ĐẶC điểm HÌNH ẢNH CỘNG HƯỞNG từ của u TUYẾN yên KÍCH THƯỚC lớn (MACROADENOMA) - Pdf 30


y học thực hành (86
5
)
-

số
4
/2013
70
nht l dng cung rng hỡnh thuụn di. V chiu di
thỡ ngc li, ln nht l dng cung rng hỡnh thuụn
di, ri n dng cung rng hỡnh ụ van, nh nht l
dng cung rng hỡnh vuụng.
SUMMARY
EVALUATION OF DENTAL ARCH DIMENSIONS
AND FORMS IN 18-25 YEARS OLD STUDENTS
INTRODUCTION: The dental arch dimensions and
forms are different between the ages, sex, races
PURPOSE: 1. Evaluate the rate of the different dental
arch forms 2. Evaluate the arch sizes and quantifie the
differences in arch sizes between the arch shapes.
MATERIALS AND METHODS: Both upper and lower
untreated dental study models were collected from 52
boys and 48 girls (18-25 years old) to understand the

the shape and stability of mandibular arch form. Am J
Orthod Dentofacial Orthop; 92 (6); 478-483.
5. Huang S.T., Miura F., Soma K. (1991): A
dental anthropological study of Chinese in Taiwan.
Teeth size, dental arch dimensions and forms.
Gaoxiong Yi Xue Ke Xue Za Zhi; 7 (12): 635-643.
6. Nojima K., Mc Laughlin R.P., Isshiki Y.,
Sinclair P.M. (2001): A comparative study of
Caucasian and Japanese mandibular Clinical arch
form. Angle Orthod; 71: 195-200.

ĐặC ĐIểM HìNH ảNH CộNG HƯởNG Từ
CủA U TUYếN YÊN KíCH THƯớC LớN (MACROADENOMA)

Trần Công Hoan -

Bnh vin Vit c
Trịnh Văn Tuấn - Trng i hoc Y H Ni
TểM TT:
Mc tiờu: mụ t c im hỡnh nh CHT trong
chn oỏn u tuyn yờn kớch thc ln. i tng v
phng phỏp nghiờn cu: Nghiờn cu hi cu mụ
t ct ngang 40 bn c chn oỏn l u tuyn yờn
kớch thc ln bng chp CHT v GPB sau m t
thỏng 10 -12/2012 nhm a ra cỏc nhn xột v c
im hỡnh nh CHT trong chn oỏn u tuyn yờn kớch
thc ln. Kt qu: cỏc bn cú tui trung bỡnh l

T VN
Tuyn yờn cú vai trũ ni tit rt quan trng trong
hot ng c th. U tuyn yờn hay gp nht l
y häc thùc hµnh (8
65
)
-


4
/2013

71

adenoma, chiếm 15-20% u não nguyên phát. Hiện
nay có nhiều cách phân loại u tuyến yên, trong đó
phân loại dựa vào kích thước của u thường được
dùng trong thực tế lâm sàng, u được phân chia
thành: u tuyến yên kích thước lớn (macroadenoma)
với kích thước ≥10mm và u tuyến yên kích thước nhỏ
(microadenoma) với kích thước < 10mm. Trong
trường hợp các dấu hiệu lâm sàng nghi ngờ u tuyến
yên thì chẩn đoán hình ảnh đặc biệt là cộng hưởng
từ (CHT) đóng vai trò quan trọng trong việc xác định

< 20 1 2,5
20-40 16 40
>40 23 57,5
Tổng 40 100
- Đặc điểm hình ảnh:
+Bờ khối u: phần lớn u có bờ thùy múi không đều
chiếm 23/40 trường hợp (57,5%).
+ Tín hiệu khối u: tổn thương có tín hiệu thay đổi:
đồng, tăng tín hiệu trên T2W có 36/40 bn (90%), đồng,
giảm tín hiệu trên T1W có 33/40 bn (82,5%), tăng tín
hiệu tự nhiên trên T1W là 7/40 bn (chiếm 17,5%).
+ Sau tiêm Gadolinium: hầu hết u tuyến yên kích
thước lớn đều ngấm thuốc đối quang từ, có 36/40 bn
(chiếm 90%).
+ Tính chất lan rộng của khối u:
Vị trí xâm lấn Số bệnh nhân Tỉ lệ %
Cuống tuyến yên 30 75
Giao thoa thị giác 24 60
Xoang hang 19 47,5
Xoang bướm 8 20
BÀN LUẬN
- Kỹ thuật chụp: Tất cả các bệnh nhân đều được
chụp bằng máy CHT 0,2T (Concerto, Siemens, Đức).
Sử dụng cuộn thu tín hiệu sọ não, độ dày lát cắt 3mm
theo các trục ngang (axial), đứng dọc (sagittal) và
đứng ngang (coronal) khu trú vào vùng hố yên. Sử
dụng các chuỗi xung SE T2W (TR: 3000ms, TE:
110ms), SE T1W (TR : 400ms, TE : 14ms) trước và
sau tiêm Gadolinium với liều 0,1mmol/kg. Ma trận
256x256 pixel, trường nhìn FOV: 180mm.

và rối loạn chức năng thị giác. Như vậy, khối càng
phát triển, khả năng chèn ép càng cao gây nên phù
dây thị và làm rối loạn chức năng thị giác càng nhiều.
Trong số bn của chúng tôi, xâm lấn giao thoa thị
giác chiếm 60%. Tỷ lệ này theo nghiên cứu của
Khalid là 69% [3]. Tất cả các trường hợp có xâm lấn
giao thoa thị giác chúng tôi thấy đều có triệu chứng
khuyết thị trường và rối loạn thị lực.
Xâm lấn xoang hang gặp khoảng 6-10% các
trường hợp u tuyến yên. Mặc dù trong xoang hang có
các cấu trúc thần kinh và mạch máu, nhưng dấu hiệu
xâm lấn xoang hang trên lâm sàng thường xuất hiện
muộn. Xâm lấn xoang hang làm gia tăng nguy cơ khi
phẫu thuật [2].
Theo Cottier J.P và cs [2], chẩn đoán u tuyến yên
xâm lấn xoang hang cần dựa trên các dấu hiệu: 1.
Toàn bộ chu vi động mạch cảnh trong đoạn xoang
hang bị bao bọc bởi khối u; 2. Động mạch cảnh trong
đoạn xoang hang bị khối u đè đẩy không còn nằm

y häc thùc hµnh (86
5
)
-


4
/2013
Tuy nhiên một số tác giả đã đơn giản hóa dấu hiệu
xâm lấn xoang hang khi: khối u bao quanh động mạch
cảnh trong đoạn trong xoang hang > 30% chu vi hoặc
u lan ra phía ngoài đến đỉnh (12 giờ) của động mạch
cảnh trong. Sự xen kẽ bất thường của mô mềm giữa
thành ngoài xoang hang và động mạch cảnh trong là
một dấu hiệu tin cậy của xâm lấn xoang hang.
Với những tiêu chuẩn như trên, chúng tôi thấy
47,5% trường hợp có xâm lấn xoang hang. Tỷ lệ xâm
lấn xoang hang theo nghiên cứu của Khalid là 57%
[3]. Điều này có thể do các bệnh nhân trong nghiên
cứu của chúng tôi được phát hiện ở giai đoạn sớm
hơn. Khi u xâm lấn vào xoang hang sẽ gây cương tụ
hệ tĩnh mạch hốc mắt, tổn thương các dây thần kinh
vận nhãn cầu (dây III, IV, VI) và các nhánh V
1,
V
2
của
thần kinh tam thoa. Tuy nhiên chúng tôi không thấy
trường hợp nào u tuyến yên xâm lấn xoang hang gây
hẹp động mạch cảnh trong.
Kết quả chúng tôi cho thấy 90% trường hợp khối
u ngấm thuốc sau khi tiêm thuốc đối quang từ. Chúng
tôi nhận thấy những trường hợp không ngấm thuốc là
u dạng nang hoặc chảy máu nhiều trong u. Hình ảnh
động học ngấm thuốc (dynamic MRI) là rất có giá trị
trong chẩn đoán u tuyến yên kích thước nhỏ. Tuy
nhiên, với u tuyến yên kích thước lớn nó cũng giúp
xác định chính xác vị trí, ranh giới vùng mô lành và u,

CHT có vai trò quan trọng trong chẩn đoán xác định
cũng như đánh giá tính chất và mức độ lan rộng của
khối u, giúp các bác sỹ lâm sàng đề ra phương
hướng điều trị thích hợp.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Lê Xuân Trung. U tuyến yên. Bệnh học phẫu thuật
thần kinh, NXB Y học 2003; 153-162.
2. Cottier JP, Destrieux C, Brunereau L, Bertrand P,
Moreau L, Jan M, Herbreteau D. Cavernous Sinus
Invasion by Pituitary Adenoma: MR Imaging. Radiology
2000; 215:463–469.
3. Khalid F, Tayyaba G. Anjum R. Pituitary
macroadenomas; demographic, visual, and neuro -
radiological patterns. Professional Med J Dec 2010; 623-627.
4. Indrajit I.K, Chidambaranathan N, Sundar K,
Ahmed I. Value of dynamic MRI imaging in pituitary
adenomas, Neuroradiology 2001; Volume 11: 185-190.
5. Jerrold L.B, Jeffrey M.R, John E.D, et al.
Preoperative MRI Evaluation of Pituitary
Macroadenoma: Imaging Features Predictive of
Successful Transsphenoidal Surgery. AJR Am J
Roentgenol 2010; 195: 720-726.
6. Tosaka M, Sato N, Hirato J, Fujimaki H,
Yamaguchi R, Kohga H, Hashimoto K, Yamada M, Mori
M, Saito N, Yoschimoto Y. Assessment of Hemorrhage
an Pituitary Macroadenoma by T2*-Weighted Gradient
Echo MR Imaging. AJNR Am J Neuroradiol 2007; 28:
2023-29
7. Tokumaru A.M, Sakata I, Terada H, Kosuda S,
Nawashiro H, Yoshii M. Optic nerve hyperintensity on


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status