Y học thực hành (8
69
)
-
số
5
/201
3
20
NHậN XéT KếT QUả ĐIềU TRị 22 BệNH NHÂN U NANG BUồNG TRứNG
BằNG PHẫU THUậT NộI SOI MộT Lỗ QUA ĐƯờNG RốN
Lê Thị Xuân Mai
Nguyễn Thị Minh Yên, Đặng Vĩnh Dũng
Khoa Phụ Sản- bệnh viện TWQĐ108
Tóm tắt
Mổ nội soi một lỗ là cách tiếp cận mới trong ngành
ngoại khoa, với u điểm đã đợc nhiều tác giả trên thế
giới công nhận. Tuy nhiên, tại Việt nam, đây vẫn là kỹ
thuật mới đợc áp dụng nên còn nhiều tranh luận[1][3].
Từ năm 2011 đến năm 2012, khoa Phụ Sản, bệnh viện
TWQĐ108 đã thực hiện thành công 22 trờng hợp điều
trị u nang buồng trứng bằng mổ nội soi một lỗ qua rốn
buồng trứng. Với bài viết này, chúng tôi muốn phân
tích, đánh giá kết quả bớc đầu của việc ứng dụng kỹ
thuật phẫu thuật nội soi một lỗ qua rốn
Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
1. Đối tợng nghiên cứu
- Tất cả bệnh nhân u nang buồng trứng lành tính,
đợc điều trị bằng phơng pháp mổ nội soi một lỗ qua
rốn, tại bệnh viện TWQĐ108, từ tháng 1 năm 2011 đến
tháng 12 năm 2012.
- Tiêu chuẩn lựa chọn:
+ Bệnh nhân có chỉ định mổ nội soi điều trị u nang
buồng trứng, chấp nhận phơng pháp mổ nội soi một
lỗ qua đờng rốn.
+ Có chẩn đoán mô bệnh học là u nang buồng
trứng lành tính
+ Do một nhóm phẫu thuật viên thực hiện để đảm
bảo tính đồng nhất.
+ Có hồ sơ lu trữ tại bệnh viện 108, đủ các thông
số phục vụ cho nghiên cứu; có địa chỉ liên hệ để theo
dõi định kỳ sau mổ.
- Tiêu chuẩn loại trừ:
+ Từ chối tham gia nghiên cứu
+ Mất liên lạc hoặc hồ sơ không đáp ứng đầy đủ
các chỉ tiêu theo yêu cầu của nghiên cứu.
2. Phơng pháp nghiên cứu:
-Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu tiến cứu mô tả cắt
cắt ngang, không đối chứng.
- Xử lý số liệu: theo chơng trình phần mềm thống
kê SPSS 20.
21
bằng phẫu thuật nội soi một lỗ qua rốn, có đặc điểm
nh trong bảng 1.
Bảng 1: Đặc điểm bệnh nhân u nang buồng trứng
Đặc điểm bệnh nhân
Tuổi
Trung bình: 43
(Trẻ nhất: 19; lớn nhất: 66)
Vị trí u nang
Buồng trứng phải:
8
;
Trái: 14
Kích thớc u
Trung bình: 4,2 cm
(To nhất: 9,2 cm, nhỏ nhất: 3,8 cm)
Đặc điểm mô bệnh
0/22
Diễn biến sau mổ
Đau sau mổ
Nhẹ:
Vừa:
Nặng:
17/22 (không dùng thuốc giảm đau)
5/22 (dùng thuốc giảm đau nosteroid)
0/22
Nhiễm trùng vết mổ
0/22
Thời gian nằm viện
trung bình
2 ngày (Ngắn nhất:1 ngày, dài nhất:3 ngày)
Trong 22 trờng hợp u nang buồng trứng đợc
phẫu thuật bằng phơng pháp nội soi một lỗ qua rốn
cho thấy thành công cao, 100% (không có trờng hợp
chuyển hình thức mổ nh đặt thêm troca hoặc mổ mở).
Các tai biến thờng đề cập trong mổ nh: tổn thơng
các tạng lân cận: bàng quang, niệu quản, ruột cũng
nh chảy máu thì chúng tôi cha gặp trờng hợp nào.
Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của tác giả trên
Độ dày của thành bụng, thể hiện qua chỉ số khối cơ
thể (BMI), vị trí kiến tạo lỗ trên thành bụng là những
yếu tố đợc đề cập liên quan đến kết quả mổ.
Bảng 2: Chỉ số khối cơ thể của bệnh nhân u nang
buồng trứng
Mức độ BMI
Số lợng
Thời gian mổ
<25
6
82
phút (50
135)
>
25
16
51 phút (35
-
-
cạnh rốn
5
75 phút (55
-
97
phút)
Dới
cạnh rốn
17
45 phút (35
-
63 phút)
Vị trí đặt lỗ thờng đợc một số tác giả chọn tại vị
trí rốn nhng thực tế bản chất của rốn là sẹo nên
nghèo nàn mạch máu và là hố dễ nhiềm bẩn do ẩm
ớt nên nguy cơ nhiễm trùng vết mổ cao, 6,5% [3].
Nhằm khắc phục vấn đề nhiễm trùng vết mổ, chúng
tôi tạo lỗ cạnh rốn phía trên hoặc phía dới, tách theo
đờng trắng giữa để tạo lỗ vào ổ bụng. Nhóm 5 bệnh
nhân chúng tôi tạo lỗ trên rốn, thời gian mổ trung bình
22
đặt thêm lỗ troca hoặc chuyển mổ mở. Bệnh nhân ít
đau sau mổ, 4 trờng hợp dùng thuốc giảm đau thông
thờng, trong ngày đầu, 18 trờng hợp đau mức độ
nhẹ, không dùng thuốc giảm đau. Thời gian nằm viện
trung bình là 2 ngày
2. Đặc điểm của phẫu thuật nội soi một lỗ trong
điều trị u nang buồng trứng lành tính thể hiện chủ yếu
liên quan đến kiến tạo lỗ thành bụng. Chỉ số khối cơ
thể trung bình thì tạo lỗ 2,5cm, chỉ số khối cao thì kích
thớc lớn, 3cm.
Vị trí phía dới, cạnh rốn là lý tởng cho việc đặt lỗ
vào trong phẫu thuật nội soi một lỗ.
TàI LIệU THAM KHảO
1. Bùi Mạnh Côn, Lê Quang Nghĩa, Lơng Thanh
Tùng, Nguyễn Thanh Liêm và cộng sự (2011). Kết quả
bớc đầu phẫu thuật nội soi một lỗ vào ổ bụng. Tập San
Y học- Bệnh viện Bình Dân.
2. Lê Văn Điển (2011), U nang buồng trứng, Sản
phụ khoa-tập 2, nhà xuất bản y học, chi nhánh thành phố
Hồ Chí Minh, trang 844-854.
3. Triệu Triều Dơng (2012), ứng dụng phơng pháp
mổ nội soi một lỗ quanh rốn điều trị bệnh viêm túi mật tại
bệnh viện TƯQĐ108, Tạp chí Y Dợc học quân sự, số đặc
biệt, trang: 98-100.
4. Amanda Nickles Fader, Kimberly L Levinson,
(2011), Laparoendoscopic single-site surgery in
hiện ra sự có mặt của genom EBV và hoạt tính của
gen EBV trong tế bào biểu mô khối u vòm họng.
Đối tợng và phơng pháp: áp dụng kỹ thuật sinh
học phân tử PCR, lai dot blot, RT-PCR trong tách
AND, ARN ở mô bệnh học 59 bệnh nhân ung th vòm
các thể.
Kết luận: Lai dot blot phát hiện ADN - EBV cho thấy
thể ung th biểu mô không biệt hóa dơng tính ở
95,74% bệnh nhân, thể ung th biểu mô không sừng
hóa dơng tính ở 55,55% bệnh nhân, dơng tính giả ở
bệnh nhân ung th đầu cổ khác không phải ung th
vòm họng là 9,09% và thể ung th biểu mô sừng hóa
không có trờng hợp nào. Hoạt tính gen EBV (mARN -
EBV) biểu lộ trực tiếp ở kỹ thuật RT - PCR cho thấy thể
ung th biểu mô không biệt hóa dơng tính ở 100% (độ
nhậy 100%, độ đặc hiệu 100%), thể ung th biểu mô
không sừng hóa dơng tính ở 77,77% số bệnh nhân;
không phát hiện thấy biểu lộ hoạt tính ở bệnh nhân thể
ung th biểu mô sừng hóa và bệnh nhân ung th đầu,
cổ khác không phải là ung th vòm họng.
Summary
Organizations International Cancer Research has
classified throat cancer in 1 in 8 common cancer and
priorities. Vietnam has the incidence ranks fourth
against cancer in general and the leading cancers in
the head and neck. There are many studies on the
association between Epstein-Barr virus (EBV) with
possible histopathology of throat cancer. In molecular
biology techniques: PCR, ISH, RT-PCR, discovered
the presence of EBV genome and EBV gene activity in