Y H
C THC HNH (914)
-
S
4/2014
115
ngnh v mc cng nh tn sut gp stress. Kt
qu ny cng tng ng vi kt qu t nhiu nghiờn
cu khỏc trờn th gii khi ỏp lc gõy stress nhiu nht
l iu dng ti cỏc khoa hi sc cp cu.
KT LUN
1. Trong 7 nhúm tỏc nhõn gõy stress ph bin
nhõn viờn iu dng thỡ nhúm cỏc tỏc nhõn liờn quan
n cỏi cht ca bnh nhõn v qỳa ti cụng vic l
nhng yu t gõy mc stress v tn sut cao nht
vi mc to ỏp lc ln lt l 1,64 tn sut 0,83 v
1,42 tn sut 0,99, ngc li vi nhúm tỏc nhõn stress
liờn quan n thiu chun b tõm lý cú mc to ỏp
lc thp 0,99 tn sut 0,75.
2. Cỏc iu dng lm vic khoa Hi sc cp
cu cú tn sut mc stress cao hn hn iu dng
lm cỏc khoa khỏc vi im ỏnh giỏ trung bỡnh l
52,2.
TI LIU THAM KHO
qu ct u qua ni soi trong iu tr ung th bng quang
nụng.
Kt qu cho thy bnh nhõn nam nhiu hn n,
nhúm tui hay gp t 50 70 tui, du hiu lõm sng
in hỡnh l ỏi mỏu. Phỏt hin bnh ch yu da vo
siờu õm v soi bng quang, vi th u nhỳ dng cú
cung v u n c chim a s, kớch thc u a s <
3cm, v trớ hay gp nht l 2 thnh bờn. Phu thut
ni soi ct u qua niu o l phng phỏp cú th trin
khai cú hiu qu, thi gian m v thi gian hu phu
ngn v tng i an ton.
T khúa: Ni soi, ung th bng quang nụng.
SUMMARY
A study has been conducted by the method of
cross-sectional survey so as to describe some clinical
symptoms and results of removing the tumor by means
of ultrasound in treatment of hollow cancer of vesica
urinaria.
Results indicated that male patients were higher
than female ones. Group of age who suffer such
disease most is 50-70 years old. Typical clinic
symptom is haematuria. It is detected mainly by
ultrasound and vesica urinaria endoscopy in which
stem-shaped papilloma and single tumor overwhelm.
Most of tumor is less than 3cm. They are often seen on
two sides. Ultrasonic surgery to remove the tumor via
urethra may be performed effectively with short time
and relative safety of operation and postoperation.
Keywords: Ultrasound, hollow cancer of vesica
urinaria.
c la chn tham gia nghiờn cu.
Cỏc i tng nghiờn cu c hi khai thỏc bnh
s, tin s khỏm phỏt hin triu chng lõm sng theo
mu bnh ỏn nghiờn cu. Tin hnh ni soi bng
quang, sinh thiết làm giải phẫu bệnh, bệnh phẩm đợc
xét nghiệm mô bệnh học. Y H
ỌC THỰC HÀNH (914)
-
S
Ố 4/201
4
116
KÕT QU¶
§Æc ®iÓm cña ®èi tîng nghiªn cøu
0
1
2
3
4
5
đ
ầu
26
86,7
U tái phát
4
13,3
Lý do vào
viện
Đái máu
24
80,0
Khám
đ
ịnh kỳ và tình cờ
6
20,0
Mô bệnh học
T
ỷ lệ %
Hình ảnh đại
thể
Th
ể u nhú
21
70%
Th
ể u
đ
ặc
7
23,3%
Th
ể ung th
ư t
ại
chỗ
2 6,7%
Hình dạng u
chiếm 70%. Phần lớn u bàng quang có cuống chiếm
76,7%. Số bệnh nhân có 1 u đơn độc chiếm đa số với
25/30 trường hợp, chiếm 83,3%. Chỉ có 16,7% có từ 2
đến nhiều u.
Bảng 3: Đặc điểm u qua hình ảnh nội soi
N
ội dung
n = 30
T
ỷ lệ %
Kích thước u
< 2cm
5
16,7%
T
ừ 2
–
3cm
16
53,3%
6
20,0%
R
ải rác trong bàng
quang
3 10,0%
Mô bệnh học
Ung th
ư t
ế bào chuyển
tiếp
29 96,7%
Ung th
ư bi
ểu mô tuyến
1
3,3%
Số bệnh nhân ung thư bàng quang nông có kích
thước ≤ 3cm chiếm đa số với 21/30 trường hợp chiếm
70%. Số bệnh nhân có kích thước u >3cm thường là u
có chân hoặc chân hẹp. Kích thước u trung bình: 2,75
1,15cm, nhỏ nhất là 0,5cm, lớn nhất 5cm. Vị trí u
bàng quang nông gặp nhiều nhất là ở 2 thành bên
29,2%, nghiên cứu tại bệnh viện Việt Đức 51,75% có
thể do chúng tôi mới áp dụng TUR.
Triệu chứng lâm sàng điển hình là đái máu chiếm
80%, cũng tương tự nghiên cứu của Nguyễn Trường
Thành 91% và Nguyễn Kỳ 96%, bệnh nhân thường
xuất hiện đái máu đột ngột, không đau, đái máu đỏ
tươi có thể lẫn máu cục.
Về hình ảnh u bàng quang qua nội soi chúng tôi
thường gặp nhất là thể u nhú chiếm 70%, thể u đặc
chiếm 23,3% và thể ung thư tại chỗ chiếm 6,7%. Hình
dạng u hay gặp nhất là thể có cuống với 76,7% và chỉ
có 23,3% ở thể không cuống. Đa số bệnh nhân được
xác định bằng siêu âm và soi bàng quang có 1 u đơn
độc chiếm 83,3% cao hơn so với nghiên cứu của Vũ
Văn Lại 57,44%. Chỉ có 16,7% có 2 đến nhiều u. Kích
Y H
C THC HNH (914)
-
S
4/2014
117
thc u trung bỡnh 2,75 1,15cm, nh nht 0,5cm, ln
nht 5cm.
v cng s (2006), Phũng v phỏt hin sm bnh ung
th, Nh xut bn Y hc, H Ni.
3. Xuõn hp (1997), Gii phu bng quang, Nh
xut bn Y hc, H Ni: 285 287.
4. Nguyn K (1995), U bng quang, Bnh hc tit
niu, Nh xut bn Y hc: 423 443.
5. Trng Thnh (2004), Kt qu iu tr phu
thut ung th bng quang ti bnh vin Vit c trong 3
nm (2000-2002), Y hc thc hnh s 491:466 469.
6. Trn Vn Thun (2007), Sng lc phỏt hin sm
ung th bng quang, Sng lc phỏt hin sm bnh ung
th, Nh xut bn Y hc: 103 106.
7. Cheng Chiwai, Peter Chen S.F, Chan L.W.et al
(2005), Twelve year follow up of a randomized prooective
trial compaing bacillus Calmette-Guerin and epirubicin ỏ
ad juvant therapy in superficial bladder cancer,
Internationmal Jour of Uro, volume 12, issue 5: 449.
8. De Braud F. and Massimo Maffezzini (2012),
Bladder cancer, Critical reviews in Oncology
Hematology, volume 41, issue 1: 89 106.
9. Epstein J.I. (2003), The new World Health
Organization/International Society of Urological Pathology
(WHO/ISUP) classification for Ta, T1 bladder tumour: is it
an improvement? Critical reviews in
Oncology/Hematology, volume 47, issue 2: 83 89.
Tỷ lệ và một số yếu tố liên quan đến suy dinh dỡng
ở trẻ em dân tộc Mờng, tỉnh Hòa Bình, năm 2012
Trần Thanh Tú, Phạm Thị Lan Liên
city and rural areas of Vietnam. This study identify
significal nutritical and physical growth issue in this
population of children. In Hoa Binh province there is
high proportions of mulnutrion in children of some
ethnic minority communities. Objectives: To assess the
nutritional status and identify factors contributing to
malnutrition in ethnic minority children under five years
of age in Muong ethnic minority in Tan Lap district, Hoa
Binh provinces. Methods: A community based cross
sectional study using a survey questionnaire was
conducted involving 187 mother and child pairs in Tan
Lap, with Muong ethnic minority children less than 5
years of age. The weight and height of the children
was measured by clinician and compared to relevant
data nutritional statistic from the WHO/CDC/NCHS.
Results: The prevalence of underweight was 13.4%,
growth stunting was 41.2% and body wasting was
3.2%. Some factors contributing to this issue in these