NHẬN xét đặc điểm HÌNH ẢNH nội SOI của BỆNH NHÂN UNG THƯ PHẾ QUẢN PHỔI - Pdf 30


Y H
ỌC THỰC HÀNH (914)
-

S
Ố 4/2014
82
hoạt ký sinh thang so sánh với 30 BN chỉ dùng thuốc
uống trong Độc hoạt ký sinh thang đơn thuần cho
phép đưa ra một số kết luận sau:
1. Dùng CP Bảo Cốt Khang kết hợp ĐHKST trong
21 ngày có tác dụng cải thiện mức độ đau theo VAS là
2,37  1,19 (điểm), theo Lequesne là 3,63 ± 1,65
(điểm); tăng tầm vận động khớp gối là 12,33  8,28 (
0
),
giảm chỉ số gót mông là 3,17  3,05 (cm); Dùng duy trì
CP Bảo Cốt Khang trong 30 ngày tiếp theo có tác dụng
giảm đau theo VAS là 2,93  1,46 (điểm), theo
Lequesne là 5,10 ± 2,32 (điểm), tăng tầm vận động là
14,00 ± 9,04 (
0
), giảm chỉ số gót - mông là 4,10 ± 3,11
(cm). Kết quả đạt được ở nhóm NC cao hơn rõ rệt so

nghiên cứu mô tả cắt ngang tiến cứu nhằm mô tả,
nhận xét một vài đặc điểm hình ảnh nội soi của bệnh
nhân ung thư phế quản phổi. Nghiên cứu được tiến
hành tại Bệnh viên K với cỡ mẫu 76 bệnh nhân
Kết quả nghiên cứu cho thấy dấu hiệu lâm sàng
đau ngực hay gặp nhất 84,2%, ho khạc đờm lẫn máu
48,7%. Vị trí tổn thương ở phổi phải thuỳ trên 31,6%,
thuỳ giữa và dưới là 9,2%. Kích thước tổn thương
trung bình trên X-quang 4,3± 1,5cm. Vị trí tổn thương
trên CLVT bên phổi phải tại thuỳ trên 28,9%. Bên phổi
trái tại thuỳ trên 30,3%.
Từ khóa: nội soi, ung thư phế quản phổi.
SUMMARY
For recent years, our economy ceaselessly
develops that makes contribution to raising life quality
of millions of people, creating more and more material
properties for the society. However, in parallel with this,
cancer in Vietnam becomes higher, especially
bronchogenic carcinoma.
A study have been conducted by method of cross-
sectional survey. Objective: To describe, comment
some features on ultrasonic images of patient suffering
from bronchogenic carcinoma. This study was
performed at K Hospital with a sample size of 76
patients.
The study showed that clinical symptoms included
chest pain at ratio of 84.2%, and loose cough with
blood at ratio of 48.7%. Trauma on upper lobe of lung
occupies 31.6%, that on middle and lower lobes is
9.2%. Average size of trauma seen on X-ray is 4.3 ±

Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng, X-quang, nội
soi và mô bệnh học của bệnh nhân ung thư phế quản
phổi.
Đối chiếu đặc điểm hình ảnh nội soi với tổn thương
mô bệnh học sinh thiết và hình ảnh X-quang của ung
thư phế quản phổi.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được tiến hành trên 76 bệnh nhân ung
thư phế quản phổi. Bệnh nhân được hỏi tiền sử, bệnh
sử, khám lâm sàng triệu chứng theo mẫu bệnh án
nghiên cứu. Đọc các tổn thương trên phim chụp cắt
lớp trên phim X-quang thường.
Đây là một nghiên cứu mô tả cắt ngang tiến cứu
với đối tượng là các bệnh nhân có điều kiện phù hợp
với tiêu chuẩn lựa chọn, có triệu chứng lâm sàng liên
Y
H
ỌC THỰC HÀNH (914)
-

S
Ố 4/2014
83
quan tới các bệnh lý về phổi đang điều trị tại Bệnh viện


60
tuổi
22 28,9
T
ừ 61


70
tuổi
24 31,6
> 70

6

7,9

Giới tính
Nam

75

98,7

N


1

1,3


Th
ợ Mộc

1

1,3

Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 56,84
 11,23, tuổi lớn nhất là 79, nhỏ nhất là 25. Nhóm tuổi
hay gặp nhất là 50 – 70 chiếm 60,5%. Bệnh nhân Nam
chiếm đa số 98,7% và nữ chiếm chỉ 1,3%. Tỷ lệ mắc
có chênh lệch nhiều giữa 2 giới phần nhiều là do tỷ lệ
hút thuốc ở nam giới cao (51,2%) so với nữ dưới 2%.
Bệnh ung thư nói chung và ung thư phổi nói riêng có tỷ
lệ mắc cao hơn ở người lớn tuổi do liên quan tới yếu
tố phơi nhiễm, cụ thể hơn với ung thư phổi có sự liên
quan chặt chẽ giữa thời gian hút và tỷ lệ mắc. Phần
lớn đối tượng làm ruộng 48 trường hợp chiếm tỷ lệ
cao 63,2% số còn lại là cử nhân 15,8% và về hưu
18,4%. Có 1 đối tượng là bác sỹ.
Bảng 2. Triệu chứng lâm sàng – Tiền sử hút thuốc
N
ội dung

n=76

T
ỷ lệ %


Khàn ti
ếng

24

31,6

Phù áo khoác

2

2,6

Pancoat


Tobiat

17

22,4

Claud
-
Bema
-
Honer

2



10,5

Đau ngực là dấu hiệu lâm sàng hay gặp nhất
chiếm 84,2%. Ho khạc đờm lẫn máu chiếm 48,7%, đây
là dấu hiệu báo động ung thư và cũng là lý do khiến
người bệnh đến khám. Ung thư phổi là bệnh có diễn
biến nhanh, tiên lượng xấu vì vậy phần lớn bệnh nhân
đến khám ở giai đoạn muộn. Đây cũng là lý do giải
thích vì sao triệu chứng đau hay gặp. Kết quả về tỷ lệ
mắc các triệu chứng của bệnh phù hợp với tác giả
Phan Văn Hạnh và một số tác giả đã nghiên cứu trước
đây. Thời gian diễn biến bệnh trung bình là 3,2  3,7
tháng. Có 68 trường hợp hút thuốc lá chiếm 89,5%.
Thời gian hút trung bình là 23,1  9,7 năm.
Bảng 3. Ví trí tổn thương trên X-quang
V
ị trí tổn th
ương trên X


quang
n Tỷ lệ %
Phổi phải
Thu
ỳ trên

24

31,6

32,9

Thu
ỳ d
ư
ới

9

11,8

T
ổng

34

44,7

R
ốn phổi

4

5,3

T
ổng

76


ạnh, bờ
không rõ
31 40,8
Hình
ảnh
TDMP
Không TDMP

72

94,7

TDMP

4

5,3

T
ổng

76

100

Kích thước tổn thương trung bình trên X-quang là
4,3 1,5cm, tổn thương nhỏ nhất là 2cm, lớn nhất
10cm. Hình ảnh tổn thương thấy khối mờ, dạng tròn,
bờ rõ có 35 trường hợp chiếm 46,1%, khối mờ nhiều
cạnh, bờ không rõ có 31 trường hợp chiếm 40,8%.

ư
ới

6

7,9

T

ng

36

47,3

Phổi trái
Thu
ỳ trên

23

30,3

Thu
ỳ d
ư
ới

8


thông thường. Tuy nhiên, có thể khẳng định chắc chắn
rằng kết luận của CLVT luôn chính xác hơn và gần
đây nhiều tác giả thống nhất rằng chụp CLVT có hiệu

Y H
ỌC THỰC HÀNH (914)
-

S
Ố 4/2014
84
quả rõ rệt trong sàng lọc phát hiện sớm góp phần giảm
tỷ lệ tử vong do ung thư phế quản-phổi.
Bảng 6. Vị trí tổn thương trên nội soi
V
ị trí

n = 7
6

T
ỷ lệ %

PQ g

ư
ới

7

9,2

Phổi trái
Thu
ỳ trên

23

30,3

Thu
ỳ d
ư
ới

9

11,8

T
ổng

76

100,0

20 9 1 10 40
UTBM tuy
ến

3

7

0

2

12

UTBM TB
nhỏ
2 12 0 3 17
UTBM TB
lớn
1 4 0 0 5
U carcinoid

2

0

0

0


biểu

UTB
M
tuyến

UTB
M TB
nhỏ
UTB
M TB
lớn
U
carcinoi
d
PQ g
ốc xa
carina
1 1 0 0 0 2
PQ g
ốc
gần carina

6 1 0 0 0 7
Phổ
i
phải

Thu



trên

Thu

dưới

3 3 2 0 1 9
T
ổng

40

12

17

5

2

76

Kết quả về liên quan giữa vị trí u và kết quả mô
bệnh học khi sinh thiết cho thấy UTBM dạng biểu bì
gặp phần lớn ở thuỳ trên. Hai trường hợp u carcinoid
đều gặp ở phổi trái. Tuy nhiên với tổng số mẫu là 76
bệnh nhân được chia thành nhiều thể MBH và nhiều vị
trí, kết quả này ít có giá trị phản ảnh thực tế.
Bảng 9. Đối chiếu vị trí tổn thương trên nội soi và


PQ g
ốc

xa
carina
1 0 0 1 0 0 2
PQ g
ốc

gần
carina
2 0 1 1 1 2 7
Ph
ải
trên
20 0 0 0 0 0 20
Ph
ải
giữa
0 7 1 0 0 0 8
Ph
ải
dưới
0 0 6 0 0 1 7
Trái
trên
0 0 0 22 0 1 23
Trái
dưới

- Dấu hiệu lâm sàng đau ngực hay gặp nhất chiếm
84,2%, ho khạc đờm lẫn máu chiếm 48,7%.
- Vị trí tổn thương ở phổi phải thuỳ trên có 24
trường hơp chiếm tỷ lệ cao 31,6%, thuỳ giữa và dưới
có tỷ lệ bằng nhau chiếm 9,2%.
- Phổi trái, thuỳ trên có 25 trường hợp tổn thương
chiếm 32,9% thuỳ dưới 11,8%.
- Kích thước tổn thương trung bình trên X-quang là
4,3  1,5cm, hình ảnh tổn thương thấy khối mờ, dạng
tròn, bờ rõ có 35 trường hợp chiếm 46,1%, khối mờ
nhiều cạnh, bờ không rõ có 31 trường hợp chiếm
40,8%.
- Vị trí tổn thương trên CLVT bên phổi phải tại thuỳ
trên có chiếm 28,9%. Bên phổi trái tại thuỳ trên có 23
Y
H
ỌC THỰC HÀNH (914)
-

S
Ố 4/2014
85
trường hợp tổn thương chiếm 30,3%. Rốn phổi có 6
trường hợp chiếm 7,9%.

with ipsilateral limph mode (N2) Lung cancer 1994; vol 11,
Supp No1: 183.
9. Ayabe H, Nakamara A, Akamine S, Tsuji H: Extanded
operations for T3 and T4 squamous cell carcinoma of the
lung. Lung cancer 1994; vol 10, No 5.6: 393.
NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN QUAN GIỮA ÁP LỰC NỘI SỌ VỚI CORTISOL MÁU
Ở BỆNH NHÂN CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO NẶNG
NGUYỄN VIẾT QUANG

TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Chấn thương sọ não gây nên những
thương tổn nguyên phát và thứ phát, chính những
thương tổn này dẫn đến phù não và hậu quả cuối cùng
gây tăng áp lực nội sọ. Ngoài ra do hiện tượng viêm,
nồng độ cortisol huyết tương bệnh nhân tăng cao. Khi
áp lực nội và/hoặc cortisol tăng cao, tiên lượng càng
nặng. Mục tiêu: Xác định giá trị áp lực nội sọ và nồng
độ cortisol ở bệnh nhân chấn thương sọ não nặng và
tìm mối tương quan giữa áp lực nội sọ với nồng độ
cortisol máu ở bệnh nhân chấn thương sọ não nặng.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 120 bệnh
nhân chấn thương sọ não nặng điều trị tại Bệnh viện
Trung ương Huế, tuổi ≥18. Kết quả: 120 bệnh nhân,
nam 104, nữ 16, 18-39 tuổi có 82 bệnh nhân, 40-60
tuổi có 31 bệnh nhân, trên 60 tuổi có 7 bệnh nhân.
Nhóm Glasgow 3-6 điểm có 35 bệnh nhân, nhóm bệnh
nhân Glasgow 7-8 điểm có 85 bệnh nhân. Áp lực nội
sọ ở nhóm bệnh nhân Glasgow 3-6 điểm là
32,78


Results: 120 patients, 104 males, 16 females, 18-39
years old: 82 patients, 40-60 years old: 31 patients,
>60 years old: 7 patients. Group Glasgow 3-6 points:
35 patients, Glasgow 7-8 points: 85 patients. Cortisol
plasmatic level in patients with Glasgow 3-6 points:
761.80

183.46nmol/L and Glasgow group 6-7 points:
731.24

151.23nmol/L, intracranial pressure in
patients with Glasgow 3-6 points: 32.78

9.63mmHg,
intracranial pressure in patients with Glasgow 7-8
points: 30.06

9.25mmHg. Conclusion: In patients
with severe traumatic brain injury, intracranial pressure
and cortisol plasmatic level increased, while increasing
intracranial pressure and /or cortisol plasmatic level,
prognosis is worse.
Keywords: intracranial pressure, cortisol, traumatic
brain injury.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Chấn thương sọ não gây nên những thương tổn
nguyên phát và thứ phát và hậu quả cuối cùng gây
phù não, tăng áp lực nội sọ.
Khi áp lực nội sọ gia tăng sẽ dẫn đến thiếu máu
nuôi dưỡng não, nếu tình trạng này kéo dài sẽ dẫn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status