Đề cương nghiên cứu Ngưyễn Hữu Tịnh - Lớp ME01
____________________________________________________________________
Trang 1
PHẦN 1: LÝ DO NGHIÊN CỨU
Nghèo đói là một vấn đề xã hội mang tính toàn cầu trong thời đại hiện nay.
Trong quá trình thực hiện chiến lược công nghiệp hoá - hiện đại hoá, hầu hết các
nước đều quan tâm thực hiện xoá đói giảm nghèo và giải quyết bất bình đẳng xã hội.
Việt nam luôn được Liên Hiệp quốc đánh giá là nước thực hiện chiến lược xóa đói
giảm nghèo rất thành công. Đặc biệt, trong năm 2009, Việt Nam được Liên Hiệp
Quốc công nhận là nước thóat nghèo và nằm trong những nước có thu nhập trung
bình(MIC – Middle Income Countries). Vấn đề xoá đói giảm nghèo luôn được Đảng
và Nhà nước quan tâm. Tuy nhiên, tại một số địa phương, tỷ lệ hộ đói nghèo vẫn
giảm rất chậm sau rất nhiều nỗ lực từ những chương trình, dự án giảm nghèo của
Nhà nước và các tổ chức quốc tế trong thời gian qua.
Bù Đăng là huyện miền núi của tỉnh Bình Phước thuộc vùng trọng điểm kinh
tế phía Nam. Trong những năm qua, huyện đã đựơc Chính phủ quan tâm đầu tư
nhiều chương trình, dự án với mục tiêu từng bước xóa đói giảm nghèo và phát triển
kinh tế xã hội. Qua các chương trình này, đời sống của nhân dân ngày được cải thiện,
công tác xóa đói giảm nghèo đã thu được một số kết quả đáng ghi nhận. Tuy nhiên,
tại một số vùng và một số bộ phận dân cư trong huyện đời sống của người dân vẫn
còn rất nhiều khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo còn khá cao so với tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh nói
riêng và của cả nước nói chung.
Song song với việc đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội, huyện Bù Đăng luôn
chú trọng đến việc kết hợp với tăng trưởng kinh tế với mục tiêu công bằng và tiến bộ
xã hội, phát triển con người và bảo vệ môi trường, đặc biệt là công tác xoá đói giảm
nghèo. Tuy nhiên, tình trạng nghèo đói của huyện vẫn đang diễn biến phức tạp. Việc
xoá đói giảm nghèo chưa thật sự bền vững, tỷ lệ hộ tái nghèo còn cao, đời sống của
một bộ phận dân cư vẫn còn nhiều khó khăn, nhất là đồng bào dân tộc và đồng bào
vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn.
Đề cương nghiên cứu Ngưyễn Hữu Tịnh - Lớp ME01
Đề cương nghiên cứu Ngưyễn Hữu Tịnh - Lớp ME01
____________________________________________________________________
Trang 3
đói giảm nghèo cho chính quyền địa phương nhằm giúp cho chính quyền địa phương
thực thi các chính sách này ngày càng hiệu quả hơn trong tương lai.
Để thực hiện nội dung nghiên cứu này, đề tài chọn 3 xã trong 16 xã, thị trấn
của huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao và có điều kiện tự nhiên và xã hội mang tính đặc
thù. Tại các xã này, đề tài điều tra chọn mẫu khỏang 300 hộ gia đình tại một số thôn
ấp. Đồng thời, đề tài cũng chú ý đến các nhóm hộ có kinh nghiệm thóat nghèo để
vươn lên làm giàu. Từ số liệu điều tra thu thập được từ phiếu điều tra, phỏng vấn
theo mẫu, đề tài sử dụng phần mềm MS-Excel và phần mềm SPSS 17.0 để tổng hợp
và phân tích bằng các mô hình kinh tế lượng để tìm ra những nguyên nhân ảnh
hưởng đến tình trạng nghèo và đưa ra những gợi ý chính sách nhằm giúp cho các cấp
uỷ Đảng và chính quyền địa phương điều chỉnh, bổ sung các chính sách xói đói giảm
nghèo, phát triển kinh tế xã hội địa phương trên địa bàn huyện để hướng tới mục tiêu
phát triển bền vững.
PHẦN 3: CÂU HỎI NGHIÊN CỨU - MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
3.1 Câu hỏi nghiên cứu
- Những nguyên nhân nào ảnh hưởng đến tình trạng nghèo tại địa phương?
- Các biểu hiện của tình trạng nghèo tại Bù Đăng có gì khác biệt so với các
huyện khác của tỉnh hay của vùng Đông Nam bộ?
- Các giải pháp, chính sách và thực hiện các chính sách giảm nghèo của tỉnh
Bình phước và huyện Bù đăng đã phù hợp hay chưa hoặc gặp những khó khăn, rào
cản, trở ngại hoặc bất cập gì ?
3.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu này nhằm vào các mục tiêu sau đây:
- Tìm hiểu các nguyên nhân tác động đến tình trạng nghèo tại địa phương
thông qua công tác thu thập, điều tra và phỏng vấn các hộ gia đình và kết quả xử lý
số liệu từ các mô hình kinh tế lượng.
Đề cương nghiên cứu Ngưyễn Hữu Tịnh - Lớp ME01
____________________________________________________________________
Trang 5
Về quy trình bình xét hộ nghèo: Theo Bộ Lao động Thương binh và xã hội
(2007), UBND các tỉnh và huyện thị ban hành hướng dẫn và các mẫu biểu rà sóat hộ
nghèo hàng năm, đồng thời tổ chức tập huấn cho cán bộ xã, lập ban chỉ đạo cấp
huyện và cấp xã. Ban chỉ đạo các xã phối hợp với thôn ấp lập danh sách các hộ có
thu nhập dưới chuẩn nghèo và các hộ thóat nghèo thông qua các tiêu chí được quy
định thống nhất như nhân khẩu, lao động, việc làm, đất đai, thu nhập,…Khi đã có
danh sách rà sóat, Ban chỉ đạo cấp xã phối hợp với thôn ấp tổ chức họp dân tòan
thôn ấp để bình xét và đưa vào danh sách chính thức. Việc bình xét được thực hiện
công khai, dân chủ, khách quan thông qua việc lấy ý kiến biểu quyết với hình thức
giơ tay hay bỏ phiếu kín. Theo quy định, việc bình xét được xem là hợp lệ là cuộc
họp phải có trên 50% đại diện các hộ tham dự và số biểu quyết trên 50% số người
tham dự cuộc họp đồng ý. Khi có kết quả chính thức, UBND các xã gởi danh sách
bình xét đến Phòng Lao động Thương binh và Xã hội là cơ quan thường trực của
Ban chỉ đạo cấp huyện thẩm định trình UBND huyện phê duyệt danh sách hộ nghèo
và hộ thóat nghèo đồng thời báo cáo Ban chỉ đạo cấp tỉnh thông quan Sở Lao động
Thương binh và Xã hội là cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo cấp tỉnh).
Vào Tháng 7/2009, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội công bố dự thảo
chuẩn nghèo mới áp dụng trong giai đọan 2011-2015. Theo đó, dự kiến chuẩn nghèo
mới được áp dụng như sau: Chuẩn nghèo ở nông thôn là 350.000đ/tháng tương
đương với thu nhập 4.200.000đ/người/năm và ở thành thị là 450.000đ/tháng tương
đương với thu nhập 5.400.000đ/người/năm. Một nội dung mới của dự thảo lần này
so với trước đây là khi chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tăng trên 10% thì Chính phủ sẽ
xem xét, điều chỉnh chuẩn nghèo cho phù hợp.
Theo Nguyễn Trọng Hòai (2007), khái niệm về nghèo được đưa ra tại hội nghị
thượng đỉnh thế giới về phát triển xã hội tổ chức tại Copenhagen(Đan mạch): “
Người nghèo là tất cả những ai mà thu nhập thấp hơn 1 đô la(USD) một ngày tính
cho mỗi người, số tiền được coi như đủ để mua những sản phẩm thiết yếu để tồn tại”
Đề cương nghiên cứu Ngưyễn Hữu Tịnh - Lớp ME01
Đề cương nghiên cứu Ngưyễn Hữu Tịnh - Lớp ME01
____________________________________________________________________
Trang 7
tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Vỉ vậy, để đảm bảo vốn cho sản xuất, người
nông dân cần phải vay thêm vốn từ các định chế chính thức của Nhà nước hay không
chính thức trong dân và doanh nghiệp. Thực tế cho thấy có rất nhiều hộ gia đình
thoát nghèo nhờ được vay vốn sản xuất. Nếu các hộ nông thôn không thể tiếp cận
được nguồn vốn vay để đầu tư cho sản xuất thì năng suất thấp, sản lượng giảm dẫn
đến thu nhập thấp và khả năng nghèo của hộ gia đình là rất cao. Ngược lại, nếu các
hộ gia đình tiếp cận dễ dàng với các nguồn vốn vay từ các định chế chính thức của
Nhà nước với lãi suất thấp và ưu đãi như Ngân hàng No&PTNT, Ngân hàng CSXH,
các tổ chức mặt trận, đoàn thể của địa phương thì hộ gia đình có thể chủ động đầu tư
cho sản xuất làm cho năng suất tăng, sản lượng tăng làm tăng thu nhập và hộ gia
đình có thể cải thiện cuộc sống gia đình từ ổn định trở nên khá và giàu.
Theo Báo cáo phát triển Việt Nam (2004) tại Hội nghị tư vấn các nhà tài trợ
năm 2003 tại Hà Nội, chuẩn nghèo theo thông lệ quốc tế là dựa vào so sánh giữa chi
tiêu thực tế với giỏ tiêu dùng nhằm đảm bảo 2.100-2.300 Kcal/người một ngày. Một
cách đo lường khác về chuẩn nghèo là tính bằng một ngưỡng chi tiêu được đo lường
bằng đô la với cùng sức mua tại Mỹ (Còn gọi là đô la theo sức mua tương đương -
PPP). Ngưỡng thường được dùng là 01 hay 02 đô la PPP một ngày. Báo cáo này
cũng nhận định Việt Nam là một trong những nước thành công nhất trong công cuộc
phát triển kinh tế xã hội và có những thành tựu giảm nghèo rất ấn tượng. Vào năm
1994, Việt nam có 58% dân số sống dưới ngưỡng nghèo. Đến năm 1999, tỷ lệ này
giảm xuống còn 37% và giảm xuống còn 27% vào năm 2002. Tuy nhiên, báo cáo
này cũng nhận định Việt nam không nên sớm lạc quan về những thành công này và
sẽ ngày càng khó khăn hơn vì phải thực thi những chính sách mạnh mẽ hơn để trợ
giúp những nhóm dân cư bị thiệt thòi trong quá trình phát triển kinh tế và phải đối
phó với tình trạng bất bình đẵng và chênh lệch giàu nghèo ngày càng gia tăng. Nhìn
về tương lai, chiến lược cải cách của Việt nam sẽ đạt đến kết quả giảm nghèo hơn
nữa, tỷ lệ hộ nghèo ngày càng giảm. Hiện nay, Chính phủ đang áp dụng Chiến lược
năm 2010. Theo đề án này, Chuẩn nghèo áp dụng trong năm 2010 là:
Đề cương nghiên cứu Ngưyễn Hữu Tịnh - Lớp ME01
____________________________________________________________________
Trang 9
- Thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình khu vực nông thôn từ
300.000đ/người/tháng trở xuống, tức 3.600.000đ/người/năm được công nhận là hộ
nghèo.
- Thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình khu vực thành thị từ
390.000đ/người/tháng trở xuống, tức 4.680.000đ/người/năm được công nhận là hộ
nghèo.
Việc chủ động nâng cao chuẩn nghèo so với chuẩn nghèo quốc gia của HĐND
tỉnh Bình phước cho thấy quyết tâm chính trị của các cấp ủy Đảng, chính quyền của
tỉnh trong việc xói đói giảm nghèo.
4.2 Mô hình nghèo đói của Gillis – Perkins – Roemer – Snodgrass
M. Gillis, D.H. Perkins, M. Roemer và D. R. Snodgrass (1983) đã đưa ra mối
quan hệ giữa giảm nghèo đói và tăng trưởng kinh tế theo hướng khi GNP/người tăng
thì thu nhập của người nghèo tăng.
Y = f(Y
p
)
Trong đó :
Y : Thu nhập trung bình trong năm của 40% hộ nghèo nhất của xã hội
Y
p
: GNP/người
Theo Đinh Phi Hổ (2008), Các nhà kinh tế học đã tính toán với số liệu thu
thập tại 63 quốc gia trên thế giới giai đoạn 1965-1988 cho kết quả như sau : 93% sự
thay đổi thu nhập trung bình trong năm của 40% hộ nghèo nhất của xã hội được giải
thích bởi sự thay đổi của GNP/người/năm. Ngoài ra, các nhà kinh tế học còn chứng
minh rằng có mối tương quan dương giữa tình trạng nghéo đói và vùng địa lý có
Trong đó :
- y
i
là đại lượng xác định phúc lợi (chi tiêu, thu nhập hay tài sản cho người thứ
i.
- z là ngưỡng nghèo
- N là số người trong mẫu dân cư
- M là số người nghèo
- α là đại lượng đo mức độ quan tâm đến sự bất bình đẳng giữa những người
nghèo.
Khi α = 0, đẳng thức trên tương đương M/N: Bằng số người nghèo chia cho
tổng số người trong mẫu. Thước đo này được gọi là tỷ số đếm đầu người (Headcount
ratio). Đây là chỉ số phổ biến nhất và dễ tính toán nhưng không phản ánh mức độ
nghiêm trọng từ chi tiêu hay thu nhập của người nghèo so với ngưỡng nghèo.
Khi α = 1, ta có chỉ số khỏang cách nghèo đói. Chỉ tiêu này cho biết sự thiếu
hụt trung bình trong chi tiêu của các hộ so với ngưỡng nghèo và nó biểu hiện như
mức trung bình của tất cả các hộ trong tổng thể. Có thể xem đây là chi phí tối thiểu
để xóa bỏ nghèo đói trong giả định mọi khỏan chi chuyển nhượng đều đến đúng đối
tượng. Nhưng trong thực tế, việc chuyển giao thường có thất thóat và tốn chi phí
hành chính nên chi phí thực tế để xóa đói giảm nghèo thường là bội số của khỏang
cách nghèo đói trung bình.
Đề cương nghiên cứu Ngưyễn Hữu Tịnh - Lớp ME01
____________________________________________________________________
Trang 11
Khi α = 2, ta có chỉ số khảong cách nghèo bình phương (squared poverty gap
index) hay chỉ số nhạy cảm nghèo (sentitive gap ratio of poverty). Chỉ số này cho
thấy mức độ nghiêm trọng của tình trạng nghèo đói và làm tăng thêm trọng số cho
nhóm người nghèo nhất trong số những người nghèo.
4.4 Nghèo đói và bất bình đẳng trong phân phối thu nhập
Theo Đinh Phi Hổ (2006), tình trạng bất bình đẳng trong phân phối thu nhập
quy mô hộ gia đình. Xác suất trở thành hộ nghèo tăng từ 20% lên 29,45% nếu hộ
tăng thêm một thành viên khi các yếu khác không đổi. Diện tích đất của hộ là yếu tố
tác động cuối cùng. Khi các yếu tố khác không đổi, nếu hộ gia đình có thêm 1.000m
2
đất sản xuất thì xác suất trở thành hộ nghèo giảm từ 20% xuống còn 18,27%.
Theo Trần Quốc Cường (2008), có 04 yếu tố tác động đến tình trạng nghèo
của hộ gia đình. Thứ nhất, quy mô hộ gia đình: Giả sử xác suất nghèo của hộ người
Kinh là 20% thì xác suất này đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số là 88,4%. Thứ hai,
số thành viên của hộ gia đình: Nếu tăng thêm một thành viên trong hộ gia đình thì
xác suất nghèo tăng lên 25,5% so với sác xuất ban đầu là 20%. Thứ ba là trình độ
học vấn của chủ hộ: Giả sử xác suất nghèo ban đầu của hộ gia đình là 20%, xác suất
nghèo của hộ sẽ giảm xuống còn 15,3% nếu chủ hộ có thêm 01 năm đi học. Thứ tư là
giờ làm việc trung bình của hộ: Nếu tăng thêm một giờ làm việc làm cho xác suất
nghèo đói của chủ hộ giảm từ 20% ban đầu xuống còn 18,4%. Mức giảm này thực ra
không lớn nhưgn có ảnh hưởng đến khả năng thoát nghèo của chủ hộ.
PHẦN 5 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1 Dựa vào mức chi tiêu bình quân đầu người của hộ làm tiêu chí xác
định hộ nghèo
Trong các nghiên cứu về nghèo đói, các nhà nghiên cứu trước thường sử dụng
tiêu chí chi tiêu bình quân hoặc thu nhập bình quân đầu người trong hộ để làm tiêu
chí xác định hộ nghèo theo chuẩn nghèo đã quy định, ít đánh giá nghèo đói thông
qua tài sản vì người điều tra hoặc chủ hộ khó thống kê đầy đủ tài sản có trong hộ.
Đề cương nghiên cứu Ngưyễn Hữu Tịnh - Lớp ME01
____________________________________________________________________
Trang 13
Tuy nhiên, khi thu thập số liệu về chi tiêu hoặc thu nhập của hộ gia đình cũng có thể
gặp một số vấn đề sau:
- Chủ hộ có tâm lý khai thấp thu nhập của mình vì e ngại một số vấn đề như
thu thuế, các khỏan vận động, đóng góp,… của địa phương.
hình phân tích.
Phương pháp nghiên cứu chính của Đề tài là sử dụng mô hình kinh tế lượng
thông qua mô hình hồi quy Binary Logistic để phân tích mối quan hệ giữa các biến
độc lập và biến phụ thuộc.
Khái niệm Mô hình Binary Logistic:
Mô hình hồi quy Binary Logistic là mô hình phi tuyến tính sử dụng biến phụ
thuộc dạng nhị phân để ước lượng xác suất một sự kiện sẽ xảy ra với những thông tin
của biến độc lập mà ta có được. Biến phụ thuộc trong mô hình này là biến giả (biến
dummy) chỉ nhận 02 giá trị 1và 0. Ví dụ: Biến nghèo và không nghèo trong nghiên
cứu đói nghèo, biến nợ tốt và nợ xấu trong nghiên cứu tín dụng, biến có việc làm hay
thất nghiệp trong nghiên cứu lao động,…
Tại Đề tài này, các biến phụ thuộc và độc lập được sử dụng theo mô hình sau:
Y = f(QUYMO_HO, LE_THUOC, DAN_TOC, HOC_VAN, DT_DATSX,
N_NGHIEP, VIEC_LAM, TIN_DUNG, G_THONG)
Biến phụ thuộc:
Y: Là biến dummy, chỉ tình trạng nghèo của hộ gia đình, nhận giá trị 1 nếu là
hộ nghèo và nhận giá trị 0 nếu không là hộ nghèo (Theo chuẩn nghèo quy định tại
Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐND ngày 31/7/2009 của HĐND tỉnh Bình phước. Cụ
thể như sau:
- Thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình khu vực nông thôn từ
300.000đ/người/tháng trở xuống, tức 3.600.000đ/người/năm được công nhận là hộ
nghèo.
Đề cương nghiên cứu Ngưyễn Hữu Tịnh - Lớp ME01
____________________________________________________________________
Trang 15
- Thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình khu vực thành thị từ
390.000đ/người/tháng trở xuống, tức 4.680.000đ/người/năm được công nhận là hộ
nghèo
Biến Y được xác định theo điều tra hộ gia đình(hộ gia đình có sổ hộ nghèo thì
biến Y nhận giá trị 1; hộ không nghèo thì Y nhận giá trị 0 và đối chiếu với danh sách
nghịch biến với xác suất rơi vào hộ nghèo, tương quan (-)
N_NGHIEP: Là biến dummy, chỉ nghề nghiệp của chủ hộ, nếu làm nông
nghiệp nhận giá trị 1 và phi nông nghiệp nhận giá trị 0, Kỳ vọng của nghiên cứu là
biến này quan hệ đồng biến với xác suất rơi vào hộ nghèo, tương quan (+)
+ Yếu tố liên quan đến chính sách:
TIN_DUNG: Số tiền vay ngân hàng/năm chỉ khả năng tiếp cận các
nguồn tín dụng chính thức của Nhà nước như Ngân hàng NN và PTNT, Ngân hàng
Chính sách xã hội. Kỳ vọng của nghiên cứu là biến này quan hệ nghịch biến với xác
suất rơi vào hộ nghèo, tương quan (-)
+ Yếu tố liên quan đến điều kiện địa lý:
G_THONG: Cho biết tình trạng đường giao thông của hộ, tức là khoảng cách
từ hộ gia đình đến đường ô tô gần nhất(km). Kỳ vọng của nghiên cứu là biến này
quan hệ đồng biến với xác suất rơi vào hộ nghèo, tương quan(+)
Đề cương nghiên cứu Ngưyễn Hữu Tịnh - Lớp ME01
____________________________________________________________________
Trang 17
rơi vào
hộ
nghèo
Nhóm
nhân tố
thuộc hộ
gia đình
Nhân tố thuộc chính sách
Nhân tố thuộc vùng địa lý
Đề cương nghiên cứu Ngưyễn Hữu Tịnh - Lớp ME01
____________________________________________________________________
Trang 18
Pi = E(Y=1|Xi) = 1/(1+e
-(a + bXi)
)
trong đó Pi là kỳ vọng xác suất Y=1 (ví dụ: hộ là nghèo) với điều kiện Xi đã xãy
ra. Xi là biến độc lập.
Hay viết cách khác: Li = ln(Pi/(1-Pi)) = a + bXi
Trong đó Li là tỷ số giữa xác suất Y=1 và xác suất Y=0
Áp dụng trong đề tài này như sau :
_
3
_
2
_
10
9876
543210
1
____
_____
Để đánh giá tác động của từng biến độc lập đến biến phụ thuộc, Mô hình
Binary Logistic giải thích như sau :
kk
kk
XX
XX
i
e
e
P
1
ln
221110Gọi hệ số Odd
)(
)(
1
0
0
0
ngheokhongP
ngheoP
P
P
O
là hệ số chênh lệch nghèo ban đầu,
trong đó P
0
là xác suất nghèo ban đầu.
Từ phương trình suy ra:
kk
XX
e
P
P
O
XX
XXXX
)1(
1
1
1
110
110110
1Suy ra:
k
e
P
P
P
P
k
eO
eO
P
0
0
1
1Thế hệ số Odd vào, ta được:
)1(1
0
0
1
k
k
eP
eP
P
Thương binh và xã hội, Văn phòng HĐND&UBND huyện, Phòng Thống kê huyện
và UBND các xã. Sử dụng phương pháp chuyên gia như thông qua trao đổi trực tiếp,
hội thảo.
7.2 Xử lý số liệu thứ cấp:
- Thu thập, xử lý các báo cáo kinh tế xã hội, báo cáo về nghèo đói của tỉnh,
huyện và xã, tổng hợp số liệu thống kê , báo cáo đánh giá tình hình giảm nghèo và
các chính sách giảm nghèo của địa phương.
- Kết quả điều tra mức sống hộ gia đình năm 2009 của Phòng Thống kê
- Kết quả điều tra thu nhập hộ gia đình năm 2009 của Phòng Lao động Thương
binh và xã hội huyện
7.3 Khảo sát thực địa: Chọn 03 xã có điều kiện kinh tế xã hội và tình trạng
nghèo mang tính đại diện của huyện để điều tra. Trong mỗi xã chọn từ 01 đến 02
thôn mang tính đại diện để điều tra khỏang 100 hộ gia đình bằng cách phỏng vấn
trực tiếp chủ hộ hoặc đại diện chủ hộ thông qua bảng câu hỏi.
Đề cương nghiên cứu Ngưyễn Hữu Tịnh - Lớp ME01
____________________________________________________________________
Trang 21
7.4 Sử dụng phần mềm MS Excel để nhập dữ liệu và phần mềm chuyên dụng
SPSS 17.0 để phân tích dữ liệu.
7.5 Tổng hợp dữ liệu, viết báo cáo để đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh
hưởng đến nghèo đói, đưa ra các gợi ý chính sách cho địa phương về giảm nghèo
PHẦN 8: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (KẾT CẤU LUẬN VĂN)
Ngòai phần mở đầu, kết luận, mục lục, tài liệu tham khảo, các bảng biểu, nội
dung đề tài bao gồm 06 chương phần như sau:
Chương 1. Phần mở đầu: Trình bày tóm lược vấn đề nghiên cứu, mục tiêu
nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, mô hình nghiên cứu,
những điểm nổi bật của luận văn và kết cấu luận văn.
Chương 2. Cơ sở lý thuyết về nghèo: Trình bày tổng quan các lý thuyết về
nghèo của Việt Nam và các tổ chức quốc tế; Các phương pháp xác định nghèo,
- Từ tháng 11/2009 đến tháng 12/2009: Học viên thực hiện xong đề cương
nghiên cứu để giáo viên hướng dẫn góp ý, chỉnh sửa (Mỗi tháng đăng ký gặp
Thầy để báo cáo tiến độ thực hiện và để Thầy góp ý, chỉnh sửa)
Tháng 01/2010 (ngày 31/01) : Nộp đề cương cho Khoa Sau đại học
Tháng 3/2010: Bảo vệ đề cương
Từ tháng 4 đến tháng 5/2010: Điều tra, thu thập và tổng hợp số liệu
Từ tháng 6 đến tháng 7/2010: Viết luận văn. Mỗi tháng đăng ký gặp Thầy để
báo cáo tiến độ thực hiện và để Thầy góp ý, chỉnh sửa.
Tháng 8/2010: Bảo vệ luận văn.
PHẦN 10: TÀI LIỆU THAM KHẢO
Đề cương nghiên cứu Ngưyễn Hữu Tịnh - Lớp ME01
____________________________________________________________________
Trang 23
1. Bùi Quang Minh (2007), Những yếu tố tác động đến nghèo ở tỉnh Bình
phước và một số giải pháp, Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế
TPHCM, TP Hồ CHí Minh.
2. Bộ Lao động Thương binh và xã hội (2007), Thông tư số 04/2007/TT-
BLĐTBXH ngày 28/02/2009 về việc hướng dẫn quy trình rà sóat hộ nghèo
hàng năm ;
3. Chính phủ (2005), Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08/7/2005 ban
hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đọan 2006-2010.
4. Chính phủ (2008) : Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 về
Chương trình hỗ trợ giảm nghèo và bền vững đối với 61 huyện nghèo.
5. Cục Thống kê Bình phước (2007), Báo cáo kết quả khảo sát mức sống hộ
gia đình qua 3 thời kỳ khảo sát(2002-2006)
6. Dự án VIE/02/001, Hỗ trợ,cải thiện và thực hiện các chương trình mục tiêu
quốc gia về giảm nghèo, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội – Chương trình
Phát triển Liên hiệp quốc (UNDP).
7. Đinh Phi Hổ (2006), Kinh tế Phát triển: Lý thuyết và thực tiễn, Nhà xuất
bản Thống kê