XÁC ĐỊNH sự có mặt của nấm ở hàm GIẢ và TRONG MIỆNG của BỆNH NHÂN MANG PHỤC HÌNH THÁO lắp - Pdf 30


Y học thực hành (8
67
)
-

số
4
/201
3
48
thời nhiều kháng sinh ( 6-7 kháng sinh) là đặc trng
của các vi khuẩn E.coli sinh ESBL. E.coli sinh ESBL
kháng 4-5 kháng sinh chiếm tỉ lệ 1.4%, kháng 6-7
kháng sinh chiếm 16.9% và kháng > 8 kháng sinh
đồng thời chiếm 81.7%. Và E.coli không sinh ESBL
kháng từ 1 kháng sinh cho đến 8 kháng sinh từ 5%
đến 55%, tỉ lệ kháng kháng sinh giữa 2 loại E.coli này
khoảng: ESBL(+)/ESBL(-) = 1,5-2 nói lên tình trạng
E.coli sinh ESBL kháng kháng sinh gần gấp đôi E.coli
không sinh ESBL
TàI LIệU THAM KHảO
1- Chu Thị Nga, Nguyễn Thị Thông và cs (2006). Tỷ
lệ sinh ESBL ở các chủng Klebsiella, E.coli và
Enterobacter phân lập tại bệnh viện Việt Tiệp-Hải phòng.


Đàm Ngọc Trâm, Nguyễn Minh Lơng
Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt - Trờng Đại học Y Hà Nội

Tóm tắt
Nghiên cứu đợc tiến hành tại Viện Đào tạo RHM-
Bộ môn Vi sinh - Trờng Đại Học Y Hà Nội và khoa
Phục hình- Bệnh viện Răng hàm mặt trung ơng
trong thời gian từ tháng 2- tháng 5 / 2012. Mục đích
của nghiên cứu là xác định sự có mặt của nấm ở trên
hàm giả và bề mặt lỡi của các bệnh nhân mang hàm
giả tháo lắp từ 6 tháng trở lên. Đối tợng- Phơng
pháp nghiên cứu: Các bệnh nhân đợc điều trị mất
răng bằng hàm giả tháo lắp tại Viện Đào tạo RHM -
Trờng Đại Học Y Hà Nội và khoa Phục hình- Bệnh
viện Răng hàm mặt Trung Ương Hà Nội từ 6 tháng trở
lên. Phơng tiện lấy bệnh phẩm do Bộ môn Vi sinh-
Trờng Đại Học Y Hà Nội cung cấp. Yêu cầu bệnh
phẩm phải gửi tới labo xét nghiệm trớc 72 giờ. Xác
định sự có mặt của nấm bằng phơng pháp soi tơi
và nuôi cấy và test mầm giá. Kết quả: bằng phơng
pháp soi tơi có 5 BN (16,13%) phát hiện sự có mặt
của nấm trên hàm giả, phơng pháp test mầm giá có
5 BN (16,13 %) phát hiện sự có mặt của nấm trên
hàm giả, phơng pháp nuôi cấy có 11 BN (35,5%)
phát hiện sự có mặt của nấm trên hàm giả. Với bệnh
phẩm trên bề mặt niêm mạc lỡi: Phơng pháp soi
tơi: 5 BN(16,13%), phơng pháp nuôi cấy: 10 BN
(32,25%), phơng pháp test mầm giá: 5 BN (16,13%).
Từ khóa: nấm, hàm giả, bề mặt lỡi

trạng viêm loét ở niêm mạc miệng, ở lỡi nh viêm
Y học thực hành (8
67
)
-

số

4/2013

49

nấm lỡi bản đồ, ta lỡi Mặc dù vậy, ở Việt Nam
hiện nay vẫn cha có những nghiên cứu chính thức
để khẳng định các tổn thơng đó do nấm hay không,
chính vì vậy, chúng tôi tiến hành làm đề tài này để có
những cách nhìn vừa khái quát, vừa chi tiết, nhng
vẫn đảm bảo tính khoa học và thực tiễn trong lâm
sàng. Theo một số nghiên cứu của các tác giả n ớc
ngoài đã rút ra đ ợc m ột vài kết luận đáng chú ý
nh: ngời ta nhận thấy có sự tăng đáng kể độ bám
dính các loại C.albicans khi đợc nuôi cấy trong môi
trờng đờng sucrose gợi ý rằng chế độ ăn mềm,
giàu cacbonhydrate của những ngời đeo hàm giả

tôi tiến hành đề tài nghiên cứu: Xác định sự có mặt
của nấm ở hàm giả và trong miệng của bệnh nhân
mang phục hình tháo lắp với mục tiêu sau: Xác định
sự có mặt của nấm ở miệng và hàm giả.
Các yếu tố ảnh hởng: cách sử dụng và bảo quản
hàm giả, chất lợng hàm giả và quá trình lấy, xét
nghiệm tìm nấm ở hàm giả và trong miệng.
Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
1. Đối tợng nghiên cứu.
- Là những bệnh nhân đang sử dụng hàm giả tháo
lắp tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung Ương và Viện
Đào tạo Răng Hàm Mặt.
1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn:
-Các đối tợng không phân biệt giới tính, tuổi đang
sử dụng hàm giả tháo lắp tại Bệnh viện Răng Hàm
Mặt Trung Ương và Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt.
-Số lợng mẫu hàm giả tháo lắp dự kiến: 60 mẫu.
-Các hàm giả làm đúng tiêu chuẩn.
-Bệnh nhân tự nguyện, đồng ý tham gia nghiên
cứu.
-Thời gian bệnh nhân đeo hàm giả từ 6 tháng trở
lên.
1.2. Tiêu chuẩn loại trừ:
-Đối tợng không ở những khu vực trên.
-Không sử dụng hàm giả tháo lắp.
-Không đồng ý tham gia nghiên cứu.
2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1. Địa điểm nghiên cứu:
Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung Ương và Viện
Đào tạo Răng Hàm Mặt

mẫu. Nhng vì đây là nghiên cứu bớc đầu, theo một
số tài liệu nghiên cứu của nớc ngoài đã tiến hành
nghiên cứu trên khoảng 15 mẫu. Nên ở đây, chúng tôi
quyết định tiến hành trên 30 mẫu.
4. Dụng cụ khám
- Bộ khay khám răng: khay quả đậu, gơng thám
châm, gắp.
- Máy ảnh kỹ thuật số, gơng chụp trong miệng,
banh miệng.
- Dụng cụ để khử khuẩn.
- Bông quệt để lấy mẫu trên nền hàm giả do Bộ
môn Vi sinh- Trờng Đại học Y Hà Nội cung cấp.
- Các dụng cụ khác nh bông, cồn, giấy lau tay,
găng tay.
- Phiếu thu thập thông tin về tình trạng toàn thân
của bệnh nhân, tình trạng hàm giả và sử dụng hàm
giả, nhu cầu cần điều trị, phiếu thu thập thông tin về
hiểu biết, thái độ và hành vi (phụ lục kèm theo)
5. Các bớc tiến hành nghiên cứu:
* Bớc 1: Liên hệ, lập danh sách đối tợng
nghiên cứu:
- Liên hệ với Bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung

Y học thực hành (8
67
)
-

số
4

- Gửi các mẫu nghiên cứu đến phòng xét nghiệm
Vi sinh trong vòng 3 ngày để tiến hành xác định số
lợng và chủng loại nấm có trong các mẫu.
Trình bày quy trình nuôi cấy ở bộ môn vi sinh:
+ Yêu cầu mẫu bệnh phẩm: Tăm bông lấy phải
đóng kín trong ống nhựa, xé giấy lấy mẫu ngay không
đợc để chạm vào các dụng cụ khác. Tăm bông đợc
dùng 2 chiếc cho mỗi bệnh nhân, một chiếc lấy ở
trong miệng, một chiếc lấy ở hàm giả của bệnh nhân
đó, có ghi phân loại nh vậy rõ ràng trên ống nhựa
Sau khi lấy xong, mang những bệnh phẩm đó về
Bộ môn Vi sinh càng sớm càng tốt, đợi kết quả, và
chụp ảnh
* Bớc 4. Thu thập số liệu.
- Đối tợng tham gia nghiên cứu đợc trả lời bảng
câu hỏi trớc khi khám. Ngời khám sau khi khám
toàn than, đánh giá tình trạng răng miệng và hàm giả,
tiến hành dùng cây bông để quết lấy mẫu vi sinh trên
mẫu hàm và trong niêm mạc miệng bệnh nhân.
- Chụp ảnh trong miệng.
* Bớc 5. Xử lý kết quả.
-Xử lý số liệu bằng phơng pháp toán thống kê y
học, có sử dụng phần mềm spss và các test thống kê
so sánh trung bình, so sánh tỉ lệ, phơng sai
* Bớc 6. Độ tin cậy.
Trong thời gian khám răng miệng có 5-10% các
mẫu đợc khám lại bởi cùng một ngời khám và bởi 1
ngời khác để xác định độ tin cậy của mỗi ngời
khám và giữa những ngời khám khác nhau, phiếu
khám đợc ghi lại nh bình thờng. Sau đó lập bảng

Trình độ
học vấn
Không học 3 9,68
Cấp 2, cấp 3 15 48,39
CĐ, TC

5

16,13

ĐH & >ĐH 8 25,81
Thời gian
đeo hàm
giả
6

tháng
-

1

năm

8

25,81

2 năm 2 6,45
>3 năm 21 67,74
Nhận xét: Bảng 1 cho thấy trong số 31 đối tợng


Tối

22

70,97

Ngay sau ăn 5 16,13
Khác 4 12,9
Nớc súc
miệng

Listerine 3 9,68
Nớc muối 5 16,13

Không 23 74,19
Cạo
lỡi



25

80,65

Không 6 19,35
Vệ sinh hàm giả
Số lần
vệ sinh
0

dùng
31 100
Không 0 0
Nhận xét: Bảng 2 cho thấy có 3 đối tợng là
không chải răng với tỷ lệ 9,68% là mất răng bán
phần, trong 31 đối tợng nghiên cứu đa phần là chải
răng ngày 2 lần với tỷ lệ là 70,97%, còn về vệ sinh
hàm giả thì tất cả đều dùng bản chải và ngân trong
nớc muối
Y học thực hành (8
67
)
-

số

4/2013

51

Bảng 6. Tình trạng vệ sinh răng miệng theo chỉ số
cao răng, viêm lợi
N (Số lợng) Tỷ lệ %
Cao răng

Nấm 5 16,13
Không có nấm 26 83,87
Tổng 31 100
Nuôi cấy

Nấm 11 35,5
Không có nấm

20

64,52

Tổng 31 100
Test mầm
giá
Nấm candida albicans

5

16,13

Loại khác 26 83,87
Tổng 31 100
Nhận xét: Bảng 10 cho thấy có sự khác biệt về kết
quả giữa các lần soi nuôi cấy và test. Nguyên nhân
có thể là do kỹ thuật labo hoặc phụ thuộc vào sự sinh
trởng phát triển của nấm.
Bảng 11. Tỷ lệ nấm trong miệng
N (Số lợng) Tỷ lệ %
Soi

20,0

2 năm 1 20,0
Trên 3 năm 3 60,0
Tổng 5 100
Nhận xét: Từ tỷ lệ phần trăm cho thấy có sự tơng
quan nhất định giữa thời gian đeo hàm giả và nấm ở
hàm giả theo tỷ lệ thuận (trên 3 năm là 60%)
BàN LUậN Và KếT LUậN
Mục tiêu chính cần tìm hiểu của chúng tôi trong
nghiên cứu này là xác định sự có mặt của nấm ở
trong miệng và hàm giả của bệnh nhân đang mang
phục hình tháo lắp. Qua cơ sở kết quả nghiên cứu thu
đợc chúng tôi nhận thấy:
1. Đặc điểm của nhóm đối tợng nghiên cứu:
1.1. Về giới:
Theo nh kết quả của mẫu nghiên cứu, trong số
31 bệnh nhân thì có 14 bệnh nhân nam (45,16%), và
17 bệnh nhân nữ (54,84%), điều này chứng tỏ là quá
trinh điều tra đã tiến hành một cách khách quan,
không quá chênh lệch về bên nào.
1.2 Về tuổi:
Trong số 31 bệnh nhân, thì có đến 26 ngời là có
độ tuổi trên 60 (83,87%), chỉ có 5 ngời là dới 60
tuổi (16,13%), (trong đó chú ý đến 1 trờng hợp là
mới có 39 tuổi nhng đã sử dụng hàm giả tháo lắp).
Điều này, có thể đợc lí giải là do, hàm giả tháo lắp
thờng đợc sử dụng hiệu quả cho những trờng hợp
mất nhiều răng, và có tổ chức nha chu kém, suy
giảm, mô nâng đỡ răng yếu, do vậy mà phù hợp với

và phát triên
Trong số 5 bệnh nhân có Nấm Candida, thì có
đến 3 ngời là có thời gian đeo hàm giả trên 3 năm.
Nh vậy, có thể thấy, thời gian đeo hàm giả càng lâu,
có ảnh hởng nhất định đến sự xuất hiện và gia tăng
Nấm ở ngời bệnh.

Y học thực hành (8
67
)
-

số
4
/201
3
52
1.5. Về thói quen vệ sinh răng miệng, hàm giả
a) Về việc chải răng, dung dung dịch súc miệng:
Theo kết quả nghiên cứu, có 3 ngời không đánh
răng mà bị mất răng bán phần(9,68%), 1 ngời chỉ
đánh răng 1 lần trong ngày(3,22%), và đa số (22
ngời) là đánh răng 2 lần trong ngày sang
tối(70,97%). Nh vậy, có thể thấy, đa số các bệnh

nấm cha phát triển nhiều. Nhng khi tiến hành nuôi
cấy, nấm đợc bổ sung chất dinh dỡng nên phát
triển nhiều hơn, làm tăng số lợng nấm. Nhng khi
làm test mầm giá, thì chỉ phát hiện thấy 5 mẫu là nấm
candida albicans, còn lại là nấm khác.
Bệnh phẩm đợc tiến hành lấy tập trung ở vòm
miệng, biên giới nền hàm tiếp xúc với niêm mạc
miệng. Nh vậy, có thể nghĩ đến khả năng, nấm phát
triển nhiều ở những vùng này, đó là những nơi tiếp
xúc nhiều giữa niêm mạc miệng và hàm giả, những
nơi thức ăn dễ bám. Theo nghiên cứu, tác giả
J.P.RALPH cũng nêu trong cuốn sách: "Hớng dẫn
thực hành tháo lắp hàm khung", sự phát triển của
nấm chủ yếu do chế độ vệ sinh răng miệng và vệ
sinh hàm giả kém, cộng với chấn thơng niêm mạc
miệng do hàm giả [12].
3. Xác định sự có mặt của nấm ở miệng.
Với kết quả thu đợc, thấy có 5 mẫu là soi thấy
nấm (16,13%), 10 mẫu là nuôi cấy có nấm (64,52%),
và 5 mẫu là test mầm giá có nấm (16,13%). Có sự
khác biệt nhau giữa lúc nuôi cấy và lúc soi, test nh
này. Có thể là do: lúc soi không chuẩn, tìm không hết
đợc bệnh phẩm nấm, nhng khi nuôi cấy thì nấm có
điều kiện phát triển, nên đã làm tăng bệnh phẩm có
nấm và đến khi làm test mầm giá, thì chỉ có 5 mẫu là
có nấm candida, còn lại là loại khác.
Bệnh phẩm lấy chủ yếu ở lỡi, nên có thể nấm tập
trung nhiều ở những vị trí này, đó là những chỗ rộng,
tiếp xúc nhiều thức ăn, và khó vệ sinh để làm sạch,
nên nấm dễ sống và phát triển ở đó.

nhiều vào nhóm ngời có trình độ học vấn thấp và
làm nghề nông, có thể khả năng nhận thức hạn chế
và điều kiện kinh tế eo hẹp đã khiến giảm khả năng
ngăn ngừa bị nấm.
- Về vệ sinh hàm giả, tất cả mọi bệnh nhân đều
dùng bàn chải và nớc muối để vệ sinh hàm giả, và
thờng là chải 2 lần 1 ngày, sáng tối.
- Về vệ sinh miệng: đa số mọi ngời đều có thói
quen chải răng, tuy nhiên việc sử dụng nớc súc
miệng lại ít, dẫn tới không thể loại bỏ triệt để vi khuẩn
và nấm.
- Về hiểu biết hàm giả và hậu quả của mất răng,
thì chỉ khoảng một nửa trả lời đợc, còn lại là cha đạt
yêu cầu, nên cần đợc t vấn, chăm sóc thêm.
- Về trình độ học vấn, nghề nghiệp liên quan đến
tình trạng răng miệng và nhu cầu làm phục hình thì
thấy rằng, nhóm có học vấn thấp có tình trạng răng
miệng kém hơn nhóm có học vấn cao.
2. Xác định sự có mặt của nấm ở trong miệng.
Y học thực hành (8
67
)
-

số

4/2013

quan của nấm với hàm giả, răng miệng, để có thêm
thông tin cho việc tăng cờng sức khoẻ răng miệng
cộng đồng, cho ra những biện pháp, sản phẩm nâng
cao sức khỏe răng miệng.
TàI LIệU THAM KHảO
1. Răng Hàm Mặt tập 1, Bộ môn RHM, ĐHYKHN,
NXBYH và TDTT 1969, trang 199.
2. Nguyễn Văn Bài (1994), Góp phần đánh giá tình
trạng mất răng và nhu cầu điều trị phục hình ở 1 số tỉnh
Phía Bắc, luận văn tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa cấp II,
trờng Đại học Y Hà Nội, trang 1-2.
3. Dơng Đình Thiện (2001), Dịch tễ học lâm sàng,
NXB Y học Hà Nội, tập 1, trang 17-31.
4. Trần Văn Trờng (1988), Viêm nhiễm vùng hàm
mặt, NXBYH, trang 98.
5. Triệu chứng học bệnh học mịêng, Bộ môn Bệnh
học miệng, khoa RHM, Trờng Đại học Y Dợc TPHCM,
NXBYH 2010, trang 11-12.
6. Nguyễn Lân Dũng, Nguyễn Đình Quyến, Phạm
Văn Ty (2001), Vi Sinh Vật Học,Trờng Đại Học KHTN-
ĐHQGHN, NXBGD, trang 84
7. Trần Thiên Lộc (2008) Thực hành phục hình răng
tháo lắp bán phần, NXB Y Học TP Hồ Chí Minh, trang
12.
8. Giải Phẫu Ngời, Trờng Đại Học Y Hà Nội,
NXBYH 2011, trang 225, 226.
9. PGS. TS Lê Đình Roanh, Ths. Nguyễn Văn Chủ,
Bệnh học viêm và các bệnh nhiễm khuẩn, NXBYH 2009,
trang163, 164, 165.
10. Ths Lê Long Nghĩa, Bài giảng Bệnh căn bệnh

với kiểm tra, giám sát thờng xuyên nhằm nâng cao
kiến thức và thực hành tiết kiệm năng lợng góp phần
nâng cao năng lực ứng phó với biến đổi khí hậu của
bệnh viện.
Từ khóa: bệnh viện an toàn, tình huống khẩn cấp,
biến đổi khí hậu.
SUMMARY
This cross-sectional study was conducted in June
2012 to assess safety of provincial general hospital of
Dak Lak province and the hospital resiliency to
climate change. Results: proportions of specific
groups of indicators met the standards are: 93.1% of
non-structural indicators; 70.5% of functional
indicators and 66.2% climate change resiliency
indicators. Specific actions regarding energy saving
should be implemented which include (i) training,
education health staff as well as patients and their


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status