NGHIÊN cứu một số yếu tố DỊCH tễ và sơ bộ ĐÁNH GIÁ kết QUẢ điều TRỊ CHẤN THƯƠNG mũi tại BỆNH VIỆN VIỆT NAM CUBA 2 2006 10 2010 - Pdf 30

Y HC THC HNH (872) - S 6/2013
10
thi gian ngn na. Bi vy, cú th s dng kt
qu xột nghim t bo õm o ni tit chn oỏn,
theo dừi tỡnh trng thai nghộn ( nhng ni khụng cú
iu kin lm xột nghim sinh húa cỏc hocmon v khi
siờu õm cha th ỏnh giỏ chớnh xỏc) cn bit gii
hn ny cú ch nh v ỏnh giỏ phự hp.
KT LUN:
Nghiờn cu 100 trng hp thai ph da sy trhai
3 thỏng u ti BV Ph sn TW v t bo õm o ni
tit v nng hCG v progesteron t 1- 2010 n
6-2010, chỳng tụi rỳt ra cỏc kt lun sau:
- Trong 100 thai ph da sy cú 70,0% nh lng
HCG bt thng, s cú lng HCG bỡnh thng
chim 30%. S thai ph cú kt qu nh lng
progesteron bỡnh thng ch chim ti 30,0%, s cú
nng progesteron gim chim 70%.
- S bnh nhõn cú ch s IA t 0-10% chim t l
cao nht (58%) v tng t nh vy l t l IP (62%).
Xột nghim li t bo õm o ni tit sau 3 ngy k
t ln xột nghim th nht, kt qu cho thy ch s
IA, IP trong gii hn bỡnh thng b gim v cỏc ch
s ny u tng. iu ny cho thy, s bin i v
cỏc ch s A, IP cn cú thi gian.
- T l ch s IA v IP trong gii hn bỡnh thng
gim rừ nhng thai ph cú nng HCG gim so
vi cỏc trng hp HCG khụng thay i. S thai ph

Incidence of early loss of pregnancy. N Engl J Med 28;
319(4): 189-94.
11. Raun Pame Abrams, R. Y. and Abrams, J. (1962).
Vaginal cytology during the final week of pregnancy. Acta
Cytol., 16: 359-364.
12. Osmond-Clarke, F., Murray, M. and Wood, C. (1964).
Endocrine cytology in pregnancy. Cytological changes before
normal and premature labour. J. Obstet. Gynaecol. 71: 231-236.
13. . Stein MR, Julis RE, Peck CC, Hinshaw W, Sawicki
JE, Deller JJ (1976). Ineffectiveness of human chorionic
gonadotropin in weight reduction: a double-blind study. Am.
J. Clin. Nutr. 29 (9): 9408. PMID 786001. NGHIÊN CứU MộT Số YếU Tố DịCH Tễ Và SƠ Bộ ĐáNH GIá KếT QUả ĐIềU TRị
CHấN THƯƠNG MũI TạI BệNH VIệN VIệT NAM - CUBA 2/2006 - 10/2010

Đặng Hanh Biên, Chử Ngọc Bình
Bnh vin Hu ngh Vit Nam - Cuba

TểM TT:
Mc tiờu: Nghiờn cu cỏc yu t dch t, cỏc
nguyờn nhõn gõy chn thng mi v s b ỏnh giỏ
kt qu iu tr chn thng mi ti bnh vin Vit
Nam CuBa 2.2006 10.2010. i tng v phng
phỏp nghiờn cu: Gm 2000 bnh nhõn b chn
thng mi c khỏm v iu tr ti bnh vin Vit
Nam CuBa. Phng phỏp nghiờn cu: Hi cu mụ
t. Kt qu v bi lun: chn thng mi xy ra ch
yu nam gii 73%. Nhúm tui thanh niờn gp nhiu


ĐẶT VẤN ĐỀ:
Chấn thương mũi là một trong những chấn
thương hay gặp nhất trong những chấn thương vùng
hàm mặt. Theo tác giả Patrick Byone trường đại học
Johns Hopkins – Hoa Kỳ [4] thì chấn thương mũi
đứng vị trí thứ ba trong các loại chấn thương về
xương (sau gãy xương đòn và xương cẳng tay) và
hay gặp nhất trong các chấn thương vùng hàm mặt,
vì mũi là cơ quan nằm ở trung tâm và lồi ra phía
trước vùng mặt (protrusion).
Ở Việt nam trong những năm gần đây do phát
triển công nghiệp và đô thị, chấn thương có chiều
hướng gia tăng, đặc biệt là tai nạn giao thông. Theo
nghiên cứu của bác sĩ Nguyễn Thị Quỳnh Lan [1] tại
bệnh viện TMH thành phố Hồ Chí Minh 10 năm gần
đây thì chấn thương mũi cũng đứng đầu trong các
chấn thương vùng mặt. Đa số được điều trị kịp thời
ổn định, tuy nhiên để lại nhiều di chứng về chức năng
và thẩm mỹ.
Tại khoa Tai Mũi Họng bệnh viện Việt Nam - Cuba
hàng ngày tiếp nhận và điều trị nhiều trường hợp
chấn thương mũi do nhiều nguyên nhân khác nhau
gây ra.
Trong 5 năm, từ 2/2006- 10/2010 với gần 2000 ca
chấn thương mũi được khám và điều trị tại bệnh viện
Việt nam - Cuba là cơ sở để chúng tôi nghiên cứu đề
tài. Mục tiêu cụ thể của đề tài là:
1/ Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ, nguyên nhân
chấn thương mũi.


7% 52% 33% 8%
2. Phân bổ đối tượng nghiên cứu theo giới
tính: Bảng 2.
N Tỷ lệ%
Nam 1459 73%
Nữ 539 27%
Tổng số 2000 100%

3. Nguyên nhân chấn thương mũi:
Bảng 3. Các nhóm nguyên nhân chấn thương mũi
Nguyên
nhân
Tai nạn
Bị đánh
(Đả thương)
Hoả khí bom
đạn mìn
Hoá chất

Khác
Giao thông

Lao động Sinh hoạt Thể thao
Số lượng 1121 179 161 121 299 5 2 99
Tỷ lệ% 56,5% 8,9% 8,1% 6,1% 14,9% 0,25% 0,1% 4,9% 4. Địa điểm xảy ra tai nạn:
Bảng 4. Nơi xảy ra tai nạn:

12
7. Sơ bộ đánh giá kết quả điều trị:
Bảng 7: Đánh giá kết quả điều trị:

Kết quả
Ch
ức nă
ng m
ũi

Thẩm mỹ -
Hình dạng
tháp mũi
Thở Ngửi
Biến
chứng
Tốt n =1586
79,3%
n =1450
72,5%
n = 1158 =
57,9%
Trung
bình
n =248
12,4%
n =372

mới được chuyển về các tuyến chuyên khoa tai mũi
họng để điều trị. Vì vậy cần nâng cao năng lực
chuyên môn cho tuyến Y tế cơ sở.
Về đặc điểm lâm sàng,trong nghiên cứu của
chúng tôi, nhóm tổn thương gẫy xương chính mũi
đơn thuần chiếm tỷ lệ cao nhất 69%. Tác giả Phạm
Tường Phong năm 1996 cũng cho kết quả tương
đương [3].
Đánh giá kết quả điều trị,dưạ vào đặc điểm lâm
sàng chúng tôi chia ra 3 nhóm chính:
1- Chấn thương phần mềm: - Không có gãy
xương với 2 triệu chứng chính: sưng nề sống
mũi,chảy máu mũi.
*Phương pháp điều trị: - Cầm máu mũi: meschè,
merocell, đông điện, uống kháng sinh, giảm đau,
chống phù nề.
*Kết quả: hầu hết bệnh nhân đạt kết quả tốt 95%,
không để lại biến chứng gì.
2- Chấn thương gãy xương mũi đơn thuần:
(chủ yếu là gãy kín)
* Phương pháp điều trị: - Nắn chỉnh hình mũi:
+ Gây tê: người lớn, chấn thương trước 10 ngày
+ Gây mê: trẻ em, người cao tuổi hoặc chấn
thương sau 10 ngày
* Kết quả:
- 57,5% đạt kết quả tốt về chức năng và thẩm mỹ
- 26,2% đạt kết quả trung bình: về chức năng hạn
chế ngửi, thở. Thẩm mỹ: vẹo mũi mức độ nhẹ.
- 15,8% không đạt yêu cầu: để lại các di chứng:
mũi gồ vẹo, ngạt mũi mất ngửi, kém ngửi, biến chứng

thương mũi- xoang tại trung tâm TMH Tp HCM từ1986-
1995. Báo cáo nghiên cứu khoa học,
TT TMH, Tp HCM.
3. Phạm Tường Phong và Phạm Quốc Thái (1996)
Tham gia khảo sát dịch tễ học lâm sàng các trường hợp
chấn thương xoang hàm và xương chính mũi tại BV 115
từ tháng 12/1995 đến 12/1996. Luận văn tốt nghiệp Bác
sỹ, TTĐT và BDCBYT, trang 25-27.
4. Byone P. (2003). Facial trauma- Nasal Fracture.
Johns HopKins
University, American.http://w w.emedicine.com /
plastie /.Facial– trauma-nasal-fractures.htm
5. Conessa C. Tomassi P, charpentrer P (1992) ORL
et Chirugie Cervico-Facial-Maraeille Arnées, France- Vol
1, No 1.
6. Ogawa T., Suzuki N., Okitsu T.(2002) Clinical
study and Image Diagnosis of Nasal Bone
Fracture.Sendai City Hospital, Vol 95 No1. http:/ www
jibirin.gr.jp.reguler 96-11e,htm.
7. Rein bolt.(2001) Nasal Fracture, Wayne State
University
8. Bartkiw TP, Pynn BR, Brown DH. Diagnosis and
management of nasal fractures. Int J Trauma Nurs
1995;1:11-8.
9. Smith JA. Nasal emergencies and sinusitis. In:
Tintinalli JE, Ruiz E, Krome RL, American College of
Emergency Physicians. Emergency medicine: a
comprehensive study guide. 4th ed. New York: McGraw-
Hill, 1996:1087-90.
10. Ellis E III, Scott K. Assessment of patients with facial


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status