Phương hướng và giải pháp hòa hợp - hội tụ với kế toán quốc tế của Việt Nam - Pdf 30

- 1 -

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

TĂNG THỊ THANH THỦY LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2009
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
- 2 -



Tơi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Bùi Văn Dương
đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tơi thực hiện tốt luận văn này cũng


THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- 5 -
DANH SCH CC CH VIT TT

BCTC : Bỏo cỏo ti chớnh
DN : Doanh nghip
FASB : y Ban Chun Mc K Toỏn Ti Chớnh Hoa K
IAS : Chun mc k toỏn quc t
IASB : y ban chun mc k toỏn quc t
IFRS : Chun mc bỏo cỏo ti chớnh quc t
Q : Quyt nh
VAS : Chun mc k toỏn Vit Nam
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1............................................................................................36
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KẾ TỐN VIỆT NAM
2.1. Đặc điểm q trình hình thành và phát triển hệ thống kế tốn Việt Nam.....37

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- 7 -
2.1.1. Hệ thống kế tốn Việt Nam giai đoạn từ năm 1954 – năm 1986 .......................37
2.1.2. Hệ thống kế tốn Việt Nam giai đoạn từ năm 1986 – năm 1995 .......................40
2.1.3. Hệ thống kế tốn Việt Nam giai đoạn từ năm 1995 – năm 2002 .......................42
2.1.4. Thực trạng hệ thống kế tốn Việt Nam giai đoạn từ năm 2002 – đến nay.........46
2.2. Tác động của nhân tố mơi trường đến hệ thống kế tốn Vi
ệt Nam ................53
2.2.1. Mơi trường kinh doanh .......................................................................................53
2.2.2. Mơi trường pháp lý .............................................................................................54
2.2.3. Tổ chức nghề nghiệp...........................................................................................55
2.3. Q trình xây dựng hệ thống chuẩn mực kế tốn Việt Nam...........................56
2.3.1. Thực trạng hệ thống chuẩn mực kế tốn Việt Nam............................................56
2.3.2. Những khác biệt giữa hệ thống chuẩn mực kế tốn Việt Nam hiện hành và hệ
thống chuẩn mực kế tốn quốc tế..................................................................................60
2.3.3. Những thành quả và tồn tại trong q trình xây dựng xây d
ựng hệ thống chuẩn
mực kế tốn Việt Nam ..................................................................................................65
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1I..........................................................................................69
CHƯƠNG III. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HỊA HỢP - HỘI TỤ VỚI
KẾ TỐN QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM
3.1. Phương hướng hòa nhập với kế tốn quốc tế của Việt Nam ...........................70
3.1.1. Thực tiễn q trình hòa hợp - hội tụ với kế tốn quốc tế....................................70
3.1.2. Phương hướng hòa nhập với kế tốn quốc tế của Việt Nam ..............................73
3.2. Các giải pháp và kiến nghị thúc đẩy q trình hòa hợp hội tụ với kế tốn
quốc tế của Việt Nam..................................................................................................77


THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- 9 -
LỜI MỞ ĐẦU

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI :
Với vai trò cung cấp thơng tin tài chính làm nền tảng cho việc ra quyết định kinh
doanh, kế tốn là một lĩnh vực gắn liền với mọi hoạt động kinh tế tài chính, trở thành
một bộ phận cấu thành quan trọng trong hệ thống cơng cụ quản lý, điều hành và kiểm
sốt các hoạt động kinh tế.
Trong những năm gần đây, nền kinh tế thế giới đã và
đang phát triển theo xu hướng
tồn cầu hóa. Đây là xu hướng phát triển tất yếu của thế giới trong giai đoạn hiện nay
và cả trong tương lai. Hoạt động kinh doanh khơng chỉ diễn ra trong phạm vi từng
quốc gia mà đã phát triển theo hướng hội nhập vào nền kinh tế thế giới. Các cơng ty,
tổ chức tài chính, các nhà đầu tư đều tìm cơ hội để xâm nhập và dịch chuyển đầu tư
vào các quốc gia khác từ đó làm phát sinh việc quốc tế hóa thị trường vốn, thị trường
tiêu thụ, thị trường lao động … Tồn cầu hóa đòi hỏi các quyết định kinh tế, dù được
đưa ra ở bất kỳ nơi nào trên thế giới, đều phải tính tới các yếu tố quốc tế. Tuy nhiên do
đặc điểm lịch sử, kinh tế, luật pháp, văn hóa giữa các quốc gia khác nhau nên các
thơng tin tài chính thường được soạn thảo theo các chuẩn mự
c và thơng lệ giữa các
quốc gia có sự khác biệt rất lớn. Để có thể hiểu, đo lường, so sánh được các thơng tin
tài chính, cung cấp thơng tin tài chính giúp cho hoạt động đầu tư tài chính thành cơng
bất kể sự khác nhau về thời gian và khơng gian địa lý quả là một thách thức rất lớn đối
với kế tốn. Và đây cũng chính là ngun nhân thúc đẩy các nhà thiết lập chuẩn mực
kế tốn – các hiệp hội kế tốn trên thế giới mà tiêu biểu là FASB và IASB – đang liên
t
ục thực hiện các dự án hội tụ kế tốn để thống nhất các ngun tắc kế tốn trong việc
lập báo cáo tài chính, ban hành và chỉnh sửa các chuẩn mực kế tốn quốc tế làm cơ sở

giới hạn ở phần kế tốn tài chính của doanh nghiệp.
Luận văn sẽ tập trung nghiên cứu những vấn đề sau:
- Tìm hiểu và phân tích q trình hình thành và phát triển kế tốn thế giới.
- Thực tiễn xây dựng hệ thống chuẩn mực kế tốn quốc tế và đặc điểm q trình
hòa hợp, hội tụ về kế tốn trên thế giới.
- Phân tích q trình hình thành và phát triển kế tốn Việt Nam qua các thời k
ỳ.
- Phân tích q trình xây dựng hệ thống chuẩn mực kế tốn Việt Nam, so sánh sự
khác biệt giữa chuẩn mực kế tốn Việt Nam hiện hành và chuẩn mực quốc tế.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- 11 -
- xut phng hng v gii phỏp thỳc y quỏ trỡnh hũa nhp vi cỏc thụng l
k toỏn quc t ca k toỏn Vit Nam.
4. Phng phỏp nghiờn cu
Lun vn s dng nhiu phng phỏp nghiờn cu nh: phng phỏp duy vt bin
chng, tng hp v phõn tớch, so sỏnh v i chiu, logic, giỳp lun vn t
c mc tiờu ra.
5. Nhng úng gúp ca lun vn
Lu
n vn gúp phn to iu kin thun li am hiu mt cỏch cú h thng vo
quỏ trỡnh hỡnh thnh, phỏt trin v hũa hp, hi t k toỏn ca cỏc quc gia trờn th
gii cng nh quỏ trỡnh phỏt trin v xõy dng h thng k toỏn Vit Nam. Phõn tớch
quỏ trỡnh xõy dng v ban hnh h thng chun mc k toỏn Vit Nam hin hnh so
vi h thng chun mc k toỏn quc t t
ú xỏc lp phng hng v gii phỏp
thỳc y quỏ trỡnh hũa nhp vi cỏc thụng l k toỏn quc t ca k toỏn Vit Nam
6. Kt cu ca lun vn
Lun vn gm 91 trang cú kt cu nh sau:
- Phn m u

một cơng cụ, đó chính là hạch tốn. Khi xã hội phát triển thì cơng cụ này cũng ngày
càng phát triển, phong phú và đa dạng về nội dung, hình thức và phương pháp.
Phương pháp hạch tốn kế tốn ra đời và trở thành một một bộ phận khơng thể tách
rời của lịch sử hạch tốn.
Có thể nói trước khi trở thành một mơn khoa học độc lập, hạch tốn kế tốn
đơn
thuần chỉ là cơng cụ được con người sử dụng để phản ánh, sao chép hiện thực của đời
sống kinh tế một cách thụ động trong đầu óc của con người, khơng có sự hỗ trợ của
các cơng cụ tính tốn, dù là thơ sơ nhất. Cho đến khi chữ viết và số học cao cấp ra đời,
đỉnh cao là việc phát minh ra hệ đếm thập phân và sử dụng rộng rãi chữ số Ả rập, đã
tạo điều kiện cho hạch tốn kế tốn phát triển, xuất hiện phương pháp hạch tốn kế
tốn đầu tiên : phương pháp kế tốn đơn. Phương pháp này chịu ảnh hưởng nhiều bởi
nền văn minh La mã cổ đại và Ba Tư, thể hiện ở sự lệ thuộc vào các quy tắc của tài
khoản tài sản và tiền tệ khi họ cho rằng, ban đầu người ta cần kê lại mọi tài sản, do đó
phương pháp kiểm kê ra đời trước tiên. Tuy nhiên để thực hiện cơng việc này, cần

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- 13 -
thiết phải phân loại tài sản theo một số tiêu thức nhất định, điều này đã dẫn đến việc
hình thành một phương pháp mới: phương pháp tài khoản, và tài khoản trở thành một
hệ thống thống nhất khi xuất hiện thước đo bằng tiền tệ.
1.1.2. Giai đoạn phát triển:
Tuy nhiên do đời sống xã hội con người ngày càng phát triển, để có thể đáp ứng
được nhu c
ầu sống và kinh doanh, phương pháp kế tốn cũng ngày càng chi tiết và tỉ
mỉ hơn.
Năm 1494, phương pháp ghi sổ kép do Luca Pacioli – một nhà tốn học người Ý –
tạo ra được xem là một bước ngoặt mới trong q trình phát triển kế tốn. Cách thức
ghi chép vào sổ cái, kỹ thuật ghi sổ kép cũng như các ngun tắc kế tốn căn bản, sự
cân bằng giữa nợ và có trong phương pháp này đã đưa kế tốn lần đầu tiên được xem

và Aberdeen (1867), các cơng ty kế tốn đa quốc gia cũng bắt đầu hình thành.
Trải qua chiều dài lịch sử, nền văn minh, thương mại của nhân loại ngày càng phát
triển, các hoạt độ
ng kinh tế, tài chính, ngân hàng, ngoại thương, … ngày càng đa dạng.
Điều đó dẫn đến việc hệ thống kế tốn cũng phải có nhiều cải tiến, thay đổi để vận
dụng cho phù hợp với xu thế phát triển của nền kinh tế, đáp ứng được nhu cầu của
người sử dụng thơng tin kế tốn để đưa ra quyết định.
1.2. Định nghĩa về kế tốn và chuẩn mự
c kế tốn
1.2.1. Định nghĩa về kế tốn
Do đời sống xã hội con người hình thành và phát triển qua rất nhiều giai đoạn nên
cách nhận thức của con người về bản chất và nội dung của kế tốn trong mỗi giai đoạn
cũng có nhiều sự khác nhau. Vì thế, định nghĩa về kế tốn trong từng thời kỳ cũng
khơng giống nhau.
Trong thời kỳ sơ khai, người ta quan niệm kế tốn chỉ là một phương pháp, một
hoạt động giản đơn, một cách thức để phân chia kết quả và theo dõi diễn biến của các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Dần dần, do cuộc sống ngày càng phát triển, nhận thức
của con người về kế tốn ngày càng được nâng cao, các chức năng và phương pháp kế
tốn cũng ngày càng hồn thiện hơn. Kế tốn được xem như là một mơn khoa học và
nghệ thuật thu nhận, xử lý và cung cấp thơng tin về tồn bộ tài sản và sự vận động của
tài sản (hay là tồn bộ thơng tin về tài sản và các hoạt động kinh tế tài chính) trong
doanh nghiệp nhằm cung cấp những thơng tin hữu ích cho việc ra các quyết định về
kinh tế - xã hội và đánh giá hiệu quả của các hoạt động trong doanh nghiệp. Để cung

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- 15 -
cấp thơng tin về kinh tế tài chính thực sự hữu dụng của một doanh nghiệp, cần có một
số cơng cụ theo dõi những hoạt động kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệp, để trên
cơ sở đó tổng hợp các kết quả thành các bản báo cáo kế tốn. Những phương pháp mà
một doanh nghiệp sử dụng để ghi chép và tổng hợp thành các báo cáo kế tốn định kỳ

mụn i vo nhng nguyờn tc chung. Hay núi cỏch khỏc l quy nh thng nht ni
dung, cỏch trỡnh by v thuyt minh bỏo cỏo ti chớnh doanh nghip, nõng cao tớnh so
sỏnh v nht quỏn da trờn thụng l k toỏn núi chung.
Theo thụng l ph bin cỏc quc gia trờn th gii, c quan nghiờn cu v cụng b
chun mc k
toỏn quc gia thng l cỏc Hip hi ngh nghip, B Ti Chớnh hoc
cỏc t chc va cú tớnh cht Nh nc, va cú tớnh cht ngh nghip. Vớ d :
Anh: Chun mc k toỏn do y Ban Chun Mc K Toỏn Quc T (IASB)
cụng b.
M: Chun mc k toỏn do Hi ng Chun Mc K Toỏn Ti Chớnh
(FASB) ban hnh.
Phỏp: Chun mc k toỏn do Hi ng K
Toỏn quc gia son tho, B
Kinh T Ti Chớnh (CNCC) ban hnh.
Vit Nam: Chun mc k toỏn do B Ti Chớnh ban hnh.
1.3. Cỏc nhõn t tỏc ng n h thng k toỏn ti cỏc quc gia
Cỏc thụng l v chun mc k toỏn khụng phỏt trin mt cỏch n c m phn ỏnh
mụi trng c thự m nú phỏt trin trong ú. Hay núi cỏch khỏc, k toỏn khụng th
tỏch ri vi cỏc nhõn t mụi trng kinh doanh, chớnh tr phỏp lý, vn húa tn ti riờng
trong mi quc gia. Chớnh cỏc nhõn t ny
ó hỡnh thnh nờn cỏc h thng k toỏn
khỏc nhau. Vỡ th thy c s khỏc bit gia h thng k toỏn ca cỏc quc gia,
vic nghiờn cu v tỡm hiu xem cỏc nhõn t trờn ó nh hng n k toỏn nh th
no l mt vn ht sc cn thit.
1.3.1. Cỏc nhõn t thuc v mụi trng vn húa
Hiu theo ngha chung nht, vn hoỏ tng trng cho mt h th
ng c lp bao
gm cỏc giỏ tr v cỏch ng x chung trong mt cng ng v cú khuynh hng c
duy trỡ trong mt thi gian di (Kotter v Heskett, 1992).


ch v t chc. Xó hi no cú PD cao thỡ k toỏn thng c kim soỏt bng
lut nh i n s thng nht. Ngc li nu PD thp, thỡ thng cú s
tranh lun v biu quyt trong cỏc hi ngh nghip trc khi thng nht mt
vn liờn quan
n k toỏn.
Th hai l yu t ch ngha cỏ nhõn (IDV), yu t ny th hin mi quan h
gia cỏc cỏ nhõn vi nhau trong mt xó hi. IDV cao, bỏo cỏo ti chớnh
thng cú xu hng linh hot theo thc t, ớt bo th v ngc li, i vi

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- 18 -
quốc gia có IDV thấp, thì BCTC thường thống nhất theo luật định, tính bảo
thủ cao.
• Yếu tố văn hóa thứ ba phải kể đến trong nghiên cứu của Hofstede có ảnh
hưởng đến kế tốn là sự tránh né những vấn đề chưa rõ ràng (UAV). Nền văn
hóa này thường dựa vào những luật lệ rõ ràng, niềm tin và cách ứng xử
thường dựa vào một chuẩn mực chung, tin tưởng vào giám định của các cơ
quan nhà n
ước. Vì vậy kế tốn thường khơng chấp nhận sự linh hoạt mềm
dẻo, nên thường bảo thủ trong việc lập BCTC, thường giới hạn trong việc
khai báo thơng tin, thích đưa ra các quy định thống nhất về vấn đề liên quan
đến kế tốn.
• Cuối cùng là yếu tố văn hóa liên quan đến quan điểm định hướng dài hạn
(LTO). Đặc điểm của nền văn hóa này là rất xem trọng sự kiên trì, sắ
p xếp
các mối quan hệ theo địa vị, do đó rất bảo thủ và thống nhất trong kế tốn.
Ngồi ra q trình hình thành các quốc gia, sự pha trộn tương tác giữa các nền văn
hóa cũng có ảnh hưởng lớn đến đặc điểm của hệ thống kế tốn. Các nước từng là
thuộc địa thường chịu ảnh hưởng sâu sắc hệ thống kế tốn của các quốc gia đã từng
thố

n thu
vo Ngõn sỏch nh nc, iu tit v mụ nn kinh t v m bo cụng bng xó hi
Chớnh sỏch thu cú nh hng hay khụng nh hng n vic ghi chộp s sỏch k
toỏn v tớnh toỏn li nhun k toỏn tựy thuc vo c im ca tng quc gia khỏc
nhau, tựy thuc vo mi quan h gia chun mc k toỏn v thu th hin vic chp
nhn s khỏc bit gia l
i nhun k toỏn v li nhun chu thu. Ti nhng nc cú h
thng chun mc k toỏn do cỏc khu vc kinh t t nhõn thit lp, h thng k toỏn
vn hnh khỏ t do, nhng rng buc phỏp lý khỏ lng lo, chớnh sỏch thu khụng cú
nh hng ỏng k n h thng k toỏn. õy cng chớnh l xu hng ph bin ca
quc t hin nay. Cỏc doanh nghip ghi chộp v lp bỏo cỏo ti chớnh theo cỏc nguyờn
t
c, phng phỏp c quy nh trong chun mc. Mc ớch giỳp doanh nghip phn
ỏnh trung thc v hp lý tỡnh hỡnh ti chớnh ca n v mỡnh, v s liu ny cú th cú
s khỏc bit trờn bng khai thu. Sau ú, khi lp t khai thu, doanh nghip s phi
iu chnh li nhng khon chi phớ hay thu nhp m Lut Thu khụng chp nhn, t
ú phỏt sinh s khỏc bit gia li nhun k toỏn v li nhu
n chu thu.
Ngc li, ti nhng quc gia m h thng chun mc k toỏn chu nhiu s chi
phi ca nh nc, do nh nc cụng b v ban hnh thỡ h thng k toỏn phi phự

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- 20 -
hp v tuõn th cỏc quy nh ca lut thu. Kt qu hot ng kinh doanh ca doanh
nghip s khụng phn ỏnh c s trung thc v hp lý. Cỏc k toỏn viờn ch quan
tõm n vic l lm sao ghi chộp v lp bỏo cỏo ti chớnh tuõn th theo cỏc quy nh
ca Lut Thu, chng hn nh s khụng phn ỏnh cỏc khon chi phớ thc t phỏt sinh
nhng khụng cú chng t hp l hoc vt quỏ nh mc gii hn theo quy nh c
a
Lut Thu, T ú s khụng cú s khỏc bit trng yu gia li nhun k toỏn v li

như: nguồn cung cấp tài chính, người sử dụng thơng tin tài chính, tình hình lạm phát
tại một quốc gia, … đều có ảnh hưởng lớn đến các kỹ thuật, phương pháp thực hiện kế
tốn tại quốc gia đó.
1.3.3.1. Nguồn cung cấp tài chính
Căn cứ vào nguồn cung cấp tài chính cho doanh nghiệp tại một quốc gia mà ta có
thể thấy được sự khác biệt gi
ữa các hệ thống kế tốn. Tại các quốc gia mà nguồn cung
cấp tài chính chủ yếu từ thị trường vốn, người sử dụng thơng tin là các nhà đầu tư.
Mối quan tâm của họ chỉ tập trung vào tính trung thực hợp lý của báo cáo tài chính.
Các nhà đầu tư khơng có điều kiện tiếp xúc, thu thập thêm thơng tin về các báo cáo tài
chính. Vì thế nhu cầu của họ là báo cáo tài chính phải phản ánh đúng thực trạng tài
chính, cung cấp đầy đủ các thơng tin trọng yếu giúp người đọc có thể hiểu được tình
hình tài chính của doanh nghiệp, tránh đưa ra các quyết định đầu tư sai lầm. Để thực
hiện u cầu này, thể hiện trung thực bản chất của các sự kiện, nghiệp vụ phát sinh, kế
tốn tại các quốc gia này sẽ ít tn thủ theo các quy định về pháp lý như Luật thuế, …
Ngược lại, các quốc gia có nguồn cung cấp tài chính chủ yếu là nhà nước, ngân
hàng hoặc các dòng họ th
ường khơng có đòi hỏi cao về sự đầy đủ cũng như tính trung
thực và hợp lý của thơng tin. Tuy nhiên kế tốn thường được u cầu phải tn thủ các
luật định.
1.3.3.2. Lạm phát
Bên cạnh nguồn cung cấp tài chính, lạm phát cũng được xem là một nhân tố trong
mơi trường kinh doanh có tác động đến hệ thống kế tốn tại các quốc gia. Khi lạm
phát xảy ra, giá trị của đồng tiền sụt giảm. Một ví dụ
điển hình cho lạm phát có thể
thấy là giá trị một đồng USD vào năm 1913 có giá trị tương đương 4 mark Đức, nhưng
chỉ 10 năm sau, một USD đổi được đến 4 tỷ mark. Hay tại Brazil, nơi người ta tính chỉ
trong vòng từ năm 1960 đến năm 1994, lạm phát đã làm giá cả tại quốc gia này gia
tăng đến 22 tỷ lần. Chính vì thế mục tiêu bảo tồn vốn ln rất quan trọng, báo cáo tài


ging nhau.
Hin nay trờn th gii, xột trờn phng din chun mc k
toỏn, cỏc quc gia phỏt
trin, cú nn kinh t th trng lõu i nh hng rt sõu rng n s phỏt trin ngh

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- 23 -
nghip k toỏn trong tng lai. Cỏc quc gia ny c chia thnh hai trng phỏi k
toỏn tiờu biu, ú l trng phỏi Chõu u lc a v trng phỏi Anglo Saxon.
1.4.1.1. Trng phỏi k toỏn Anglo Saxon
Cỏc quc gia thuc trng phỏi ny a s l cỏc nc s dng Anh ng nh Anh,
M, c, Canada, .H cú h thng phỏp lý, mụi trng kinh doanh, tng t
nhau, cỏc t chc ngh nghip ca h ra i rt sm, cú nh hng nhiu n vic ban
hnh cỏc chun m
c k toỏn. H thng chun mc ca cỏc quc gia ny cng tng
ng vi nhau v nhiu phng din v cú nhng khỏc bit ỏng k vi nhúm Chõu
u lc a.
Thuc nhúm ny cú th chn nc M l mt minh ha, õy l quc gia cú h
thng k toỏn v h thng t chc ngh nghip mnh, khỏ vng chc. Quc gia ny
cng quan tõm rt sm
n s cn thit chun mc húa cụng tỏc k toỏn.
a/ Cỏc c quan ca M cú liờn quan n vic ban hnh chun mc k toỏn
M, Lut cụng ty c hỡnh thnh t khỏ sm nhng li khụng cú cỏc quy nh
chi tit v k toỏn v kim toỏn. Bỏo cỏo ti chớnh ca cỏc cụng ty M gn nh vn
khụng b rng buc bi mt quy nh no. Ch n khi y ban giao dch chng khoỏn
(SEC) ra i, chớnh ph liờn bang mi bt bu
c cỏc cụng ty niờm yt trờn th trng
chng khoỏn phi thc hin k toỏn v kim toỏn theo mt tiờu chun chung. T ú
hỡnh thnh y Ban Chun Mc K Toỏn Ti Chớnh Hoa K (FASB) v h thng
chun mc k toỏn ti M.

nh
ững vướng mắc trong thi hành và các vấn đề thảo luận nhằm hướng dẫn việc áp
dụng các tun bố kế tốn có liên quan.
Quan điểm của FASB khi duyệt xét, thiết lập các chuẩn mực kế tốn tài chính và
các hướng dẫn là để:
 Cải tiến tính hữu dụng của báo cáo tài chính.
 Giữ cho các chuẩn mực kịp thời phản ánh các thay đổi về phương pháp kinh
doanh và sự thay đổi về mơi trường của nề
n kinh tế.
 Theo sát các thiếu sót của các khoản mục chủ yếu trên báo cáo tài chính.
 Khuyến khích sự hội tụ của các tiêu chuẩn báo cáo tài chính quốc tế, đồng thời
cải tiến chất lượng báo cáo tài chính.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
- 25 -
 Cải tiến hiểu biết chung về bản chất và mục đích của các thơng tin chứa đựng
trong các báo cáo tài chính.
Và dể thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, FASB ln tn theo các quy tắc nhất định
như sau:
 Khách quan trong việc ra quyết định và để đảm bảo thơng tin thu được từ các
chuẩn mực phải phản ánh hoạt động kinh tế một cách trung thực nhất có thể.
 Cân nhắc cẩn th
ận quan điểm của các hội viên trong việc phát triển các khái
niệm và chuẩn mực, dựa trên yếu tố đầu vào từ cơng chúng để suy xét cẩn thận
mức độ hữu dụng của thơng tin kết quả.
 Ban hành chuẩn mực chỉ khi lợi ích mong muốn lớn hơn chi phí phải gánh chịu.
 Xem lại hiệu quả của các quyết định trong q khứ và diễn giải, sửa đổi hoặc
thay th
ế các chuẩn mực theo một lộ trình thời gian hợp lý. FASB cam kết theo
một quy trình mở, có trật tự trong việc thiết lập chuẩn mực nhằm ngăn ngừa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status