Y HC THC HNH (870) - S 5/2013
67
i tng nghiờn cu cú 8 bnh nhõn cú tin s hen
ph qun, cỏc bnh nhõn ny u cú tng ỏp lc
ng mch phi giai on 1 v 2 v hen ph qun
cng l nguyờn nhõn thng gp dn n bnh tõm
ph mn. Phn ln (23,5%) bnh nhõn cú tin s lao
cú tng ỏp lc ng mch phi giai on 2. õy l
vn cn ht sc quan tõm vỡ iu tr lao l mt vn
ht sc nan gii v l mt trong nhng nguyờn
nhõn lm suy gim chc nng phi.
Bng 6. c im siờu õm tim i tng nghiờn
cu
ng kớnh trung bỡnh tht phi thỡ tõm trng l
22,2 mm v tõm thu l 17.2mm, phõn s tng mỏu
tht phi (FAC) trung bỡnh trong nghiờn cu l 37,7%.
Kớch thc trung bỡnh tnh mch ch xung thỡ tõm
thu l 21,5 mm. Chiu dy trung bỡnh thnh trc
tht phi thỡ tõm thu l 7,47mm, chiu dy trung bỡnh
thnh trc tht phi thỡ tõm trng l 6,76mm.
KT LUN
Qua kt qu nghiờn cu cỏc bnh nhõn, chỳng tụi
rỳt ra mt s kt lun sau: t l nam gii b bnh cao
hn n gii (85,3% so vi 14,7%). a phn bnh
nhõn cao tui (tui trung bỡnh l 70 8,87). Ton b
bnh nhõn nam gii u cú tin s hỳt thuc lỏ, s
Geneva.
NGHIÊN CứU ĐặC ĐIểM BIểU HIệN TạI MắT LIÊN QUAN ĐếN MộT Số BệNH NHÂN
U TRONG Sọ TạI BệNH VIệN MắT TRUNG ƯƠNG
Nguyễn Xuân Hiệp, Bnh vin Mt Trung ng H Ni
Nguyễn Hữu Quốc Nguyên, Bnh vin C Nng
TểM TT
Mc tiờu nghiờn cu: Mụ t c im lõm sng
cỏc biu hin ti mt liờn quan n mt s bnh nhõn
u trong s. Tỡm hiu mi liờn quan gia cỏc loi u
trong s vi biu hin lõm sng ti mt v ton thõn.
i tng v phng phỏp nghiờn cu:
Nghiờn cu tin cu, mụ t ct ngang, c tin
hnh 63 bnh nhõn cú u ni s, cú biu hin lõm
sng ti mt v ton thõn.
Kt qu nghiờn cu: Cỏc loi u trong s gm: u
tuyn yờn (22,2%), u s hu (4,8%), u mng nóo
(28,6%), u th thn kinh v giao thoa th giỏc (22,2%),
u bỏn cu nóo (15,9%), u ỏc tớnh ỏy s (6,3).
- U tuyn yờn: 100% cú tn hi th lc, 30,8%
khụng cú ri lon vn nhón, 25% lit dõy III v 2% cú
tn thng phi hp, 12,5% bnh nhõn phự gai th c
2 mt, 45% teo thn kinh th giỏc. Triu chng ton
thõn: au u, chúng mt, bun nụn, thay i nhõn
cỏch, ri lon trớ nh v gim th lc.
- U th thn kinh v giao thoa th giỏc: 100% cú tn
hi th lc, 60% cú bỏn manh ng danh, 11,1% cú
hn ch vn nhón, 20% cú tn thng phi hp,
33,3% lit cỏc dõy thn kinh vn nhón, phự gai th
25% v teo thn kinh th giỏc c hai mt 35%.
- Objectives: To describe the characteristics of
optic manifestations relating to patients with
intracranial tumors. To find out the relationship
between the types of intracranial tumors and clinical
manifestations.
- Subjects and Methods: This is a descriptive
cross-sectional study conducted in 63 patients with
intracranial tumors, with clinical and optic
manifestations.
- Results: The types of intracranial tumors include
pituitary tumor (22.2%), basal brain tumors (4.8%),
meningioma (28.6%), optic chiasm tumors (22.2%),
hemispheric cerebral tumors (15.9%) and malignant
neoplasm of basal brain (6.3%).
Pituitary tumors: There are 100% damage of the
vision, 30.8% without disorder of binocular
movement, 25% paralysis of the 3
rd
nerve, 2%
combined damages, 12,5% optic oedema of eyes,
45% atrophy optic nerve. General symptoms:
headache, dizziness, nausease, change personality,
disorder of memory and decreased vision.
Optic and chiasm tumors: There are 100%
damage of the vision, 60% hemianopia, 11.1% limited
disorder of binocular movement, 20% combined
damage, 33% paralysis of all cranial nerves, 25%
optic oedema, 45% atrophy optic nerve.
Hemespheric brain tumors: There are 80%
damage of the vision, 20% hemianopia, 22.2% limited
các bệnh thần kinh và 2% trong tổng số khói khối u
toàn cơ thể [8]. Theo Fetell ở Hoa Kỳ năm 1995 tỷ lệ
mắc u não ước tính khoảng 16/100.000 dân. Tỷ lệ tử
vong do u não rất cao, đứng hàng thứ 5 sau các
bệnh u phổi, dạ dày, tử cung, u vú và đứng hàng đầu
trong các bệnh lý thần kinh. Theo Fred Hochberg
(1994) ước tính u não, màng não, tủy sống là nguyên
nhân tử vong của 90.000 BN ở Mỹ hàng năm. Các u
não lành tính có kết quả phẫu thuật tốt. Trong khi chỉ
có 76% BN u não ác tính chỉ sống thêm được 1 năm
sau phẫu thuật [2] [8]
Triệu chứng lâm sàng chung của u não là hội chứng
tăng áp lực nội sọ và triệu chứng thần kinh khu trú
(như động kinh cục bộ, liệt nửa người, liệt các dây
thần kinh sọ não, hội chứng tiểu não ). Tùy theo giai
đoạn và vị trí thương tổn mà các triệu chứng đó xuất
hiện sớm hay muôn [8].
Ở VN chưa có nghiên cứu đầy đủ về dịch tễ học nào
thống kê về tỷ lệ u não.
Sự khám xét lâm sàng của y bác sỹ chuyên khoa mắt
đã đóng góp một phần quan trọng trong việc chẩn
đoán và quyết định phương hướng xử trí đối với các
tổn thương nội sọ.
Do tính chất nguy hiểm của các u trong sọ và các
phẫu thuật thần kinh không thể mở rộng phẫu trường
đẻ thăm dò, nên cần thiết phải phát hiện sớm các u
nội sọ. Có rất nhiều u có thể phát triển trong sọ, trong
đó có một số loại u có ảnh hưởng trực tiếp đến
đường dẫn truyền thần kinh thị giác. Vì vậy chúng tôi
tiến hành đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm biểu hiện tại
lại nếu bệnh nhân có yêu cầu hoặc thiện chí hợp
tác nghiên cứu.
Y HỌC THỰC HÀNH (870) - SỐ 5/2013
69
3 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương tiện khám mắt: Bảng thị lực Snellen,
bảng hình. Sinh hiển vi khám bệnh. Dụng cụ khám
song thị: Kính xanh đỏ, sơ đồ song thị, sơ đồ
Worth. Dụng cụ đo lác: Đèn bút, lăng kính. Máy soi
đáy mắt. Thuốc tê tại chỗ, thuốc giãn đồng tử.
3.2 Các xét nghiệm cận lâm sàng: Chụp X-
quang sọ não thẳng nghiêng. CT scaner hoặc
chụp cộng hưởng từ (MRI). Đo thị trường.
3.3 Các kết quả khám chuyên khoa: Nội khoa, Tai
- Mũi - Họng, Răng - Hàm - Mặt, Thần kinh, Nội tiết
4 Nội dung nghiên cứu
4.1. Đặc điểm lâm sàng
* Hỏi: Xác đinh các thông số: Tuổi, giới, lý do đến
khám, thời gian bị bệnh.
* Khám: Triệu chứng toàn thân: Đau đầu (Cso
khuynh hướng nặng vào buổi sáng và giảm dần
trong ngày); Co giật; Buồn nôn, nôn; Yếu tay chân; Đi
đối với sự đe dọa. Phản xạ bán manh của
Wernicke.
- Soi đáy mắt: Phù gai với độ lồi trên 1mm (>+3D).
Ở trẻ em teo thị thần kinh thị giác nguyên phát Ở
người lớn theo thần kinh thị giác.
4.2 Xác định một số yếu tố liên quan đến
đặc điểm lâm sàng
Liên quan giữa u sọ não với biểu hiện tại mắt và
toàn thân. Xét mối liên quan giữa vị trí từng loại u
sọ não với biểu hiện lâm sàng tại mắt và toàn thân
5. Xử lý số liệu
Theo phần mềm y học SPSS 16.0 và các thuật
toán thống kê y học.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1. Đặc điểm nhóm BN nghiên cứu
1.1 Đặc điểm BN theo giới và nhóm tuổi
Giới
Tuổi
Nam Nữ Tổng
Số
BN
Tỷ lệ
%
Số
BN
Tỷ lệ
%
Số
BN
3-4 năm 3 4.8
Tổng cộng 63 100
Từ khi có triệu chứng tại mắt lúc ban đầu, Bn
đến khám trong những tuần đầu tiên chiếm 20.6%,
1 tháng – 6 tháng chiếm tỷ lệ 36.5%, 6 tháng đến 1
năm 23.8% đến khám muộn sau 1 năm 19.1%
1.4 Phân loại u trong sọ ảnh hưởng đến
đường dẫn truyền thị giác
Các hình thái u trong sọ Số BN Tỷ lệ %
U trong
hố yên
U của tuyến yên 14 17 22.2 27%
Các u sọ hầu 3 4.8
U ngoài
hố yên
Các u màng não 18
46
28.6
73%
Các u của TTK &
GTTG
14 22.2
Các u của bán cầu
não
10 15.9
Các u ác tính đáy
sọ
4 6.3
Tổng cộng 63 100
Thị LựcCác u
trong sọ
Không tổn
hại
Có tổn hại Tổng
Số
BN
Tỷ lệ
%
Số
BN
Tỷ lệ
%
Số
BN
Tỷ lệ
%
U tuyến yên 0 0 14 100 14 22.2
U sọ hầu 1 33.3 2 66.7 3 4.8
U màng não 8 44.4 10 55.6 18 28.6
U TTK &
GTTG
0 0 14 100 14 22.2
U bán cầu
não
2 20 8 80 10 15.9
U ác tính đáy
Không có rối loạn vận nhãn 39 62.9
Tổng cộng 63 100
NC có 39 BN (62.9%) không có rối loạn vận
nhãn, có hạn chế vận nhãn có 9 BN (14.3%), có
tổn thương phối hợp 5 BN (7.9%) trong đó có 02
BN liệt dây (III + VI) 01 BN liệt dây (III + IV), 01 BN
liệt dây (III + V + VI), 01 BN liệt dây IV +VI; liệt dây
III 4 BN chiếm (%), liệt dây VI và liệt hoàn toàn
cùng có 03 BN (4.8%) Tỷ lệ Bn không có rối loạn
vận nhãn cao hơn tỷ lệ Bn có rối loạn vận nhãn
(p<0.05)
2.3.1. Liên quan các u trong sọ đến rối loạn
vận nhãn một mắt
Tổn hại Số BN Tỷ lệ %
Hạn chế vận nhãn 9 7.1
Liệt dây III 4 3.2
Liệt dây IV 0 0
Liệt dây VI 4 3.2
Tổn thương phối hợp 6 4.7
Liệt toàn bộ các dây thần kinh vận
nhãn
3 2.4
Không có rối loạn vận nhãn 100 79.4
Tổng cộng 126 100
Trong 126 mắt NC có 100 mắt (79.4%) không
có rối loạn vận nhãn, có hạn chế vận nhãn có 9
mắt (7.1%), có tổn thương phối hợp 6 mắt (4.7%)
trong đó có 02 BN liệt dây III 4 mắt (3.2%), liệt dây
VI 4 mắt (3.2%), liệt hoàn toàn 3 mắt (2.4%)
2.3.2. Liên quan các u trong sọ đến rối loạn
nhất là 84 tuổi tuổi, thấp nhất 4 tuổi. Lứa tuổi lao
động chiếm tỷ lệ 71.4%. Tỷ lệ nữ nhiều hơn nam,
sự khác biệt là có ý nghĩa thống kê p < 0.05. Lý do
vào viện chủ yếu là nhìn mờ chiếm tỷ lệ 65.1%, sau
đó là Lác 12.7%, lồi mắt 9.5%, sụp mi 6.3%, hạn
chế vận nhãn
Y HỌC THỰC HÀNH (870) - SỐ 5/2013
71
4.8%, song thị 1.6%. Bệnh nhân đến khám trong
những tuần đầu tiên khi có triệu chứng chiếm
20.6%, sau 1 tháng – 6 tháng chiếm tỷ lệ 36.5%, 6
tháng đến 1 năm 23.8%, đến khám muộn sau 1
năm 19.1%.
U trong sọ nằm ngoài hố yên chiếm đa số 73%,
trong đó các u màng não chiếm 28.6% U TTK &
GTTG 22.2%, các u bán cầu não 15.9%, các u ác
tính đáy sọ 6.3%. Các u trong sọ, nằm trong hố
yên chiếm 27% với u tuyến yên chiếm 22.2%, u sọ
hầu 4.8%. Tỷ lệ u trong sọ nằm ngoài hố yên > Tỷ
lệ u trong sọ nằm trong hố yên, sự khác biệt này
có ý nghĩa thống khê với p <0.05.
Ở nhóm dưới 18 tuổi: U ngoài hố yên chiếm tỷ
lệ 75%, u trong hố yên 25%. Nhóm từ 18 -60 tuổi
có tỷ lệ u ngoài hố yên 71.1%, u trong hố yên
28.9%. Nhóm trên 60 Tuổi u ngoài hố yên chiếm
và 1 Bn (33.3) không cso tổn hại TL, Trong đó tỷ lệ
không tổn hại trên cấc BN bị U màng não cao hơn
tỷ lệ không tổn hại trên các BN bị U tuyến yên,
uTTK >TG, U ác tính, sự khác biệt này có ý
nghĩa thống kê với p< 0.05. Tỷ lệ có tổn hại trên
từng loại u là không có sự khác biệt với p >0.05
Chỉ có 26 Bn (41.3%) trên tổng số 6.3 Bn đo
được thị trường còn lại 58.7% BN Không đo được
thị trường. 26 MP đo được thị trường có 10 mắt
(38.5%) có tổn hại thị trường, 16 mắt (61.5%)
chưa có tổn hại thị trường. Tỷ lệ mắt chưa có tổn
hại thị trường là lớn hơn tỷ lệ mắt có tổn hại thị
trường, sự khác biệt này không có ý nghĩa thống
kê với P>0.05. 26 MT đo được thị trường có 9 mắt
(34.6%) có tổn hại thị trường, 17 mắt (65.4%)
chưa có tổn hại thị trường. Tỷ lệ mắt chưa có tổn
hại thị trường là > tỷ lệ có tổn hại thị trường
(p>0.05)
Trong nghiên cứu có 39 BN (62.9%) không có
rối loạn vận nhãn, có hạn chế vận nhãn có 9 BN
(14.3%), có tổn thương phối hợp 5 BN (7.9%)
trong đó có 02 BN liệt dây (III + VI) 01 BN liệt dây
(III + IV), 01 BN liệt dây (III + V + VI), 01 BN liệt
dây IV +VI; liệt dây III 4 BN chiếm (%), liệt dây VI
và liệt hoàn toàn cùng có 03 BN (4.8%) Tỷ lệ Bn
không có rối loạn vận nhãn cao hơn tỷ lệ Bn có rối
loạn vận nhãn, Sự khác biệt này có ý nghĩa thống
kê với p<0.05
Trong 126 mắt có 100 mắt (79.4%) không có
rối loạn vận nhãn, có hạn chế vận nhãn có 9 mắt