NGHIÊN cứu đặc điểm lâm SÀNG THEO y học cổ TRUYỀN ở BỆNH NHÂN đột QUỴ NHỒI máu não - Pdf 30

Y HC THC HNH (864) - S 3/2013
81

trng hp no góy dng c. Hn chiu di
97,44%. Kt qu iu tr sau 6 thỏng trờn lõm sng:
Tt: 94,87%, X-quang: Tt: 89,18%.
2. Khuyn ngh: em li kt qu tt hn cho
iu tr ni nha cho ng ty hp, cong nờn kt hp
Pathfile v ProTaper trong sa son ta hỡnh ng ty
di s h tr ca mỏy Smart.
TI LIU THAM KHO
1. Trn Th Lan Anh (2005) ỏnh giỏ s b hiu qu
lõm sng s dng trõm xoay Niti ProTaper trong iu tr
ty, Lun vn thc s Y hc, pp 43-57.
2. Phm Vn Khoa, Bựi Qu Dng, Hong T
Hựng (2000) Nghiờn cu so sỏnh hai k thut sa
son h thng ng ty Tuyn tp cụng trỡnh nghiờn cu
khoa hc Rng Hm Mt, a hc Y Dc TP. H Chớ
Minh, pp 72-79
3. Mai ỡnh Hng (1998) Lm sch v to hỡnh
ng ty Ti liu ging dy sau i hc, Trng i hc
Y H Ni, pp 1-40.
4. Lờ Th Hng (2001): Nhn xột phng phỏp
sa son ng ty bng gia mỏy (Profile), Lun vn thc
s Y hc, pp 47-49.
5. Nguyn Th Nguyờn (1992) Cỏc bc tin hnh
ni nha lõm sng , Mt s vn ni nha lõm sng, Ti
liu dch, Vin Rng Hm Mt H Ni, pp 5-13.

symptom, damaged symptom, heat symptom and
blood stasis.
- 95,7% patients showed signs of yin damaged
kidney, yin damaged vitality, heat courage symptom.
- 78,3% are stroke of system of acupunture
spost, 21,7% are stroke of viscera.
T VN
t qu nóo (QN) thuc phm vi chng trỳng
phong ca Y hc c truyn (YHCT), l nguyờn nhõn
gõy t vong ng hng th hai sau bnh ung th,
nguyờn nhõn hng u gõy tn ph. YHCT chia trỳng
phong thnh nhiu th bnh, vi mi th li cú cỏc
phỏp iu tr v phng dc khỏc nhau. Trong
nc cha cú nhiu nghiờn cu v thuc YHCT iu
tr t qu nhi mỏu nóo (QNMN) giai on cp [1].
cú c s xõy dng cỏc phng thuc YHCT kt
hp iu tr QNMN giai on cp, chỳng tụi tin
hnh nghiờn cu ti ny nhm mc tiờu sau:
Nghiờn cu c im lõm sng theo YHCT BN
QNMN giai on cp.
I TNG NGHIấN CU
Gm 46 bnh nhõn (BN) c chn oỏn xỏc
nh QNMN giai on cp, iu tr ni trỳ ti khoa
A14 - Bnh vin 103 t 12/2008 n 06/2009.
PHNG PHP NGHIấN CU
1. Thit k nghiờn cu: tin cu, ngu nhiờn.
2. Tiờu chun la chn BN.
Bnh nhõn c chn oỏn QNMN cp theo
tiờu chun WHO.
Tt c cỏc BN u chp CT scanner s nóo, hoc

+ Trỳng ph: TC ging nh trỳng kinh, kốm theo ý
thc l m.
+ Trỳng tng: TC ging nh trỳng kinh, kốm theo
hụn mờ. Gm Chng b (õm b, dng b) v
chng thoỏt.
Theo dừi, ghi chộp theo mu bnh ỏn thng nht.
KT QU NGHIấN CU
1. c im nghiờn cu
Bng 1: Tui ca cỏc i tng nghiờn cu.
Nhúm
tui
<40

40 -49

50-59

60-69

70-79

> 80

Tng
SL 0 1 8 13 16 8 46
TL 0.0 2,2 17,4 28,3 34,7 17,4

100,0

Nhn xột: tui ch yu gp nhúm ngi cao tui

RL ý thc 11 23,9
RL ngụn ng (Tht ngụn) 45 97,8
Lit na ngi (Bỏn thõn bt toi) 46 100,0
Lit dõy VII TW (Khu nhón oa t) 38 82,6
RL cm giỏc (Tờ bỡ) 10 21,7
Chúng mt ( Huyn vng) 20 43,5
au u ( u thng) 21 45,7
Nhn xột: triu chng gp vi tn sut cao nht l
lit 1/2 ngi (bỏn thõn bt toi) chim t l l 100 %.
Ri lon ngụn ng (Tht ngụn) l triu chng thng
gp th 2, tip n l lit dõy VII trung ng (Khu
nhón oa t) chim 82,6%.
2.2. c im v li.
Bng 4: c im v li ca nhúm NC
c im li BN (n=46) T l (%)
Hỡnh th
T nhiờn 11 31,4
Lch 16 45,7
Hn rng 20 57,1
Run 12 34,3
Cht li
Hng ti 2 5,7
Nht 8 22,9
sm 26 74,3
Ban tớm 7 20,0
Rờu li

Mng 14 40,0
Dy 27 77,1
Vng 28 80,0

i tin

Khụng
t ch
T
ch
Bớ
tiu
tin
Khụng
t ch
T
ch
SL 33 4 9 4 4 38
TL 71,7 8,7 19,6 8,7 8,7 82,6
Qua bng 6 cho thy, ri lon c vũng ch yu l
bnh nhõn cha i tin t khi b bnh n khi vo
vin cú 33 bnh nhõn chim 71,7%. Tiu tin t ch
cú 38 BN chim 82,6%.
BN LUN.
1. V tui : qua bng 1 thy bnh nhõn QNMN
tng t ngt bt u tui trờn 50, di 50 ch
cú 2,2%, kt qu ny ca Nguyn Minh Hin l 8,2%.
Nhúm tui t 70 n 79 tui b QNMN cú xu hng
gia tng, theo chỳng tụi cú l do tui th ca ngi
Vit Nam c nõng cao, mt khỏc do nhn thc ca
xó hi ó coi bnh QN vn cú th cp cu iu tr
tt, nu c a sm n cỏc trung tõm y t
chuyờn khoa sõu. Theo Nguyn Vn To, ngi
Vit nam trờn 40 tui 100% cú va x M. Chớnh do

không gặp trường hợp nào. điều này cũng phù hợp
với lứa tuổi mắc bệnh. Bên cạnh đó có một số
trường hợp biểu hiện của tâm, can dương vượng 8,7
%, tuy nhiên rất ít, những trường hợp này thường có
tiền triệu đau đầu nhiều hoặc choạng vạng. 100% BN
nghiên cứu đều có biểu hiện rất rõ của chứng huyết
ứ, nguyên nhân có thể do khí trệ, khí hư, đàm thấp
gây nên. 95,7% có biểu hiện của chứng nhiệt đàm
điều này cũng phù hợp với quan điểm của Chu Đan
Khê, cho rằng nguyên nhân chứng trúng phong chủ
yếu liên quan đến đàm thấp: thấp hóa đàm, dần dần
hóa nhiệt, sinh phong [2].
4. Về thể bệnh. Sau khi quy nạp qua chẩn đoán
bát cương và tạng phủ, chúng tôi thấy thể trúng
phong kinh lạc là 78,3 %, trúng tạng phủ là 21,7%.
Các nghiên cứu YHCT trong nước trước đây về
ĐQNMN (Trúng phong) tương đối nhiều, nhưng chưa
có tác giả nào NC dùng thuốc YHCT điều trị giai đoạn
cấp, các tác giả chủ yếu lựa chọn BN sau giai đoạn
cấp. Tại Trung Quốc, Nhâm Kế Học nghiên cứu trên
1637 BN trúng phong thấy trúng phong kinh lạc là
1.336 BN chiếm 81,6%, trúng phong tạng phủ có 301
BN chiếm 18,4%, kết quả này tương đương như của
chúng tôi và thống nhất nhận định trúng phong kinh
lạc gặp nhiều hơn trúng phong tạng phủ 4 lần [3].
5. Về chứng bế và chứng thoát : chúng tôi gặp
chủ yếu là chứng bế chiếm 82,6 % chứng thoát gặp
không nhiều, lý giải điều này có lẽ do khi loại trừ BN
nghiên cứu chúng tôi đó không đưa vào nghiên cứu
các trường hợp có điểm Glassgow dưới 6 điểm, hoặc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status