phòng và căn hộ cao cấp cho
thuê, các dự án khu đô thị mới…Tiếp tục nghiên cứu cơ hội đầu tư các dự án về thủy
điện vừa và nhỏ, dự án về vật liệu, cơ khí xây dựng…
Tổ chức lại, mở rộng hơn quy mô hoạt động của các chi nhánh : Xây dựng, Nền
móng, Sản xuất VLXD, Cơ giới – Hạ tầng và các hoạt động dịch vụ khác.
c. Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu:
-Thi công xây lắp bằng cơ giới : mặt bằng, nền móng và hạ tầng kỹ thuật các
loại công trình dân dụng, công nghiệp, công cộng, thuỷ lợi, giao thông, khu đô thị,
khu công nghiệp ;
- Xây dựng nhà ở, các công trình dân dụng, công nghiệp công cộng.
- Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng ; gạch Block, ống cống bê tông, bê
tông thương phẩm, và các loại vật liệu khác ;
- Sản xuất công nghiệp : gia công, chế tạo các sản phẩm cơ khí xây dựng ;
côtpha định hình, giàn giáo, nhà công nghiệp, phụ tùng, dịch vụ sửa chữa, lắp đặt
máy móc, thiết bị và các sản phẩm công nghiệp, kết cấu định hình khác ;
Khoa đầu tư 5
- Các hoạt động dịch vụ : cho thuê thiết bị, cung cấp vật tư kỹ thuật, dịch vụ
khảo sát địa hình, địa chất, thí nghiệm vật liệu xây dựng, nền móng, tư vấn đầu tư ;
-Xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, công nghệ, vật liệu xây dựng, xuất khẩu lao
động ;
năm 2005, năm 2007, tỷ lệ này là 595%. Tốc độ tăng của năm 2007 so với năm 2006
là 203%. Điều đáng chú ý là tốc độ tăng trưởng kể trên đạt được kể từ sau năm 2004-
một mốc quan trọng đánh giá sự chuyển đổi hoạt động của công ty sang mô hình
công ty cổ phần. Như vậy, có thể khẳng định việc chuyển đổi mô hình hoạt động là
hoàn toàn đúng đắn và phù hợp với xu hướng phát triển tất yếu của nền kinh tế.
Bảng 2: SẢN LƯỢNG VÀ DOANH THU TRONG 3 NĂM TỪ 2005-2007
Năm 2005 2006 2007
1. Sản lượng
(1000 Đ)
200.367.000 256.395.838 373.289.000
Tốc độ tăng trưởng
định gốc(%)
- 27.96 86.30
Tốc độ tăng trưởng
liên hoàn(%)
- 27.96 45.59
2. Doanh thu
(1000 Đ)
182.282.135 202.336.208 283.262.000
Tốc độ tăng trưởng
định gốc(%)
- 11.00 55.40
Tốc độ tăng trưởng
liên hoàn(%)
11.00 40
(Nguồn: tự tổng hợp)
Từ bảng tổng kết trên có thể đưa ra một vài nhận xét về tình hình sản xuất kinh
doanh của công ty trong 3 năm gần đây như sau:
Thứ nhất, sản lượng và doanh thu đều tăng lên theo thời gian. Năm sau tăng
trưởng với tốc độ cao hơn năm trước. Điều này chính là một minh chứng rõ ràng nhất
phần Kỹ thương
72 Bà Triệu, Q. Hoàn Kiếm -
TP Hà Nội
168.000.000.000
Tổng số tiền tín dụng: 243.800.000.000
( Nguồn: LICOGI 13)
1.1.3- Tổng quan về tình hình đầu tư của Công ty Cổ phần LICOGI 13.
Chúng ta có thể theo dõi tình hình đầu tư của công ty từ năm 2005 trởi lại đây
qua bảng tổng kết sau:
Khoa đầu tư 8
Bảng 4: DANH MỤC CÁC HỢP ĐỒNG ĐANG TIẾN HÀNH :
Đơn vị tính : Triệu đồng
TT Tên hợp đồng Giá trị hợp đồng
Tổng số
Phần
đã TH
Phần
còn lại
1
Đường bao biển khu đô thị
mở rộng Cột 5 - Cột 8
33.391 22.152 11.238
Ban Quản lý dự
án Hạ Long
06/2009
2
Gói mặt đường bao biển Cột
8 - Hạ Long - Quảng Ninh
24.691 10.620 14.070
Ban Quản lý dự
6 Nhà máy xi măng Bút Sơn 63.191 30.000 33.000
Công ty cổ
phần xi măng
Bút Sơn
04/2009
(Nguồn : LICOGI 13)
Trên thực tế bảng trên chỉ liệt kê những công trình lớn mà công ty đã và đang
thi công. Bên cạnh đó còn nhiều gói thầu với giá trị vừa và nhỏ đã được công ty hoàn
thành và bàn giao công trình. Như vậy có thể thấy trong những năm gần đây, công ty
liên tục nhận được các hợp đồng thi công các gói thầu quan trọng với yêu cầu kỹ
thuật phức tạp.
Khoa đầu tư 9
Tuy nhiên thực tế cũng cho thấy, bắt đầu từ năm 2008, số lượng các công trình
thuộc phạm vi đầu tư của công ty giảm rõ rệt so với các năm trước. Lý giải cho điều
này có thể xuất phát từ tình trạng chững lại của nền kinh tế, gây ra sự bất ổn trong
đầu tư nói chung,và trong công nghiệp xây dựng nói riêng. Đây chính là hậu quả do
ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính Mỹ gây nên.
Bảng 5 : DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG TY ĐANG TRIỂN KHAI
Đơn vị tính:
triệu đồng
- TT
- Tên dự
án
- Địa điểm
- Tổng giá
trị đầu tư
- Thời
gian
triển
khai
LICOGI 13 là một công ty lớn trong lĩnh vực xây dựng. Kể từ khi thành lập cho
đến nay, công ty đã tham gia và giành được hợp đồng thi công nhiều gói thầu quan
trọng. Doanh thu từ hoạt động đấu thầu chiếm tỷ lệ chủ yếu trong tổng doanh thu. Từ
đó có thể thấy tầm quan trọng của hoạt động tham dự thầu đối với hoạt động sản xuất
kinh doanh cũng như sự tồn tại và phát triển của công ty. Do đó khi nghiên cứu hoạt
động tham dự thầu, chúng ta phải đặc biệt chú ý tới các nhân tố ảnh hưởng tới khả
năng thắng thầu của công ty. Các nhân tố này có thể trực tiếp hay gián tiếp ảnh
hưởng tới kết quả hoạt động tham dự thầu của bất cứ một nhà thầu nào. Khi xét tới
các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng công tác tham dự thầu của công ty, chúng ta có
thể chia các nhân tố này ra làm 2 nhóm: nhóm nhân tố từ môi trường bên ngoài- là
các nhân tố khách quan và nhóm nhân tố bên trong- bao gồm các nhân tố chủ quan
xuất phát từ nội bộ doanh nghiệp.
1.2.1.1. Môi trường bên ngoài
a. Đặc điểm ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh
Được thành lập từ rất sớm vào những năm 1960, công ty cổ phần LICOGI 13
đã có gần 50 năm hoạt động trong lĩnh vực xây dựng. Có thể nói đây là một ngành
công nghiệp mũi nhọn và được xếp vào nhóm ngành công nghiệp quan trọng bậc nhất
nước ta trong giai đoạn hiện nay. Bởi lẽ chúng ta vẫn đang trong giai đoạn đẩy nhanh
công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước, cho nên công nghiệp xây dựng đóng vai trò
chủ đạo trong việc tạo dựng cơ sở hạ tầng, làm tiền đề cho sự phát triển của các
ngành, các lĩnh vực khác. Hiện đây đang là thời kỳ hưng thịnh của lĩnh vực xây dựng
xây dựng cơ bản và xây dựng dân dụng. Việc nắm bắt được xu hướng phát triển của
xã hội và khả năng thích nghi với những nhu cầu thay đổi không ngừng của nó sẽ là
một trong các nhân tố quyết định thành công đối với công tác tham dự thầu.
b. Đối thủ, đối tác
Khoa đầu tư 11
Cũng xuất phát từ đặc điểm kể trên của công nghiệp xây dựng mà trong nửa thế
kỷ qua, nền kinh tế đã chứng kiến việc xuất hiện và lớn mạnh không ngừng của các
công ty hoạt động trong lĩnh vực có tỷ suất lợi nhuận cao vào bậc nhất này. Điều đó
là một tín hiệu đáng mừng cho sự phát triển của toàn xã hội, nhưng cũng là một thách
khả năng thích nghi với sự thay đổi liên tục trong điều kiện và biện pháp thi công.
Với đội ngũ hơn 700 kỹ sư, công nhân kỹ thuật lành nghề, được đào tạo trong
nước cũng như nước ngoài, đã tích luỹ được nhiều kinh nghiệm trong quản lý cũng
như ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến hiện nay, LICOGI13 có khả
năng thi công, xây dựng các loại công trình tầm cỡ, quy mô lớn; những công trình kết
cấu phức tạp nhất đòi hỏi tiêu chuẩn chất lượng cao trong lĩnh vực xây dựng.
Bảng 6 : NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN LICOGI13
TT Ngành nghề Phân loại Trình độ Số lượng
I Tổng số CBCNV
Kỹ sư kỹ thuật
744
175
A Nghành xây dựng dân
dụng và công nghiệp
1 - Kỹ sư xây dựng
2 - Kiến trúc sư
3 - Kỹ sư vật liệu xây dựng
4 - Kỹ sư kinh tế xây dựng
3 - 25 năm
kinh
nghiệm
65
5
14
15
B Nghành xây mỏ, giao
thông
1 - K.S giao thông san nền
2 - Kỹ sư cầu đường
3 - K.S khai thác lộ thiên
Bậc 3 - 5
Bậc 3 - 5
569
50
20
15
30
27
Khoa đầu tư 13
6 - Thợ cơ khí
7 - Công nhân trắc địa
8 - Thợ điện ôtô
9 - Thợ xây dựng (nề, sắt, xây...)
10 - Thợ khác
Bậc 3 - 5
Bậc 3 - 5
Bậc 3 - 5
Bậc 3 - 5
Bậc 3 - 5
15
15
17
325
55
(nguồn: LICOGI 13)
Khoa đầu tư 14
c.Đặc điểm về bộ máy tổ chức quản lý công ty
Khi xét đến các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
của một doanh nghiệp, không thể không nhắc đến đặc điểm về bộ máy tổ chức quản
lý của doanh nghiệp đó. Bởi lẽ một cơ cấu tổ chức hợp lý quyết định sự thành công
TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN
BAN QUẢN
LÝ DỰ ÁN
ĐTXD
CÁC CHI NHÁNH
TRỰC THUỘC
ĐỘI, XƯỞNG SỬA
CHỮA
CÁC BAN ĐIỀU
HÀNH
CÔNG TY CỔ PHẦN
LICOGI 13
NỀN MÓNG XÂY DỰNG
CÔNG TY CỔ
PHẦN THUỶ ĐIỆN
NGỌC LINH
CÔNG TY CỔ
PHẦN SXVLXD
LICOGI 13 IMAG
Trong mô hình nêu trên, các công việc trước và trong quá trình tham dự thầu
được giao cho phòng kinh tế- kỹ thuật phụ trách. Chúng ta có thể tham khảo mô hình
tổ chức của bộ phận này qua mô hình sau đây:
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của trưởng phòng được quy định rõ ràng trong
điều lệ công ty:
* Chức năng
- Tham mưu cho Giám đốc Công ty trong lĩnh vực nghiên cứu thị trường, tiếp
thị và đấu thầu, kinh tế và kế hoạch, tổ chức, quản lý việc thực hiện các hợp đồng xây
lắp về khối lượng, chất lượng, tiến độ, an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp đảm
bảo hiệu quả kinh tế.
phận
quản lý
kỹ thuật
thi công
Bộ
phận
an toàn
và bảo
hộ lao
động
- Nghiên cứu thị trường xây dựng, tham mưu cho Giám đốc Công ty trong việc
xây dựng các định hướng lớn trong sản xuất kinh doanh.
- Phối hợp với các Phòng-Ban có liên quan để xây dựng các kế hoạch sản xuất
kinh doanh dài hạn và hàng năm.
- Là đầu mối giúp lãnh đạo Công ty phối hợp linh hoạt và rộng rãi các bộ phận
và cá nhân trong Công ty, các tổ chức và cá nhân ngoài Công ty trong việc thu thập,
phân tích thông tin và tìm hiểu về các hợp đồng và các đối tác tiềm năng. Tham mưu
cho Giám đốc Công ty trong việc quyết định tham gia hoặc không tham gia chào giá,
đấu thầu hoặc ký kết từng hợp đồng tiềm năng.
- Phân công nhiệm vụ cho cán bộ công nhân viên trong phòng đúng người, đúng
việc phát huy năng lực sở trường của từng người để thực hiện tốt chức năng, nhiệm
vụ của phòng.
- Quan hệ mật thiết với các phòng ban nghiệp vụ, các đơn vị trực thuộc công ty
để thống nhất hướng giải quyết tốt nhất những vấn đề về chuyên môn nghiệp vụ.
d. Năng lực xe máy thi công
Đây cũng là một nhân tố quan trọng góp phần vào sự thành công của công tác
tham dự thầu. Năng lực xe máy thi công thể hiện ở hệ thống máy móc thiết bị mà nhà
thầu sở hữu và khả năng đáp ứng yêu cầu công việc của chúng. Nó cũng là minh
chứng cho khả năng của doanh nghiệp trong việc huy động nguồn lực vào trong hoạt
động sản xuất kinh doanh. Cũng giống như yêu cầu đối với lao động, máy móc thiết
- SUMITOMO SD-307; SD -
510
2
Đến 6 tấn
- PD7 - 60R 1 Đến 7 tấn
1.2 Máy đóng cọc bản nhựa 2
1.3 Máy đóng cọc cát, cọc lassen 4 60 - 120 kw
1.4 Máy đóng cọc xi măng đất
7
D400 - 600
1.5 Búa đóng cọc các loại
- D 25
- D 35
- D 50
- D 62
- Búa rung
2
4
6
4
1
4
2,5 tấn
3,5 tấn
5,0 tấn
6,2 tấn
60-120 KW
1.6 Các thiết bị thí nghiệm cọc
3
Đến 1500 tấn
đến 2,0m
- KP 2000
1
Chiều sâu khoan đến
100m; Đường kính
khoan đến 2,0m
- HITACHI KH 100
1
Chiều sâu khoan đến
65m; Đường kính khoan
3 Cần trục
3.1 Cần trục bánh lốp:
- Bjorn 9 tấn
- Maz 10 tấn
- Kpaz KC-4562, 20 tấn
- Huyndai HC-25, 25 tấn
8
5
1
1
1
9- 25 tấn
3.2 Cần trục bánh xích:
- Sumitomo SD - 307,SD -
510
- Hitachi KH - 100, KH -
125
- NIPPON SHARYO D -
308,408
8
60 m
3
/h
3 Xe chuyển trộn bê tông
- Loại 6 m
3
- Loại 8 m
3
2
8
6 m
3
8 m
3
4 Xe bơm bê tông
2
150 m
3
/h
5 Bơm bê tông cố định
2
80 m
3
/h – 100 m
3
/h
IV Thiết bị san nền
1 Ô tô vận chuyển
1.1 Ôtô tự đổ KAMAZ 5511,55111 20 10 tấn
1.2 Ôtô tự đổ HUYNDAI
2 m
3
1,2 m
3
0,8 m
3
4 Máy đầm các loại
Khoa đầu tư 21
TT Loại xe máy, thiết bị Số lượng Công suất
Máy đầm:
- Sakai SV 512
- Bomag BW 212
- Bomag BW 213
- Komatsu
- W 900D
- RG 217
09
02
02
01
01
02
01
24 tấn
24 tấn
28 tấn
16 tấn
26 tấn
16 tấn
5 Thiết bị khác
(Nguồn: Licogi 13)
e. Năng lực tài chính
Năng lực tài chính của nhà thầu thể hiện qua khả năng đảm bảo về vốn khi thi
công công trình. Khi xem xét lựa chọn nhà thầu, bên cạnh việc đánh giá thông qua
giá bỏ thầu và biện pháp thi công mà nhà thầu đưa ra, chủ đầu tư còn căn cứ vào năng
Khoa đầu tư 22