NGHIÊN CỨU QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN
THƯƠNG HIỆU MEGASTAR CINEPLEX CỦA CÔNG TY
LIÊN DOANH TRUYỀN THÔNG MEGASTAR
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
MỤC LỤC
Trang
Danh mục các chữ viết tắt viii
Danh mục các bảng ix
Danh mục các hình x
Danh mục phụ lục xi
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3. Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Phạm vi về không gian 2
1.3.2 Phạm vi về thời gian 2
1.3.3 Nội dung 2
1.4. Cấu trúc luận văn 3
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN 4
2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Megastar 4
2.1.1.Giới thiệu tổng quát về công ty Megastar 4
2.1.2.Lịch sử hình thành và phát triển 4
2.2. Mục tiêu và nhiệm vụ của công ty 7
2.2.1.Mục tiêu hoạt động của công ty 7
2.2.2.Nhiệm vụ kinh doanh 8
2.3. Tình hình nhân sự của công ty 8
2.3.1.Tình hình lao động tại công ty 8
2.3.2. Cơ cấu tổ chức của công ty 8
2.3.3. Cơ cấu tổ chức của 1 cụm rạp 9
2.4. Tình hình kinh doanh của công ty 10
2.4.1. Vincom City Towers – Hà Nội 10
thương hiệu Megastar Cineplex
4.4.1. Những thuận lợi 48
4.4.2. Những khó khăn 49
4.5. Phân tích ma trận SWOT 50
4.6. Chiến lược phát triển thương hiệu của công ty và giải pháp thực hiện 52
vi
4.6.1. Chiến lược truyền thông thương hiệu trong nội bộ 53
4.6.2. Chiến lược truyền thông thương hiệu bên ngoài 54
4.6.3. Chiến lược đa dạng hóa đồng tâm 64
4.7. Dự kiến ngân sách cho chương trình phát triển thương hiệu 66
Megastar Cineplex và những kết quả của giải pháp thực hiện
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 67
5.1 Kết luận 67
5.2.Đề nghị 68
5.2.1 Đối với nhà nước 68
5.2.2 Đối với Công ty 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
PHỤ LỤC
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BH Biên Hòa
CB-CNV Cán bộ - công nhân viên
CSVC Cơ sở vật chất
EU Liên Minh Châu Âu
GDP Tổng thu nhập quốc dân
HP Hải Phòng
HTV7 Kênh truyền hình HTV7
HVP Hùng Vương Plaza
TDP TD Plaza
THP Kênh truyền hình Hải Phòng
tại Megastar Cineplex
Hình 4.8. Biểu đồ tỉ lệ khán giả phàn nàn khi họ bất mãn về công ty 52
Hình 4.9. Biểu đồ kết quả điều tra thị hiếu khán giả về những báo và 55
tạp chí đã đọc trong 4 tuần qua
Hình 4.10. Biểu đồ mức độ khán giả sử dụng Internet 57
Hình 4.11. Biểu đồ các website khán giả thường xuyên truy cập 57
Hình 4.12. Banner bên phải của cụm rạp Megastar Cineplex trên giaitri24.vn 58
Hình 4.13. Banner bên phải của hệ thống Megastar Cineplex trên ngoisao.net 59
Hình 4.14. Chương trình khuyến mãi ngày thứ 4 và giá vé đặc biệt cho HS-SV 61
Hình 4.15. Chương trình khuyến mãi dành cho gia đình 61
Hình 4.16. Biểu đồ nhận xét của khán giả về website của công ty 63
Hình 4.17. Máy quay phim kỹ thuật 3D 65
Hình 4.18. Kính xem phim 3D của Dolby 65
x
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Các yêu cầu đối với cụm rạp chiếu phim phức hợp
Phụ lục 2. Hình ảnh một số địa điểm kinh doanh cụm rạp Megastar Cineplex
Phụ lục 3. Hình ảnh phiếu tặng vé xem phim và phiếu quà tặng
Phụ lục 4. Hình ảnh rạp chiếu phim tiêu biểu
Phụ lục 5. Giá thức ăn – thức uống tại cụm rạp chiếu phim Megastar
Phụ lục 6. Bảng giá cho thuê phòng chiếu làm hội thảo – hội nghị khách hàng
Phụ lục 7. Bảng câu hỏi điều tra thị hiếu khán giả của công ty liên doanh
truyền thông Megastar
xi
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Xu thế hội nhập kinh tế là một xu thế tất yếu không thể cưỡng lại được, đặc biệt
khi Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại
quốc tế WTO thì vấn đề cạnh tranh giữa các doanh nghiệp càng trở nên quyết liệt hơn
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh, xây dựng và phát triển
thương hiệu Megastar Cineplex của công ty Liên Doanh Truyền Thông Megastar.
Qua đó, xác định điểm mạnh và điểm yếu của thương hiệu để làm cơ sở định hướng
phát triển thương hiệu Megastar trong thời gian tới.
- Phân tích SWOT để đưa ra các chiến lược xây dựng và phát triển thương hiệu
- Đề xuất một số ý kiến, kiến nghị một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao
hiệu quả xây dựng và phát triển thương hiệu Megastar Cineplex.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Phạm vi về không gian
- Phạm vi nghiên cứu trong Luận Văn là hệ thống rạp chiếu phim Megastar của
công ty Truyền Thông Megastar, đồng thời tiến hành điều tra thị hiếu của khán giả đến
với cụm rạp Megastar Hùng Vương Plaza.
1.3.2. Phạm vi về thời gian
- Từ ngày 01/03/2007 đến ngày 01/06/2007.
Vì thời gian thực hiện đề tài ngắn, kiến thức cũng như lý luận và thực tiễn còn
hạn chế, bài luận văn này chắc hẳn còn nhiều thiếu sót. Tôi rất mong được sự đóng
góp từ phía Công ty, Quý Thầy Cô và tất cả những ai đọc luận văn này.
1.3.3. Nội dung
Đây là đề tài nghiên cứu về thương hiệu trên cơ sở sử dụng lý thuyết về xây
dựng các lý thuyết về xây dựng thương hiệu, các phương pháp phân tích, tổng hợp, so
2
sánh, thống kê, dự báo, đồng thời kết hợp phương pháp định tính, định lượng… xuyên
suốt quá trình thực hiện đề tài.
1.4. Cấu trúc của khóa luận
Chương 1 đề cập đến lý do chọn đề tài, mục đích của đề tài, đối tượng và phạm
vi nghiên cứu cũng như ý nghĩa của đề tài trong quá trình thực hiện. Chương 2 giới
thiệu tổng quan và sơ lược quá trình hình thành và phát triển cũng như các hoạt động
kinh doanh của Công ty Liên Doanh Truyền Thông Megastar. Chương 3 đề cập đến cơ
sở lý luận về thương hiệu, xây dựng, định vị và phát triển thương hiệu. Chương 4 phân
tích các yếu tố môi trường bên trong, môi trường bên ngoài tác động đến hoạt động
Đến nay, công ty Megastar đã trở thành nhà nhập khẩu và phát hành những tác
phẩm điện ảnh hàng đầu trong nước, khu vực và cả thế giới tại Việt Nam. Sau một thời
gian hoạt động, công ty Liên Doanh Truyền Thông Megastar đã chứng tỏ là một đơn
vị phát hành phim rất mạnh tại thị trường Việt Nam khi Megastar Cineplex là đơn vị
được bốn hãng phát hành phim lớn nhất Hollywood là United International Pictures
(UIP), SONY, KIMMEL, và Buena Vista International (BVI) ủy thác phát hành độc
quyền tại Việt Nam. Năm 2008, Megastar độc quyền nhập phim của hãng SHOWBOX
(Hàn Quốc).
Megastar hiện đã đưa vào hoạt động 4 cụm rạp chiếu phim phức hợp. Tất cả
đều tọa lạc tại những trung tâm thương mại lớn có từ 6-8 phòng chiếu với sức chứa
mỗi phòng từ 100 đến gần 300 người.
Tất cả các rạp đều được trang bị:
- Màn ảnh cực rộng, lớn nhất hiện nay tại Việt Nam là 80m
2.
- Hệ thống âm thanh vòng kỹ thuật số Dolby Digital sản xuất tại Anh cùng hệ
thống khuếch đại âm thanh của Mỹ nhằm đạt được chất lượng âm thanh tuyệt hảo nhất
- Ghế ngồi tiện nghi với lưng dựa tiện lợi, thoải mái và chỗ để đồ uống hiện đại.
- Máy chiếu kỹ thuật số nhập từ Đức phục vụ cho việc thuyết trình.
- Micro không dây.
- Hệ thống Interlock có thể chiếu cùng lúc trên nhiều màn ảnh một bản chiếu
(chiếu một phim cùng lúc trên nhiều rạp), giúp phục vụ khán giả tích cực hơn với
những phim hay, không phải chờ đợi lâu sau mỗi suất chiếu.
Tất cả phim chiếu rạp được giữ nguyên ngôn ngữ gốc và có phụ đề tiếng Việt.
Đặc biệt, Megastar Cineplex có sẵn ghế dành cho trẻ em, giúp các bé xem được dễ
dàng. Megastar Cineplex còn là điểm hẹn lý tưởng cho các cuộc gặp gỡ, trò chuyện.
Tại đây, bạn dễ dàng tìm thấy các dịch vụ giải khát như café Highlands, quầy bar
Heineken…, thưởng thức từng giọt café nóng hổi hay những ly bia mát lạnh trong lúc
xem những đoạn trailer giới thiệu phim mới trên các màn ảnh Plasma lớn tại sảnh và
truy cập Internet Wifi miễn phí.
Quá trình hình thành và phát triển của hệ thống cụm rạp Megastar Cineplex tại
với tổng diện tích 92,148 m
2
, tổng vốn đầu tư trên 42 triệu USD. Trung tâm có bãi đậu
xe nằm ở 4 mặt tiền, có tầng hầm để xe rộng hơn 10,000 m
2
.
- Tháng 7 năm 2008, Megastar Cineplex sẽ khai trương cụm rạp thứ năm gồm 6
phòng chiếu, 854 ghế ngồi tại Vĩnh Trung Plaza, Tp. Đà Nẵng.
Vĩnh Trung Plaza có diện tích hơn 14,700 m
2
, nằm gần các trục giao thông
chính của thành phố Đà Nẵng. Các nhà hàng phục vụ thức ăn phong cách châu Âu lẫn
châu Á, khu khách sạn đạt tiêu chuẩn 4 sao, với spa, beauty salon, phòng tập thể hình
được trang bị hiện đại.
6
- Tháng 8 năm 2008, Megastar Cineplex sẽ khai trương cụm rạp thứ sáu tại khu
đô thị mới Phú Mỹ Hưng , cao ốc Paragon với 8 phòng chiếu và 961 ghế ngồi.
Saigon Paragon nằm trong khu Thương mại và Tài chính quốc tế Nam Sài Gòn,
được đánh giá là khu vực phát triển nhanh nhất Việt Nam. Diện tích khu mua sắm là
7,500 m
2
, khu giải trí tiện nghi 4,000 m
2
, văn phòng cho thuê 9,000 m
2
và 3,000 m
2
dành riêng cho khu vực tổ chức hội nghị
- Tháng 10 năm 2008, Megastar Cineplex sẽ khai trương cụm rạp thứ bảy với 7
phòng chiếu và 929 ghế ngồi tại CT Plaza, đường Trường Sơn, khu vực gần sân bay
để chiếu phim hay hội hè, tổ chức các buổi liên hoan hay kỷ niệm phim ảnh.
2.2.2. Nhiệm vụ kinh doanh
- Trở thành trung tâm giải trí chuyên nghiệp, tiện nghi, hiện đại bậc nhất tại Việt
Nam .
- Tạo sân chơi lành mạnh và thoải mái cho giới trẻ.
- Phát triển ngành điện ảnh trong nước, ủng hộ những bộ phim Việt Nam sản
xuất
2.3. Tình hình nhân sự của công ty
2.3.1. Tình hình lao động tại công ty
Năm 2008, công ty Liên Doanh Truyền Thông Megastar có 26 CBCNV làm
việc tại văn phòng chính. Bên cạnh đó, số lượng nhân viên ở 4 cụm rạp là 200 người.
Trong đó, số cán bộ quản lý chiếm 12% tổng số nhân viên làm việc tại cụm rạp, số lao
động có trình độ chuyên môn sau đại học là 8%, đại học là 31%, cao đẳng là 36%,
trung cấp là 25%.
Công ty quan tâm rất nhiều đến việc huấn luyện và đào tạo nhân viên. Công ty
phối hợp với Trung tâm Anh ngữ Apollo bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ, kĩ năng giao
tiếp cho nhân viên.
2.3.2. Cơ cấu tổ chức của công ty
Cơ cấu tổ chức của công ty được bố trí theo sơ đồ cấp bậc, được thể hiện cụ thể
trên hình 2.1.
8
Hình 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty Liên Doanh Truyền Thông Megastar
Nguồn tin: Phòng Nhân sự công ty
2.3.3. Cơ cấu tổ chức của 1 cụm rạp
Quản lý rạp là người chịu trách nhiệm mọi hoạt động của cụm rạp Megastar
Cineplex, sau đó báo cáo kết quả doanh thu trong ngày đến công ty.
CHỦ TỊCH
HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
Hà Nội
Cụm rạp
Vĩnh Trung
Plaza Hải Phòng
Cụm rạp
Coopmart
Biên Hoà
Cụm rạp
Hùng Vương
Plaza Tp.HCM
Phòng
Kế
toán tài
vụ
9
Hình 2.2. Cơ cấu tổ chức của 1 cụm rạp
Nguồn tin: Phòng Nhân sự Công ty
2.4. Tình hình kinh doanh của công ty Liên Doanh Truyền Thông Megastar :
Xuất phát từ thế mạnh nhập khẩu phim vào thị trường Việt Nam, qua nghiên
cứu học tập kinh nghiệm tổ chức, làm việc của các rạp trên các nước Châu Á như
Singapore, Thailand, Malaysia, Hàn Quốc…, công ty Liên Doanh Truyền Thông
Megastar quyết định đầu tư xây dựng cụm rạp phức hợp tại Việt Nam.
Để thực hiện mục tiêu đó, sự ra đời của Cụm rạp Megastar đầu tiên tại tòa nhà
Vincom City Towers ban đầu chỉ mang tính chất thăm dò, thử nghiệm trong nỗi hân
hoan, náo nức xen lẫn sự lo âu e dè đầy thận trọng, vì trong thời gian này mô hình cụm
rạp phức hợp còn rất mới mẻ tại Việt Nam.
Trải qua quá trình xây dựng và phát triển, hệ thống cụm rạp Megastar đã có
những bước tiến dài trên con đường kinh doanh phục vụ và trở thành hệ thống cụm rạp
mạnh với nhiều cụm rạp phân bổ trên nhiều địa bàn khác nhau.
QUẢN LÝ RẠP
vé
Thu
ngân
10
2.4.1. Vincom City Towers – Hà Nội
Vincom City Towers là một nơi đã và đang phát triển bền vững, hiện đang là
một địa điểm có tiềm năng vững chắc của công ty. Công ty hy vọng sẽ tiếp tục phát
triển mạnh Megastar Cineplex tại Vincom City Towers thông qua sự kết hợp số lượng
người xem (tăng 12%), giá vé cao hơn (tăng 8%), những dịch vụ kèm theo cao hơn
(tăng 16%) thu nhập từ quảng cáo cũng cao hơn (tăng 146%), tất cả chúng cộng lại sẽ
đẩy doanh số lên 25% so với 2007. Địa điểm này sẽ tiếp tục phát triển trong vài năm
nữa, mặc dù vậy tỉ lệ phần trăm tốc độ tăng trưởng sẽ giảm dần đến mức giới hạn của
một địa điểm (ví dụ: sức chứa) có nghĩa là công ty sẽ phải bắt đầu triệt để thúc ép tốc
độ tăng trưởng nhanh hơn những nơi khác.
2.4.2. Hùng Vương Plaza – Hồ Chí Minh
Kể từ khi ra đời đến nay, Megastar Cineplex tại Hùng Vương Plaza chưa đạt
được mức tiềm năng kỳ vọng là sẽ vượt qua Megastar Cineplex tại Vincom City
Towers cũng như việc đứng đầu trong hệ thống của công ty. Công ty kỳ vọng sẽ đẩy
số lượng người đến xem trung bình hàng tuần lên hơn 100% trong năm 2008 so với
2007, và tổng doanh thu trung bình hàng tuần lên trên 125% so với 2007. Nếu công ty
đạt được mức tăng trưởng này, công ty tin rằng trong năm 2008 HVP có thể tiếp tục
phát triển giống như VCT, với một mức tiềm năng lớn hơn do sức chứa lớn hơn so với
VCT (1457 so với 1117). Công ty mong sẽ đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng của sự kết
hợp số lượng người xem ( tăng 104%/tuần), giá vé cao hơn (tăng 8%), những dịch vụ
kèm theo cao hơn(tăng 33%) thu nhập từ quảng cáo cũng cao hơn(tăng 132%), tất cả
sẽ khiến doanh số tăng lên 25% so với 2007.
2.4.3. TD Plaza – Hải Phòng
TDP là một địa thế khó khăn, sẽ là còn sớm khi nói về chuyện đặt ra những
hoạt động bền vững để phù hợp với quy mô của công ty liên doanh truyền thông
Megastar. Công ty sẽ mất khoảng 2 đến 3 năm nữa để vượt qua khó khăn này khi mà
Doanh thu kinh doanh
thức ăn, nước uống
396,882 1,092,205 695,323 175,20%
Doanh thu quảng cáo
trên màn hình
207,112 617,780 410,668 198,28%
Doanh thu khác 60,720 151,813 91,093 150,02%
Nguồn tin: Phòng Kinh Doanh Công ty
Hình 2.3. Biểu đồ cơ cấu doanh thu của công ty năm 2007
12
Nguồn tin: Phòng Kinh Doanh Công ty
Doanh thu chủ yếu của cụm rạp là từ bộ phận bán vé xem phim, chiếm 66%
trong tổng doanh thu năm 2007. Năm 2006, công ty Liên Doanh Truyền Thông
Megastar chỉ mới có 1 cụm rạp tại Hà Nội nên doanh thu chưa cao lắm, nhưng cũng có
dấu hiệu khả quan ban đầu cho công ty tiếp tục khai trương tiếp 3 cụm rạp vào năm
2007. Năm vừa qua, sự phát triển của 4 cụm rạp tại 4 tỉnh thành lớn đã nâng tổng
doanh thu của công ty lên đáng kể, tăng 107,61% so với năm 2006. Nhìn chung, tình
hình kinh doanh của công ty Liên Doanh Truyền Thông Megastar có xu hướng ngày
càng phát triển, thương hiệu Megastar ngày càng có vị trí vững chắc trong môi trường
kinh doanh hiện nay.
13
CHƯƠNG 3
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Cơ sở lý luận
3.1.1 Thương hiệu & Nhãn hiệu.
Vào khoảng đầu thập niên cuối của thế kỷ XX, nền kinh tế tư bản thế giới phát
triển mạnh, các doanh nghiệp bắt đầu quan tâm đến vấn đề nhãn hiệu và thương hiệu
và kể từ đó xuất hiện nhiều quan điểm khác nhau.
Kotler cho rằng: “Nhãn hiệu là tên gọi, là khái niệm, là dấu hiệu, là biểu tượng
thiết kế hay là sự kết nối giữa chúng nhằm xác định hàng hoá, dịch vụ của một người
và an tâm trong quyết định của họ về mặt hàng mua sắm; đồng thời mang đến cho
khách hàng những giá trị biểu tượng phù hợp với những gì mà họ muốn thể hiện thông
qua tiêu dùng.
Bên cạnh đó, thương hiệu còn đảm nhận một vài trò rất quan trọng đối với nội
bộ doanh nghiệp, đó là việc mang đến cho toàn thể nhân viên ý thức và sự tự hào được
là một thành viên của công ty có tên tuổi.
3.1.2. Bảo hộ thương hiệu
a. Khái niệm về bảo hộ thương hiệu
- Bảo hộ thương hiệu bao gồm 2 phần: một là bảo vệ nhãn hiệu và những yếu tố
cấu thành thương hiệu; hai là xây dựng hệ thống rào cản cần thiết ngăn chặn khả năng
tấn công của các thương hiệu cạnh tranh khác.
- Các yếu tố cấu thành thương hiệu có thể là nhãn hiệu hàng hóa, dịch vụ, kiểu
dáng công nghiệp, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý hoặc các dấu hiệu khác. Vì thế bảo
hộ thương hiệu là bảo vệ các yếu tố cấu thành thương hiệu. Ở Việt Nam, cơ quan bảo
hộ thương hiệu là Cục sở hữu trí tuệ, thời gian bảo hộ thường kéo dài 5 năm, 10 năm,
15 năm hoặc 20 năm tùy từng thành tố được bảo hộ và bảo hộ theo nguyên tắc ưu tiên
cho người đăng ký trước.
15
b. Tại sao phải bảo hộ thương hiệu
Về mặt pháp lý, khi được chấp nhận bảo hộ, chủ sỡ hữu sẽ được cấp văn bằng
bảo hộ thương hiệu, văn bằng này xác nhận quyền sở hữu của chủ nhãn hiệu hàng hóa.
Vì vậy chủ sỡ hữu thương hiệu có quyền kiện tụng, đòi bồi thường khi phát hiện có
hàng hóa giả mạo thương hiệu mà mình sở hữu. Tương tự như vậy, nếu một người nào
đó sử dụng nhãn hiệu không đăng ký thì theo lý thuyết bất kỳ lúc nào cũng có thể bị
kiện với tội danh vi phạm bản quyền thương hiệu, gây cản trở cho việc đưa mặt hàng
vào các thị trường mới.
3.1.3. Tầm quan trọng của việc xây dựng thương hiệu đối với các doanh nghiệp
hiện nay
Trong bối cảnh kinh tế thị trường, cạnh tranh là điều khó tránh khỏi, mang tính
quy luật tất yếu. Giá trị cốt lõi của sản phẩm ngày càng gần nhau thì thương hiệu là
này với sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp khác đã được bảo hộ.
Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế là sự xuất hiện của rất nhiều
thương hiệu, nhãn hiệu trên thị trường. Để có thể chọn được một cái tên cho sản
phẩm/dịch vụ thật ấn tượng, dễ nhớ và không trùng lắp là điều không đơn giản. Do đó,
các chuyên gia khuyến khích nên làm việc theo nhóm thì sẽ hiệu quả hơn. Tuy nhiên,
vẫn có một số qui tắc chung mà các chuyên gia thường áp dụng trong các dự án đặt tên
như sau:
5 tiêu chí thường dùng để lựa chọn tên nhãn hiệu:
1. Tên nhãn hiệu phải dễ nhớ: Đây là điều kiện hết sức cần thiết để tạo nhận
thức của thương hiệu đối với người tiêu dùng. Tên nhãn hiệu phải thật đơn giản, dễ
phát âm, dễ đánh vần.
2. Tên nhãn hiệu phải có ý nghĩa: Để có thể gây ấn tượng và tác động vào tâm
trí của khách hàng, tên nhãn hiệu cũng phải chuyên chở một ý nghĩa nhất định, đồng
thời phải thật gần gũi, có ý nghĩa, có khả năng liên tưởng.
3. Tên nhãn hiệu phải có tính dễ khuếch trương, dễ phát triển: Việc mở
rộng thị trường ra những phân khúc mới hoặc những khu vực văn hoá, địa lý khác
nhau, kể cả thị trường quốc tế là xu hướng của hầu hết các doanh nghiệp trong tương
17