Y học thực hành (8
69
)
-
số
5/2013
33NGHIÊN CứU CHỉ Số T-SCORE MậT Độ XƯƠNG GóT Và MộT Số YếU Tố LIÊN QUAN
ở PHụ Nữ TRÊN 50 TUổI TạI PHòNG KHáM BệNH ĐA KHOA TRƯờNG ĐạI HọC Y KHOA VINH
Nguyễn Cảnh Phú và CS
Đại học Y khoa Vinh
TóM TắT
Bệnh loãng xơng (LX) là bệnh thờng gặp và là
vấn đề sức khỏe cộng đồng đối với mọi ngời đặc biệt
ở phụ nữ mãn kinh. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề
tài nhằm:
Mục tiêu: Đánh giá chỉ số T- score mật độ xơng
gót và tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến mật độ
xơng ở phụ nữ trên 50 tuổi, đồng thời khuyến nghị các
Osteoporosis is a common disease and public
health problem, especially in postmenopausal women.
Objective: To evaluate the T-score index of heel
bone density and learn of factors related to bone
density in women aged over 50 in order to recommend
preventive method to reduce the risk of osteoporosis.
Subjects and Methods: The cross-sectional
descriptive study was conducted on 222
postmenopause women aged over 50 and 54 healthy
women controls at Vinh Medical University Clinic.
Results: Mean age was 61.08 9.38, the number
of births was 2.92 1.32 and starting menopause age
was 48.99 3.78. Prevalence of normal bone density
(T-score index -1) was 16.2% and 83.8% for those
with reduced bone density and osteoporosis (T-score
<-1). The older, the more reduced bone density,
prevalence of osteoporosis was 70.6% among women
aged over 70. The longer menopause duration, the
more reduced bone density, prevalence of
osteoporosis was 52.3% among those who had
menopause period over 10 years. The lower BMI, the
more decreased bone density, especially prevalence of
osteoporosis was 54.3% for those with BMI less than
18.7. Women with clinical manifestations related to
bone and joint disease had lower bone density.
Regular exercise reduced the risk of osteoprosis.
Conclusions and Recommendations: The majority
of postmenopausal women with reduced bone density,
osteopenia or osteoporosis, closely related to
advanced age, low BMI, longer duration of
nặng của mỗi cá thể, một số thuốc, đặc biệt phụ nữ
tuổi mãn kinh. ở Nghệ An cha có công trình nghiên
cứu nào đề cập đến vấn đề LX ở phụ nữ sau tuổi mãn
Y học thực hành (8
69
)
-
số
5
/201
3
34
kinh. Với lý do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề
tài nhằm mục tiêu:
Đánh giá chỉ số T- score mật độ xơng gót qua
máy đo loãng xơng siêu âm Sonost 3000 ở phụ nữ
trên 50 tuổi và tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến
mật độ xơng, đồng thời khuyến nghị các biện pháp dự
phòng nhằm giảm nguy cơ loãng xơng.
ĐốI TƯợNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
1. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang, chọn mẫu thuận tiện
3.4. Một số yếu tố liên quan đến T- Score mật
độ xơng gót
4. Phơng pháp xử lý số liệu
Các số liệu thu thập đợc xử lý bằng phần mềm
SPSS 16.0 với các thuật toán thống kê y học: test T
Student, Test Anova một chiều, Test 2.
KếT QUả NGHIÊN CứU Và BàN LUậN
1. Đặc điểm tuổi, nghề, nơi sống nhóm nghiên
cứu
Trong 222 đối tợng nghiên cứu, kết quả cho thấy:
Tuổi trung bình là 61.08 9.38, tuổi mãn kinh trung
bình là 48.99 3.78, số con trung bình là 2.92 1.32.
Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Trần Thị Tô
Châu [5], nhng cao hơn so với nghiên cứu của Vũ
Đình Chính [6]. Theo WHO thì tuổi mãn kinh trung bình
ở các nớc đang phát triển thấp hơn so với những nớc
phát triển [4].
Có 45.5% đối tợng nghiên cứu sống ở vùng nông
thôn và có tới 43.7% là có nghề nghiệp phải ngồi lâu,
ngồi nhiều. Mức độ hoạt động thể lực trong nghề
nghiệp có ảnh hởng đến tình trạng LX. Nguy cơ LX
tăng lên ở các đối tợng ít vận động và hoạt động thể
lực.
2. Đặc điểm hình thái
Bảng 1: Đặc điểm chiều cao, cân nặng, BMI của
các nhóm tuổi
Nhóm
tuổi
155.1
4.75
152.9
4.74
151.7
6.96
153.7
5.5
Cân
nặng
50.14 5.07
52.87
6.8
52.84
7.33
48.12
6.9
51.77
7.25
BMI 20.42 1.86
21.89
cũng có ý nghĩa thống kê.
Cân nặng trung bình của các đối tợng nghiên cứu
cũng có xu hớng giảm dần theo tuổi và cân nặng
trung bình của nhóm nghiên cứu cao hơn nhóm chứng.
Chỉ số khối cơ thể trung bình (BMI) của đối tợng
nghiên cứu là 21.78 2.93 cao hơn so với nhóm chứng
và cao hơn so với các nghiên cứu trớc đây, có thể do
đối tợng phụ nữ trong nghiên cứu của chúng tôi tập
trung nhiều hơn ở thành thị nơi mà mức sống tốt hơn,
chế độ ăn cũng đợc cải thiện hơn so với phụ nữ ở
nông thôn.
3. Mật độ xơng, triệu chứng lâm sàng gợi ý LX
3.1. Tình trạng mật độ xơng của đối tợng
nghiên cứu.
Bảng 2: Tình trạng mật độ xơng
Mật độ xơng
Số lợng
Tỷ
lệ %
Bình th
ờng (T
-
Score
Tổng
222
100
Kết quả bản 2. cho thấy, tỷ lệ LX là 37.4%, giảm
mật độ xơng chiếm 46.4%. Tác giả Trần Thị Tô Châu
khi nghiên cứu trên 173 trờng hợp phụ nữ trên 50 tuổi
tại Hà Nội, tỷ lệ LX là 36.2%[5] và nghiên cứu của
Y học thực hành (8
69
)
-
số
5/2013
35
Nguyễn Vân Hồng [8] thì tỷ lệ bệnh LX là 45.9% cao
hơn nghiên cứu của chúng tôi, có thể do tuổi trung bình
Kết quả biểu đồ 1. cho thấy tỷ lệ LX cao nhất ở
nhóm > 70 tuổi (70.6%) và phù hợp nghiên cứu của Vũ
Đính Chính [6], Trần Thị Tô Châu [5] cho kết quả tỷ lệ
LX cũng tăng dần theo tuổi đời. So sánh với số liệu của
Viện Dinh dỡng Quốc gia, chúng tôi thấy tỷ lệ LX theo
từng nhóm tuổi của chúng tôi cao hơn [4].
Phụ nữ càng cao tuổi thì tỷ lệ LX và giảm mật độ
xơng càng cao ngoài sự mất xơng do thiếu hụt
estrogen còn có sự mất xơng do tuổi già, gọi là LX
type II. LX tuổi già là LX xuất hiện sau 70 tuổi [9].
3.3. Mật độ xơng theo nhóm khu vực sống,
nghề nhiệp
Bảng 3: Mật độ xơng theo nhóm khu vực sống,
nghề nghiệp
Đặc điểm
Chỉ số T
Tổng
(n)
T
-
score
-1
-
1 > T
-
score
> -2,5
T
53
47
121
%
17.4
43.8
38.8
100
Ngồi
nhiều
n
12
47
38
97
%
Kết quả bảng 3 cho thấy tỷ lệ LX ở phụ nữ thành thị
và phụ nữ nông thôn cũng nh tỷ lệ LX ở phụ nữ nhóm
nghề ngồi nhiều và phụ nữ nhóm nghề hoạt động
nhiều tơng đơng nhau.
3.4. Các triệu chứng lâm sàng cơ xơng khớp theo nhóm tuổi
Bảng 4: Các triệu chứng lâm sàng cơ xơng khớp theo nhóm tuổi
Biểu hiện LS
N/chứng
(N= 54)
50
-
59
(N= 112)
60 -69 (N= 59)
70 (N= 51) TT-score -2.5 (N=83)
n
%
n
%
n
90.2
Đau mỏi cổ
28
51.9
102
91.1
58
98.3
48
94.1
74
90.2
Đau lng
24
44.4
48
94.
1
71
86.6
Biến dạng CS
2
3.7
43
38.4
55
93.2
48
94.1
65
79.3
hiện lâm sàng bệnh LX. Lứa tuổi 70 hầu hết đều có
biểu hiện đau lng, mỏi cổ, đau mỏi khớp, đau dọc
xơng dài, giảm chiều cao, gù vẹo cột sống. Kết quả
nghiên cứu của chúng tôi cũng phù hợp với nghiên cứu
của Vũ Đình Chính, khi nghiên cứu phụ nữ mãn kinh ít
nhất 1 năm thấy triệu chứng đau mỏi khớp, đau lng
chiếm 60.5%, triệu chứng đau cột sống chiếm 63.3%
[6]. Phù hợp với nghiên cứu của Phạm Hồng Huệ [10]
khi nghiên cứu 109 bệnh nhân > 60 tuổi, tác giả kết
luận có 63.3% bệnh nhân có biểu hiện đau lng,
55.5% bệnh có biểu hiện mỏi lng, 45.5% bệnh nhân
đau dọc xơng dài.
4. Một số yếu tố ảnh hởng đến chỉ số T-Score
4.1. Tuổi, chỉ số BMI và T-Score
Bảng 5: Mối liên quan độ tuổi, chỉ số BMI và T-
Score
Các yếu tố
n
T
-
Score SD
T
-
score
25.5
Nhóm 60
-
69 tuổi
59
-
2.120.62
19
32.2
Nhóm
70 tuổi
51
-
2.780.74
36
70.6
p = 0.001
57
-
1.810.74
11
19.3
p=0.001
Tuổi càng cao giá trị T-score càng giảm, đặc biệt ở
nhóm 70 tuổi. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với
p<0.05. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Hoài Châu cũng
cho kết quả tơng tự, tác giả nhận thấy T-score giảm
dần khi tuổi tăng lên [1]. Trong nghiên cứu của Vũ Đình
Chính, tỷ lệ LX cột sống cũng tăng dần theo tuổi[6].
Chỉ số khối cơ thể càng thấp giá trị T-score càng
giảm, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0.05.
Theo Trần Thị Tô Châu, những ngời có T-score <-2
Y học thực hành (8
69
)
-
số
5
/201
5 năm
87
-
1.720.71
15
17.2
5 năm < M
ãn kinh
10
năm
26 -2.170.74 11 42.3
Mãn kinh > 10 năm
109
-
2.480.71
57
52.3
3
con
124
-
2.160.89
47
37.9
p=0.8
Kết quả bảng 6 cho thấy, thời gian mãn kinh càng
cao giá trị T-score càng giảm, sự khác biệt có ý nghĩa
thống kê với p<0.05. Theo Trần Thị Tô Châu, nhóm
25-39 tuổi không có đối tợng nào bị LX trong khi đó
nhóm đã mãn kinh tỷ lệ LX là 36.2%, sự khác biệt có ý
ngiax thống kê với p<0.01 [5].
Nhóm có số con 2 con giá trị T-Score tơng
đơng nhóm nhóm có số con 3 con, sự khác biệt
không có ý nghĩa thống kê với p > 0.05. Theo Trần Thị
Tô Châu số lần sinh con không liên quan đến LX, với
hệ số tơng quan r = 0.17 [5].
4.3. Mối liên quan có triệu chứng biểu hiện lâm
sàng và T-Score
Bảng 7: Có biểu hiện lâm sàng và T-Score
Biểu hiện lâm sàng n T-Score SD
1.800.69
13
26.0
p=0.001
Kết quả cho thấy chỉ số T-score ở nhóm có biểu
hiện lâm sàng gợi ý bệnh LX thấp hơn nhóm không có
triệu chứng lâm sàng gợi ý LX, tỷ lệ bệnh LX trong
nhóm có biểu hiện lâm sàng bệnh LX cũng cao hơn so
với nhóm không biểu hiện lâm sàng, sự khác biệt có ý
nghĩa thống kê với p< 0.05.
4.4. Mối liên quan nghề nghiệp, khu vực sống,
thói quen thể dục và T-Score
Bảng 8: Nghề nghiệp, khu vực sống, thói quen thể
dục và T-Score
Các chỉ số n T-Score SD
T
-
score
-
2,5
101
-
2.180.75
36
35.6
Nhóm thành thị
121
-
2.120.83
47
38.8
p=0.5
Nhóm ít tập TD
140
-
2.33 0.78
hơn phụ nữ mãn kinh ở nông thôn song sự khác biệt
không có ý nghĩa thống kê với p >0.05.
Kết quả bảng 8 cho thấy chỉ số T- score trung bình
ở nhóm thờng xuyên tập thể dục cao hơn nhóm ít tập
thể dục và tỷ lệ LX (T-score -2.5) ở nhóm ít tập thể
dục cao gấp hai lần nhóm thờng xuyên tập thể dục,
sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0.05
KếT LUậN Và KIếN NGHị
Qua nghiên cứu trên 222 đối tợng là phụ nữ mãn
kinh trên 50 tuổi tại Phòng khám Bệnh Đa khoa Trờng
Đại học Y khoa Vinh, chúng tôi rút ra những kết luận
sau:
1. Đặc điểm nhóm nghiên cứu có tuổi trung bình:
61.089.38, số lần sinh con: 2.92 1.32, tuổi bắt đầu
mãn kinh: 48.99 3.78. Đa số đối tợng có BMI trong
giới hạn tầm vóc trung bình
2. Chỉ số T-score (mật độ xơng gót) T-score -1
(mật độ xơng bình thờng) chiếm 16.2% và giảm
giảm mật độ xơng, loãng xơng (Tscore <-1) 83.8%
3. Các yếu tố ảnh hởng đến mật độ xơng:
- Tuổi: tuổi càng cao mật độ xơng càng giảm, đặc
biệt ở phụ nữ trên 70 tuổi tỷ lệ LX chiếm 70.6%, sự
khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.
- Tổng số năm mãn kinh: thời gian mãn kinh càng
dài mật độ xơng càng giảm, thời gian mãn kinh trên
10 năm tỷ lệ LX chiếm 52.3%, sự khác biệt có ý nghĩa
thống kê với p < 0,05.
- Chỉ số khối cơ thể: BMI càng thấp mật độ xơng
càng giảm, đặc biệt BMI <18.7 tỷ lệ LX chiếm 54.3%,
sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05. 37
1. Nguyễn Thị Hoài Châu (2003), Khảo sát mật độ
xơng và tìm hiểu những yếu tố liên quan đến bệnh loãng
xơng của phụ nữ thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh
miền Tây Nam Bộ. Tạp chí Sinh lý y học, 7 (2), tr. 1-5.
2. Nguyễn Thị Ngọc Lan, Nguyễn Thị Nh Hoa
(2010), Đánh giá hiệu quả và tác dụng không mong
muốn tức thời của liệu pháp truyền Aclasta trong điều trị
loãng xơng tại khoa Cơ xơng khớp, bệnh viện Bạch
Mai, Tạp chí Y học Lâm sàng Bệnh viện Bạch Mai, số 58
tháng 12 năm 2010. p. 22-26.
3. Viện Dinh Dỡng Quốc Gia (2004): Khảo sát bệnh
loãng xơng ở phụ nữ trởng thành Hà Nộ 2003.
Webesite viendinhduong.vn
4. Nguyen ND., Ahlborg HG., Center JR., Nguyen TV.
Residual lifetime risk of fractrures in elderly women and
men. J Bone Miner Res. 2007 Jun; 22(6), p. 781-8.
5. Trần Thị Tô Châu (2002), Nghiên cứu một số biểu
hiện lâm sàng về cơ - xơng - khớp và đo mật độ xơng
gót bằng siêu âm trên phụ nữ mãn kinh Hà Nội, Luận văn
thạc sỹ Y học, Trờng Đại học Y Hà Nội.
6. Vũ Đình Chính (1994), Bớc đầu đánh giá tình
trạng loãng xơng ở phụ nữ sau mãn kinh ở một số vùng
nông thôn Hải Hng, Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ chuyên
khoa cấp II, Trờng Đại học Y Hà Nội.
Kết quả: Gồm 68 bệnh nhân (17 - 82), tỷ lệ nam/nữ
2,3/1 trong đó: Thời gian mổ trung bình là 180 phút
(140 300 phút). Có 54 trờng hợp thực hiện cắt dạ
dày nạo vét hạch qua nội soi, 14 trờng hợp phải
chuyển mổ mở. Chúng tôi chỉ gặp 01 trờng hợp tràn
khí dới da sau mổ, 01 trờng hợp chảy máu trong mổ
do tuột clíp, các biến chứng khác hay tử vong sau sau
mổ không gặp. Tất cả bệnh nhân đều ít đau, vận động
sớm và thời gian nằm viện ngắn.
Kết luận: Phẫu thuật cắt dạ dày nội soi hỗ trợ trong
điều trị ung th dạ dày bớc đầu cho kết quả khả quan.
Tuy nhiên, cần theo dõi trong thời gian dài để đánh giá
kết quả về mặt ung th học.
Summary
Objetive: to evaluate the feasibility and early result
of laparoscopic- assisted gastrectomy in treatment of
gastric cancer.
Materials and method: Retrospectively, all patients
have performed laparoscopic- assisted gastrectomy
with lymph nodes dissection from 1/2009 to 1/2013 at
Hue cen tral Hospital.
Results:Total 68 patients, age ranged 17- 82,
male/female: 2,3/1 The mean operative time was 180
mintes (range 120- 300 minutes). Conversion rate was
21%. There was no operative mortality and no major
morbidity. All patients were less pain, early walking,
faster recovery and had short hospital stay.
Conclusion: Laparoscopic- assisted gastrectomy
with lymph nodes dissection is a safe and oncologically
effective procedure.