Y học thực hành (8
69
)
-
số
5
/201
3
180
hợp với xạ trị và một số yếu tố tiên lợng. Luận án tiến sỹ
Y học.
5. Kovalic J. et al (1991). The effect of volume of
disease in patient with carcinoma of uterine cervix.
Radiation Oncology Biol; Phys. 21; pp: 905-910.
6. Michel G., Morice P., Castaigne D. et al (1998).
Lymphtic spread of stage IB/II cervical carcinoma:
Anatomy and surgical implications. Obstet Gynecol; 91;
pp: 360 - 363.
7.
Schorge J.O., Molpus K.L. et al (1997). Stage IB
and IIA cervical cancer with negative lymph nodes: the
role of adjuivant radiotherapy after radical hysterectomy.
Gynecol Onl; 66(1); pp: 31-5
(chiếm 65,3%). Tỷ lệ bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
chiếm 7,1%, còn các bệnh khác chiếm tỷ lệ thấp hơn.
ở những ngời cao tuổi (60 tuổi), trong 10 bệnh
thờng gặp nhất thì tăng huyết áp chiếm tỷ lệ cao nhất
(73,9%), kế đến là bệnh tim thiếu máu cục bộ (5,2%),
các bệnh khác chiếm tỷ lệ thấp hơn. ở những ngời
không cao tuổi (<60 tuổi), trong 10 bệnh thờng gặp
nhất trên các đối tợng này thì tăng huyết áp chiếm tỷ
lệ cao nhất (64%), kế đến là bệnh viêm họng cấp
(6,8%), viêm xoang mạn (5,4%), các bệnh khác chiếm
tỷ lệ thấp hơn. Số lợng bệnh mắc trung bình trong
nhóm nghiên cứu là 2,1 0,75 (bệnh), số bệnh mắc
thấp nhất là 1 bệnh, và cao nhất là 4 bệnh; số lợng
bệnh mắc trung bình ở hai nhóm trên và dới 60 tuổi là
gần nh nhau. Tuy nhiên, số lợng thuốc dùng thì có
sự khác biệt chút ít giữa hai nhóm trên và dới 60 tuổi.
Bệnh nhân cao tuổi thì dùng nhiều thuốc hơn bệnh
nhân không cao tuổi với p<0,05. Vitamin đợc kê nhiều
nhất cho cả hai nhóm trên và dới 60 tuổi với tỷ lệ lần
lợt là 67,8% và 58,6%. Trong các nhóm thuốc hạ
huyết áp thì ức chế kênh canxi đợc kê nhiều nhất cho
nhóm <60 tuổi (45,7%), trong khi đó thì ức chế thụ thể
angiotensin II đợc kê nhiều nhất cho nhóm 60 tuổi
(55%). Ngoài ra, nhóm thuốc kháng kết tập tiểu cầu và
kháng viêm nonsteroids cũng đợc kê đơn nhiều cho
cả hai nhóm tuổi.
Kết luận: Các bệnh thờng gặp ở bệnh nhân 60
tuổi là tăng huyết áp, bệnh tim thiếu máu cục bộ, thoái
hóa cột sống và khớp, viêm dạ dày; các bệnh thờng
gặp ở bệnh nhân <60 tuổi là tăng huyết áp, viêm họng
province from September 01
st
, 2011 to September 01
st
,
2012
Results: there are 278 patients (37.9%) <60 years
old and 422 patients (60.3%)
60 years old, of which
the proportion of males was higher than females (84%
compared with 16%). The majority of patients visiting
the center had high blood pressure (65.3%). The rate
Y học thực hành (8
69
)
-
số
5/2013
181
prescribed for patients who were
60 years old (55%).
In addition, anti-platelet aggregation drugs and non-
steroidal anti-inflammatory drugs are also prescribed
frequently in both groups.
Conclusions: the most prevalent diseases in
patients
60 years old are high blood pressure,
ischemic myocardial disease, degenerative spine and
joint diseases, gastritis. The most prevalent diseases in
patients who are <60 years old are high blood
pressure, acute pharyngitis, chronic sinusitis, and type
II diabetes. The mean number of medications taken in
group
60 years old are higher than groups <60 years
old. Medications such as vitamin, anti-high blood
pressure drugs (calcium channel blockers, converting
enzyme inhibitors), anti-platelet aggregation drugs and
non-steroidal anti-inflammation drugs were aslo
prescribed frequently in both groups.
Keywords: disease structure, elderly people, clinic
serving the government administration office staff of
Binh Phuoc province
ĐặT VấN Đề
Mô hình bệnh tật của một quốc gia, một cộng đồng
là sự phản ánh tình hình sức khỏe, tình hình kinh tế-xã
hội của một quốc gia hay cộng đồng đó. Việc xác định
và phòng khám quản lý sức khỏe cán bộ, hiện cha có
mô hình bệnh tật nào. Nhận thấy tầm quan trọng và
cấp thiết của vấn đề, nên chúng tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài này nhằm xác định mô hình bệnh tật của
các bệnh nhân trên và dới 60 tuổi điều trị ngoại trú tại
phòng khám và quản lý sức khỏe cán bộ tỉnh Bình
Phớc trong năm 2012.
ĐốI TƯợNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
Đối tợng nghiên cứu: Hồ sơ của các bệnh nhân
là cán bộ thuộc đối tợng quản lý của ban bảo vệ
chăm sóc sức khỏe tỉnh Bình Phớc đến khám và điều
trị từ 01 tháng 09 năm 2011 đến 01 tháng 09 năm
2012.
Phơng pháp nghiên cứu:
Thiết kế nghiên cứu: Tiến cứu, cắt ngang mô tả.
Tiêu chí chọn mẫu: Tất cả bệnh nhân đến khám
có đầy đủ thông tin và hồ sơ chẩn đoán bệnh nh sau:
Số
hồ
sơ
Ngày
khám
bệnh
Năm
sinh
Giới
Địa
chỉ
Nghề
Z
= 1,96 (do dùng độ tin cậy 95%).
d = 0,05 (sai số cho phép trong vòng 5%).
p = 0,5 (do không có một tỉ lệ ớc lợng phù hợp từ
các nghiên cứu trớc nên chúng tôi chọn p = 0,5 để có
đợc cỡ mẫu lớn nhất)
Vậy n tính đợc là 384
Y học thực hành (8
69
)
-
số
5
/201
3
182
Hồ sơ bệnh án nào đúng tiêu chuẩn chọn mẫu sẽ
đợc chọn vào mẫu nghiên cứu, ít nhất là 384 hồ sơ.
Tất cả các đối tợng nghiên cứu sẽ đợc chia ra thành
2 nhóm: nhóm 60 tuổi và nhóm <60 tuổi.
Cách chọn mẫu: Theo phơng pháp ngẫu nhiên
Tỉ lệ
(%)
Tuổi trung
bình
<60
278
39,7
278
39,7
535,1
60
-
69
206
29,4422
60,3
70,97
Tăng huyết áp
457
65,3
2
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
50
7,1
3
Đái tháo đờng típ 2
27
3,9
4
Vi
êm xoang mạn
27
14
2
9
Viêm đại tràng mạn
12
1,7
10
Thiếu máu não thoáng qua
11
1,6
Bảng 2 cho thấy đa phần bệnh nhân đến khám
bệnh là bị tăng huyết áp (chiếm 65,3%). Tỷ lệ bệnh
phổi tắc nghẽn mạn tính chiếm 7,1%, còn các bệnh
khác chiếm tỷ lệ thấp hơn.
Bảng 3. Mời bệnh thờng gặp ở nhóm bệnh nhân
60 tuổi.
STT
Các bệnh thờng gặp
Viêm dạ dày
10
2,4
5
Rối loạn lipid máu
8
1,9
6
Đái tháo đờng típ 2
5
1,2
7
Tăng axit uric máu
5
1,2
hơn (bảng 3).
Bảng 4. Mời bệnh thờng gặp ở nhóm bệnh nhân
<60 tuổi.
STT
Các bệnh thờng gặp
Tần số
Tỷ lệ %
1
Tăng huyết áp
178
64
2
Viêm họng cấp
19
6,8
3
Viêm xoang mạn
Viêm dạ dày
8
2,9
8
Bệnh phổi tắc
nghẽn mạn tính
5
1,8
9
Viêm đại tràng mạn
4
1,4
10
Viêm kết mạc
4
4
3,93 1,63**
Thấp nhất:0,
cao nhất: 9
Tổng
700
2,1 0,75
4,21 2
* p >0,05,
**
p<0,05.
Số lợng bệnh mắc trung bình trong nhóm nghiên
cứu là 2,10,75 (bệnh), số bệnh mắc thấp nhất là 1
bệnh, và cao nhất là 4 bệnh; số lợng bệnh mắc trung
bình ở hai nhóm trên và dới 60 tuổi là gần nh nhau.
Tuy nhiên, số lợng thuốc dùng thì có sự khác biệt chút
ít giữa hai nhóm trên và dới 60 tuổi. Bệnh nhân cao
tuổi thì dùng nhiều thuốc hơn bệnh nhân không cao
tuổi với p<0,05.
Y học thực hành (8
69
Tỉ lê
(%)
58,6
163
Vitamin
Vitamin
286
67,8
45,7 127
ứ
c chế kênh
canxi
ứ
c chế thụ thế
AII
232 55
44,6 124
ứ
c chế thụ thế
AII
Kháng kết tập
tiểu cầu
184 43,6
33,5 93
101
23,9
21,9
61
Kháng sinh
Kháng sinh
97
23
20,9
58
Lợi tiểu
Statin
94
22,3
20,5
79
18,7
14 39
ức chế beta
ứ
c chế bơm
proton
79 18,7
11,9
33
Phosphalugel
Sulfonylureas
77
18,2
10,4 29
ứ
c chế bơm
proton
ức chế beta
77 18,2
8,3
Dãn cơ
62
14,7
3,3 9 Corticoids
Tăng tuần
hoàn não
44 10,4
2,9
8
Dãn phế quản
Acarbose
30
7,1
2,2 6
Tăng tuần
hoàn não
Fibrate 21 5
Trong các thuốc đợc kê đơn thì chúng tôi nhận
thấy vitamin đợc kê nhiều nhất cho cả hai nhóm trên
và dới 60 tuổi với tỷ lệ lần lợt là 67,8% và 58,6%.
Trong các nhóm thuốc hạ huyết áp thì ức chế kênh
Anh Luân tại Cần Thơ năm 2007, nghiên cứu của
Đoàn Anh Luân cho thấy ngời cao tuổi mắc bệnh
mạn tính chung chiếm tỷ lệ 62,2%. Các nhóm bệnh
thờng gặp lần lợt là bệnh về tim mạch, cơ xơng
khớp, mắt, hô hấp, thần kinh, nội tiết, tiết niệu, tai mũi
họng. Tỷ lệ cao nhất các bệnh thờng gặp lần lợt là
tăng huyết áp, đau cơ xơng khớp, đục thủy tinh thể,
viêm dạ dày, viêm phế quản mạn, tai biến mạch máu
não, sa sút trí tuệ, điếc, đái tháo đờng, bớu cổ [6].
Một nghiên cứu tại ấn Độ của tác giả Ansuman Das [7]
năm 2008 cho thấy các bệnh thờng gặp ở ngời cao
tuổi lần lợt là đau xơng khớp và đục thủy tinh thể,
tăng huyết áp, dạ dày- ruột, sa sút trí tuệ; nghiên cứu
của tác giả Zhaorui Liu [8] tại Trung Quốc năm 2009
cho thấy các bệnh thờng gặp ở ngời cao tuổi tại
thành thị lần lợt là tăng huyết áp, đái tháo đờng,
bệnh mạch vành, tai biến mạch máu não, sa sút trí tuệ,
bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. ở nông thôn là tăng
huyết áp, sa sút trí tuệ, tai biến mạch máu não, bệnh
phổi tắc nghẽn mạn tính, bệnh mạch vành, đái tháo
đờng.
Số lợng bệnh mắc trung bình trong nhóm nghiên
cứu là 2,1 0,75 (bệnh), số bệnh mắc thấp nhất là 1
bệnh, và cao nhất là 4 bệnh; số lợng bệnh mắc trung
bình ở hai nhóm trên và dới 60 tuổi là gần nh nhau.
Kết quả này cũng tơng đơng nh các kết quả nghiên
cứu khác, nh tại Việt Nam, mới đây một nghiên cứu
lớn, mang tính điều tra dịch tể học mô hình bệnh tật
sức khỏe ở nhóm ngời cao tuổi, do Viện Lão khoa
Quốc gia tiến hành trên 3 vùng Bắc-Trung-Nam cho
184
chế kênh canxi và ức chế thụ thể angiotensin II), kháng
kết tập tiểu cầu, kháng viêm nonsteroids.
KếT LUậN
Các bệnh thờng gặp ở bệnh nhân 60 tuổi là tăng
huyết áp, bệnh tim thiếu máu cục bộ, thoái hóa cột
sống và khớp, viêm dạ dày; các bệnh thờng gặp ở
bệnh nhân <60 tuổi là tăng huyết áp, viêm họng cấp,
viêm xoang mạn, đái tháo đờng típ 2. Số lợng thuốc
dùng trung bình cho nhóm 60 tuổi cao hơn nhóm <60
tuổi. Các loại thuốc nh vitamin, thuốc hạ huyết áp (ức
chế kênh canxi, ức chế men chuyển), thuốc kháng kết
tập tiểu cầu và thuốc kháng viêm nonsteroids đợc
dùng nhiều nhất cho cả hai nhóm tuổi.
KIếN NGHị
Tuyên truyền nhằm giảm bớt nguy cơ ở các bệnh
mãn tính thờng gặp bằng cách:
T vấn sức khỏe khi bệnh nhân đến khám bệnh.
In tờ rơi nhằm phổ biến kiến thức cho bệnh nhân
nhận biết cách để phòng tránh bệnh.
Định kỳ hàng năm nên tạo điều kiện cho cán bộ
công chức phòng khám đi học tập, trao đổi kinh
nghiệm, bồi dỡng kiến thức chuyên ngành nhằm nâng
cao chất lợng khám, chẩn đoán và điều trị.
Dự trù đủ cơ số thuốc cho phòng khám nhằm đảm
760647/A-Study-Of-Morbidity-Profile-Of-Elderly-In-Urban-
Areas-Of-North-India
8. Zhaorui Liu, Emiliano Albanese, et al. (2009).
Chronic disease prevalence and care among the ederly in
urban and rural Beijing, China. BMC Public Health 2009.
Available at: http://www.biomedcentral.com/1471-
2458/9/394
9. Đàm Viết Cơng, Trần Thị Mai Anh và cộng sự
(2006). Đánh giá tình hình chăm sóc sức khỏe cho NCT ở
Việt Nam. Viện chiến lợc và chính sách Y tế.
10. Nguyễn Thiện Thành (2002). Cơ chế của tích
tuổi. Những bệnh thờng gặp ở NCT. Nhà xuất bản y học,
thành phố Hồ Chí Minh, tr 17- 26.
11. Bùi Khắc Hậu (2009). Ngời cao tuổi thờng
mắc bệnh gì.
Tại: http://www.suckhoedoisong.vn.