Y H
ỌC THỰC H
ÀNH (878)
-
S
Ố 8/2013
41
3. Bộ Y tế (2010). Kết quả khảo sát đánh giá tình hình
thực hiện tự chủ bệnh viện theo Nghị định 43 tại 18 BV
công lập. Viện Chiến lược và Chính sách y tế, Vụ Kế
hoạch – Tài chính.
4. Bộ Y tế (2008). Báo cáo chung Tổng quan ngành Y
tế hàng năm.
5. Chính phủ. Nghị định 43/2006/NĐ-CP Quy định
quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ,
tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự
nghiệp công lập.
6. Sở Y tế Bắc Kạn (2012). Báo cáo hoạt động công
tác y tế năm 2012 và phương hướng nhiệm vụ năm 2013
7. Sở Y tế Cao Bằng (2012). Báo cáo tổng kết công
tác y tế năm 2012 và phương hướng nhiệm vụ năm 2013.
TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG TRẺ EM DƯỚI 5 TUỔI
TẠI XÃ VŨ PHÚC THÀNH PHỐ THÁI BÌNH NĂM 2013
months old.
Keywords: Malnutrition
ĐẶT VẤN ĐỀ
Suy dinh dưỡng (SDD) vẫn là vấn đề sức khỏe
cộng đồng ở Việt Nam và để lại những hậu quả
nghiêm trọng. Mọi lứa tuổi đều có nguy cơ SDD nhưng
thường gặp nhất là ở trẻ em dưới 5 tuổi [2], [3].
Do sự thay đổi về điều kiện kinh tế, lối sống và thói
quen ăn uống cũng đang dần thay đổi, khẩu phần ăn
thừa năng lượng dẫn đến tình trạng thừa cân, béo phì
xuất hiện và gia tăng nhanh chóng, gây gánh nặng kép
về dinh dưỡng. Vũ Phúc là một xã thuộc khu vực ven
đô của thành phố Thái Bình, là một xã đang trong quá
trình xây dựng nông thôn mới. Vì vậy, chúng tôi nghiên
cứu đề tài với mục tiêu: Mô tả tình trạng dinh dưỡng
của trẻ em dưới 5 tuổi tại xã Vũ Phúc, thành phố Thái
Bình năm 2013.
ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
1. Địa điểm, đối tượng và thời gian nghiên cứu
1.1. Đối tượng nghiên cứu
- Trẻ em dưới 5 tuổi (loại khỏi nghiên cứu những
trẻ có dị tất bẩm sinh)
- Bà mẹ (người chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi)
1.2. Địa bàn nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành trên 8 thôn thuộc xã
Vũ Phúc, thành phố Thái Bình.
1.3. Thời gian nghiên cứu.
Từ tháng 4 đến tháng 7 năm 2013.
2. Phương pháp nghiên cứu.
tuổi)
Nam
N
ữ
Chung
SL (%) SL (%) SL (%)
0
-
12
36
17,8
34
17,2
70
17,5
13
-
24
40
42
20,8
41
20,7
83
20,8
49
-
60
43
21,3
42
21,2
85
21,2
T
42
Bảng 2. Tỷ lệ suy dinh dưỡng các thể theo giới
Thể SDD
Nam (n=202)
N
ữ (n=198)
Chung (n=400)
p
SL
(%)
SL
(%)
SL
(%)
SDD nh
ẹ cân
SDD độ I
SDD độ II
0,3
>0,05
Còi c
ọc (H/A)
SDD độ I
SDD độ II
45
26
19
22,2
12,9
9,4
48
26
22
24,2
13,1
11,1
93
52
41
23,1
13,0
tuổi
n
SDD nh
ẹ
cân
Còi
cọc
Gầy mòn
0
-
12
70
10,0
18,6
4,3
13
-
24
82
14,6
22,0
85
12,9
27,1
5,9
T
ổng
400
13,9
23,1
6,9
p
>0,05
>0,05
0,05
SDD thể nhẹ cân thấp nhất ở nhóm tuổi dưới 12
tháng chiếm 10,0%, cao nhất ở nhóm tuổi 25-36 tuổi
chiếm 17,5%. Tỷ lệ còi cọc có xu hướng tăng dần theo
0,0
13
-
24
0
0,0
1
0,5
1
0.3
25
-
36
0
0,0
0
0,0
8
13
3,3
T
ổng
5
2,5
8
4,0
13
3,2
Tỷ lệ thừa cân béo phì là 3,2%, ở trẻ nữ là 4% cao
hơn trẻ nam là 2,5%,
KẾT LUẬN
- Tỷ lệ SDD cân nặng theo tuổi là 13,9% trong đó
chủ yếu là SDD độ I chiếm 11,2%, còn 0,3% trẻ SDD
độ III. SDD thể nhẹ cân thấp nhất ở nhóm tuổi dưới 12
tháng.
- Tỷ lệ còi cọc là 23,1%, trẻ nam còi cọc là 22,2%