NGHIÊN cứu đặc điểm lâm SÀNG, cận lâm SÀNG và VI KHUẨN gây BỆNH ở BỆNH NHÂN VIÊM PHỔI LIÊN QUAN đến THỞ máy - Pdf 30

Y học thực hành (8
69
)
-

số

5/2013

71

2. Các bộ môn Nội-Trờng Đại học Y Hà Nội (2007),
Điều trị học Nội khoa, tập (1), NXB Y học, tr. 247-278,
297-300.
3. Australian Institute of Health and Welfare Canberra
(2008), Juvenile arthritis in Australia, arthritis series, No
7, pp. 37-41.
4. Christina Boros. Ben Whitehead. Juvenile
idiopathic arthritis. Australia Family Physician. Vol 39, No
9, September 2010
5. Dueckers G, Guellac N, Arbogast M, Dannecker G,
Foeldvari I, Frosch M, Ganser G, Heiligenhaus A, Horneff
G, Illhardt A, Kopp I, Krauspe R, Markus B, Michels H,
Schneider M, Singendonk W, Sitter H, Spamer M,
Wagner N, Niehues T. Evidence and consensus based

for juvenile idiopathic arthritis. J Pediatr Psychol. 2006
Apr;31(3):262-71

NGHIÊN CứU ĐặC ĐIểM LÂM SàNG, CậN LÂM SàNG
Và VI KHUẩN GÂY BệNH ở BệNH NHÂN VIÊM PHổI LIÊN QUAN ĐếN THở MáY

Nguyễn Văn Phơng
TóM TắT
Mục tiêu:Nhận xét các triệu chứng lâm sàng, cận
lâm sàng và phân bố vi khuẩn gây bệnh ở bệnh nhân
(BN) viêm phổi thở máy (VPTM) tại BV TWQĐ 108 giai
đoạn từ năm 2010 đến 2012.
Phơng pháp: Nghiên cứu mô tả, tiến cứu 66 BN
VPTM, điều trị tại khoa hồi sức tích cực-Bệnh viện 108
từ tháng 1/2010 đến 8/2012. Theo dõi các triệu chứng
lâm sàng, cận lâm sàng tại thời điểm T0 (ngay khi vào
khoa), T1 (thời điểm VPTM), và các thời điểm T3, T5,
T7 (tơng ứng ngày thứ 3, 5, 7 sau VPTM). Xác định tỉ
lệ các loại vi khuẩn gây bệnh qua bệnh phẩm cấy dịch
phế quản và tình hình kháng kháng sinh (KKS) của các
vi khuẩn hay gặp.
Kết quả: Triệu chứng của VPTM bao gồm:tăng tiết
đờm vừa và nhiều chiếm tỉ lệ 95,24%, phổi có ran
(80,3%), rối loạn nhịp thở (71,21%); hình ảnh thâm
nhiễm trên X quang (100%), bạch cầu trên 10 G/L
(86,36%), tỉ số PaO
2
/FiO
2
dới 250 (92,42%). Thâm

diagnosed), T3, T5, T7 (the day 3
th
, 5
th
, 7
th
after VAP)
and determine the kids of bacteria and their antibiotic
resistance in patient withVAP.Results: the symptoms
of VAP include: secretion of mucus at the average to
much lever (95.24% of patients studied), crackles or
rales(80.3%) and breathing disorder (71.21%);
pulmonary infiltrates on chest X ray (100%), white
blood cell(WBC)>10 G/L (86.36%) and
PaO
2
/FiO
2
ratio<250 (92.42%). The pulmonary
infiltrates on chest X ray, high temperature, reduce the
rate of P/F are the early symptoms; the secretion of
mucus and elevated WBC count are the later
symptoms. The rate of Gram (-) bacteria is
84.21%(K.pneumonia: 33.33%, P.aerurinosa: 26.31%
and A.baumannii 14.03%), Gram (+) bacteriais 15.79%

Y học thực hành (8
69
)
-

nhân (BN) thở máy qua ống nội khí quảnhoặc ống mở
khí quản, mà không có bằng chứng viêm phổi trớc
đó[7]. Tỉ lệ mắc VPTM khoảng 8-20% ở tất cả các BN
tại khoa hồi sức và 27% ở BN thở máy.
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng khác nhau ở các
BN VPTM. Hiện nay, chẩn đoán và theo dõi VPTM các
nhà lâm sàng thờng sử dụng bảng điểm đánh giá
nhiễm khuẩn phổi CPIS(Clinical Pulmonary Infection
Score) của Pugin.
Bảng 1. Bảng điểm đánh giá nhiễm khuẩn phổi của
Pugin (CPIS)
Điểm CPIS

0

1

2

Tiết đờm
í
t
Nhiều Nhiều + đục
Thâm nhiễm trên XQ

Không

Lan Tỏa

Khu trú

Dơng tính

Chẩn đoán VPTM khi điểm CPIS 6.
Căn nguyên vi khuẩn (VK) gây VPTM luôn khác
nhau ở các bệnh viện, các quốc gia. Các chủng vi
khuẩn đa kháng thuốc nh Staphylococus aureus
kháng methicillin, Pseudomonas aeruginosa,
Acinetobacter baumaniiVK Gram (-) tiết Beta
lactamase phổ rộng, gây khó khăn trong điều trị và tỉ lệ
tử vong cao. Vì tính chất luôn biến đổi theo thời gian và
không gian của các VK gây bệnh do đó để đánh giá
các chủng VK hay gặp và tình hình kháng kháng sinh
(KKS) của chúng tại các khoa hồi sức là việc làm
thờng niên.
Với những lýý do nh trên chúng tôi thực hiện
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và vi
khuẩn gây bệnh ở bệnh nhân viêm phổi thở máy với 2
mục tiêu sau đây:
Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàngở bệnh
nhân viêm phổi thở máy tại khoa hồi sức tích cực Bệnh
viện TWQĐ 108.
Xác định vi khuẩn gây viêm phổi thở máy và tình
hình kháng kháng sinh của vi khuẩn tại khoa hồi sức
tích cực Bệnh viện TWQĐ 108.
Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
1. Đối tợng nghiên cứu: các BN đợc thở máy tại
thời điểm vào khoa HSTC- Bệnh viện 108 từ tháng
1/2010 đến tháng 8/2012 theo tiêu chuẩn sau đây:
1.1. Tiêu chuẩn chọn.
- BN thở máy xâm nhập.

mức độ nhạy cảm (S), trung gian (I) hay đề kháng (R).
- Xử lý số liệu:Số liệu đợc xử lý và phân tích trên
máy vi tính bằng chơng trình phần mềm SPSS 16.0.
Kết quả và bàn luận
1. Đặc điểm chung của bệnh nhân nghiên cứu.
Bảng 2: Phân bố theo nhóm tuổi, giới, bệnh lí nền.
Tuổi, giới

Bệnh
nhân (n=66)

Tỉ lệ (%)

Tuổi
Trung bình (



SD)

56,2

19,9
Thấp nhất

19

Cao nhất

94

Giới
Nữ

9

13,6

Nam

57

86,3

Bệnh lí
nền
Ngoại khoa

31

46,9

Nội khoa

35

53,0

Tỉ lệ tử vong

19


chiếm 49,2%, ngoại khoa chiếm 50,8%. N.Đ.Thành:
BN nội khoa chiếm 56,2%, ngoại khoa 43,8% [4].
Có 19 BN tử vong chiếm 28,79%. Nghiên cứu của
Lê T.V Hoa tỉ lệ tử vong là 25% [3], Vũ Hải Vinh thấy tỉ
lệ tử vong là 23,33%, chủ yếu là BN nội khoa [6].
2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh
nhân viêm phổi thở máy.
Bảng3. Các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng
của viêm phổi thở máy
Triệu chứng

Bệnh nhân (n=66)

Tỉ lệ (%)

Nhiệt độ > 38,5
0
C

26

39,3

Tăng nhịp thở

47

71,2



Các triệu chứng của VPTM: Tăng tiết đờm vừa và
nhiều chiếm 95,2%, phổi có ran (80,3%), rối loạn nhịp
thở (71,2%),hình ảnh thâm nhiễm trên X quang
(100%), BC trên 10 G/L (86,3%), tỉ lệ P/F dới 250
(92,4%). N.Đ.Thành thấy 98% BN có tăng tiết đờm,
91,8% BN có ran ở phổi[4], BC>10 G/L chiếm 71,4%.
Theo Luna C.[9] lúc khởi phát VPTM tỉ lệ P/F là 232
11 (<250). Fabregas N. [8] thấy tỉ lệ P/F ở BN VPTM là
207. 37.37
38.6
38.53
37.82
37.19
37.41
38.79
38.69
38.09
37.83
37
38
39
T0
T1
T3
T5
T7

14.02
8
11
14
17
T0
T1
T3
T5
T7
BCH CU (G/L)
Sng T vong

298.23
213.57
248.63
259.87
318.92
291.15
207.64
194.78
211.98
188.89
180
220
260
300
T0 T1 T3 T5 T7
PaO2/FiO2
Sng T vong

vong tại thời điểm T1 là 16,17 G/L và 17,03 G/L. Bạch
cầu cao nhất của cả những BN sống và tử vong đều có
tại thời điểm T1. Tuy nhiên đến thời điểm T5, T7 số
lợng BC trung bình nhóm sống giảm nhanh và nhiều
hơn nhóm BN tử vong. Tại thời điểm T7 số lợng BC
trung bình của 2 nhóm vẫn trên 10 G/L (P<0,05).
V.H.Vinh nhận thấy BC cao nhất là thời điểm khởi phát
VPTM với giá trị trung bình là 14,85 5,82 G/L. Nh
vậy, thời điểm ghi nhận BC trung bình cao nhất của
chúng tôi và V. H. Vinh là tơng tựnhau [6].
- Biến thiên tỉ lệ P/F: Theo Luna C. [9] chỉ số P/F
cha có sự khác biệt ở BN sống và tử vong ở cả 2 thời
điểm trớc VPTM 3 ngày và khi chẩn đoán VPTM (T1),
nhng khác biệt rõ rệt ở 2 nhóm ở ngày thứ 3 sau điều
trị. Những BN có mức cải thiện tỉ lệ P/F tốt có khả năng
sống cao hơn so với các BN có tỉ lệ P/F xấu đi

Y học thực hành (8
69
)
-

số
5
/201
3


Gram (
-
)

32

48,48

Gram (+)

9

13,64

Đa VK
P. aeruginosa và K.pneumoniae

8
6

12,12
K.pneumonia và A.baumannii

2

Tổng số lần cấy khuẩn (số VK)

57 VK

Tổng số 66 BN cấy dịch phế quản, 49 BN có kết


P. aeruginosa

15

26,31

A. baumannii

8

14,03

E. coli

3

5,26

Moraxella catarrhalis

2

3,51

Burkholderia cepacia

1

1,75

đều nhận thấy tỉ lệ nhiễm A. baumannii rất cao lần lợt
là 41,2% và 32,9%.
Bảng 6: Tình hình kháng kháng sinh của vi khuẩn ở
bệnh nhân viêm phổi thở máy
VK

KS
K.pneu
moniae

TKMX

Acinetob
acter.spp

E. coli

S.aureus
Amikacine

31,58

86,68

76,18

53,85

80



76,01

-

80

Cefotaxime

42,1

26,67

86,25

84,61

-

Ceftriaxone

42,1

33,33

26,13

15,38

-

6,67

56,33

21,54

40

Ciprofloxacine

36,84

53,33

83,52

53,85

100

- Kháng KS của K.pneumoniae:kháng KS tỉ lệ trung
bình với nhiều loại KS hay dùng nhng đã có ghi nhận
kháng với KS mạnh nh Imipenem và Ertapenem.
Theo T.V.Đồng [2], tại Việt Đức (2004), cho thấy
K.pneumoniae nhạy cao với các loại kháng sinh, cha
có kháng với Carbapenem.Nghiên cứu SMART năm
2005 K.pneumoniae là VK kháng ít với KS nhất, nhng
K.pneumoniae là VK tiết ESBL nhiều nhất, tỉ lệ kháng
của chủng K.pneumoniae tiết ESBL cao gấp 30 lần
các chủng không tiết ESBL [10].

2
dới 250 (92,42%). Thâm nhiễm X quang,
nhiệt độ tăng cao, giảm PaO
2
/FiO
2
là các triệu chứng
sớm; các triệu chứng muộn hơn (T3): mức độ tăng tiết
đờm và số lợng BC.
- Căn nguyên gây bệnh: VK Gram (-) chiếm
84,21%: K.pneumoniae chiếm 33,33%, K.pneumoniae
26,31%, A. baumannii 14,03%. VK Gram (+) chiếm
15,79%,S.aureuschiếm 10,53%. K.pneumoniae có tỉ lệ
KKS cao nhất.
Tài liệu tham khảo
1. Giang Thục Anh (2004), "Đánh giá sử dụng kháng
sinh điều trị nhiễm khuẩn bệnh viện tại khoa điều trị tích
cực bệnh viện bạch Mai 2003-2004." Luận văn tốt nghiệp
bác sĩ nội trú, Đại học y Hà nội.
2. Trịnh Văn Đồng (2004), "Nghiên cứu nhiễm khuẩn
hô hấp ở bệnh nhân chấn thơng sọ não thở máy." Luận
án tiến sỹ, Đại học y Hà nội.
Y học thực hành (8
69
)
-

số

5/2013

pneumonia", Am J Respir Crit Care Med 171(4), pp. 388-
416.
8. Fabregas N., Ewig S., Torres A., et al. (1999),
"Clinical diagnosis of ventilator associated pneumonia
revisited: comparative validation using immediate post-
mortem lung biopsies", Thorax 54, pp. 867-873.
9. Luna C. M., Blanzaco D., Niederman M., et
al.(2003), "Resolution of ventilator-associated pneumonia:
prospective evaluation of the clinical pulmonary infection
score as an early clinical predictor of outcome", Crit Care
Med 31(3), pp. 676-682.
10. Paterson D. L., Rossi F., Baquero F., et al.(2005),
"In vitro susceptibilities of aerobic and facultative Gram-
negative bacilli isolated from patients with intra-abdominal
infections worldwide: the 2003 Study for Monitoring
Antimicrobial Resistance Trends (SMART)", J Antimicrob
Chemother 55(6), pp. 965-973.

NGHIÊN CứU Sự Đề KHáNG KHáNG SINH Và SINH MEN


-LACTAMASE PHổ RộNG CủA
S. AUREUS
ĐƯợC PHÂN LậP Từ NHữNG BệNH PHẩM
TạI BệNH VIệN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG CầN THƠ

Trần đỗ hùng, Trần thái Ngọc
Tóm tắt
Nghiên cứu mô tả cắt ngang đợc thực hiện từ
09/04/2010 đến 15/06/2011 tại khoa Xét nghiệm vi

rates of erythromycin, clindamycin, ciprofloxacin,
oxacillin, gentamicin, ceftazidime, norfloxacin and
levofloxacin are over 50%. Only vacomycin did not
appear resistant cases. Of these, 61.5% S.aureus has
ESBL-positive. Comparing antibiotic results of two
methods by Vitek

2 and crafts, results showed that
the difference is not statistically significant (P-value =
0.785). Investigating the relationship between levels of

-lactamase and the antibiotic resistance of S. aureus
showed a positive correlation between the
concentration enzyme with the levels of antibiotic
resistance of bacteria.
Keywords: Staphylococcus aureus; antibiotic
resistance, ESBL=Extended Spectrum Beta-
lactamase.
Đặt vấn đề
Thời điểm hiện nay, tỷ lệ đề kháng kháng sinh của
vi khuẩn ngày càng cao, nên việc khảo sát độ nhạy
cảm của vi khuẩn với các loại kháng sinh sử dụng hiện
nay là vô cùng cần thiết. Một trong các chủng vi khuẩn
gây bệnh thờng gặp là Staphylococcus aureus (S.
aureus). Theo các ghi nhận gần đây, tình trạng S.
aureus kháng methicillin (MRSA) chiếm tỷ lệ ngày
càng cao. Để ứng phó với vấn đề này, vancomycin là
KS đợc chọn lựa để điều trị MRSA. Nhng việc sử
dụng rộng rãi vancomycin có thể sẽ làm xuất hiện S.
aureus kháng vancomycin (VRSA) do sự gia tăng áp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status