Y học thực hành (807) - số 2/2012
92Hình 2: Đờng biểu diễn các mẫu bệnh phẩm và chứng dơng
2. Bàn luận
Tình hình dịch bệnh TCM hiện nay vẫn đang diễn
biến phức tạp trên cả 3 miền, số trẻ mắc và tử vong
vẫn liên tục tăng. Trên thế giới và trong nớc đã sử
dụng nhiều kỹ thuật phân tử để phát hiện các mầm
bệnh sinh học. Trong đó, có những kỹ thuật phát hiện
những sản phẩm trực tiếp hoặc gián tiếp của mầm
bệnh.
Máy Realtime PCR HRM đợc trang bị hệ thồng
đèn quang học hiện đại với 48 đèn LED (Light Emitting
Diode) và Block ra nhiệt nhanh bởi vậy cho kết quả
nhanh chóng, chính xác với độ đặc hiệu cao. Tính u
việt và vợt trội so với kỹ thuật Realtime-PCR đang
đợc ứng dụng hiện nay. Kỹ thuật Realtime-PCR
thờng có độ nhạy cho phép phát hiện mầm bệnh từ
20-30 copies, nhng với máy Realtime-PCR HRM
bằng sự đột phá trong công nghệ cho độ nhạy cao gấp
nhiều lần, cho phép phát hiện mầm bệnh chính xác 1
copies.
Trong nghiên cứu, chúng tôi ứng dụng kỹ thuật
Realtime PCR HRM và công nghệ Fast SYBR Green
The development of a rapid SYBR one step real-time RT-
PCR for detection of porcine reproductive and respiratory
syndrome virus. Virol J, 7:90.
5. Guo Y, Cheng A, Wang M, Shen C, Jia R, Chen S,
Zhang N (2009), Development of TaqMan# MGB
fluorescent real-time PCR assay for the detection of
anatid herpesvirus 1. Virol J, 6:71.
NGHIÊN CứU ĐặC ĐIểM DịCH Tễ HọC, LÂM SàNG, CậN LÂM SàNG BệNH GúT
TạI MộT Số BệNH VIệN THàNH PHố HUế
Nguyễn Thị ái Thủy, Đinh Thanh Huề, Võ Tam
Trờng Đại Học Y-Dợc Huế
Lê Thị Phơng Anh - Bệnh viện Trung Ương Huế
TóM TắT
Gút là một bệnh chuyển hóa, đặc trng bởi những
đợt viêm khớp cấp tính tái phát và lắng đọng natri urat
trong các mô, gây ra do tăng acid uric trong máu.
Bệnh diễn tiến mạn tính, gây tổn thơng mô mềm và
thận. Bệnh thờng gặp ở những bệnh nhân có các
yếu tố thuận lợi nh sau bữa ăn giàu protid, béo phì,
đái tháo đờng. Do đó, trong điều kiện đời sống
ngời dân ngày càng nâng cao, tỉ lệ mắc bệnh có xu
hớng gia tăng.
Mục tiêu: mô tả đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng và
cận lâm sàng của bệnh gút tại một số bệnh viện của
Thành Phố Huế.
Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu mô tả.
Những bệnh nhân đợc chẩn đoán mắc gút nguyên
93
sodium urat in the tissues, caused by increased uric
acid in the blood. The progression of chronic diseases
caused soft tissue damage and kidney.
Gout is common in patients having others favorable
factors: such as having a meal rich protid meals,
obesity, diabetes Due to the living conditions of
populations increase high, the percentage of people
affected by this disease tends to grow up.
Objectifs
The aim of study is to observe epidemiologic,
clinical, laboratory features of gout at the Hospital of
Hue City, Hue Hospital of Medicine and Pharmacy,
Hue Central Hospital.
Target population and Methodology
The description study. The patients who were
diagnosed with gout were treated in internal, external
at the Hospital of Hue City, Hue Hospital of Medicine
and Pharmacy, Hue Central hospital from January
2010 to June 2011.
205 patients
Results:
- The average age suffering from gout:
50,5912,73. Male percentage: 95,1%. The
percentage of patients with gout have a family history
is 22,9%. Acute gout attacks usually occur following a
meal with a lot of meat and alcohol baverages:
(87,3%). The disease appears suddenly: 75,6%.
- Bệnh viện Thành Phố Huế.
- Bệnh viện Trờng Đại học Y-Dợc Huế.
Trong khoảng thời gian từ tháng 1 năm 2010 đến
tháng 6 năm 2011 (205 đối tợng).
2. Phơng pháp nghiên cứu.
2.1. Chúng tôi sử dụng phơng pháp nghiên cứu
mô tả
2.2. Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh gút theo ARA
Có tinh thể urate đặc trng trong dịch khớp, và
/hoặc:
Tophi đợc chứng minh có chứa tinh thể urate bằng
phơng pháp hóa học hoặc kính hiển vi phân cực, và
/hoặc:
Có 6/12 trạng thái lâm sàng, xét nghiệm và X
quang sau:
1. Viêm tiến triển tối đa trong vòng 1 ngày.
2. Có hơn 1 cơn viêm khớp cấp.
3. Viêm khớp ở 1 khớp.
4. Đỏ vùng khớp.
5. Sng, đau khớp bàn ngón chân I.
6. Viêm khớp bàn ngón chân I ở một bên.
7. Viêm khớp cổ chân một bên.
8. Tophi nhìn thấy đợc.
9. Tăng acid uric máu.
10.Sng khớp không đối xứng.
11. Nang dới vỏ xơng, không khuyết xơng.
Cấy vi sinh âm tính.
2.2.3. Tiêu chuẩn chẩn đoán tăng acid uric máu [1].
- Nam > 70 mg/l (> 420 mol/l).
- Nữ > 60 mg/l (> 360 mol/l).
Giới tính Số lợng Tỷ lệ %
Nam
Nữ
194
11
95,1
4,9
Tổng 205 100,0
Cả nam và nữ đều mắc gút, nhng nam là chủ yếu
(95,1%).
Theo nghiên cứu Phạm Quang Cử nam chiếm tỷ lệ
92,2 %, nữ 7,8 % [5]. Theo Đỗ Thị Vân nam chiếm tỷ lệ
94%, nữ 6% [9]. Theo Zeng Q tỷ lệ nam/ nữ là 21:1;
tuổi trung bình mắc gút của nữ cao hơn nam. Theo
nghiên cứu Louise Parent-Stevens tỷ lệ nam/nữ là
Y học thực hành (807) - số 2/2012
94
19:1; phụ nữ thờng mắc bệnh muộn hơn so nam giới,
thờng sau tuổi mãn kinh. Sở dĩ nữ giới trớc độ tuổi
mãn kinh ít bị gút do ảnh hởng hormone estrogen.
Hormon này có tác dụng làm tăng đào thải acid uric
niệu, làm cân bằng tình trạng acid uric máu.
Bảng 3. Tiền sử gia đình có ngời mắc gút
Tiền sử gia đình Số lợng Tỷ lệ %
Có
Không
Tờng Vi và Phạm Quang Cử thì nhóm tăng acid uric
máu có 28,7% đối tợng tăng huyết áp, cao hơn nhóm
không tăng acid uric máu (24,6%).
Kết quả cho thấy có 68,8% bệnh nhân bị thừa cân,
béo phì. Theo nghiên cứu của Phạm Quang Cử thì có
31,8% bệnh nhân gút bị béo phì [5].
2. Đặc điểm lâm sàng.
Bảng 5. Điều kiện khởi phát cơn gút cấp
Điều kiện khởi phát Số lợng Tỷ lệ %
Sau bữa ăn nhiều rợu thịt
Sau gắng sức
Mang giày chật liên tục
Nhiễm khuẩn
Thay đổi thời tiết
Không rõ
179
58
43
25
13
5
87,3
28,3
21,0
12,2
6,3
2,4
Điều kiện khởi phát của cơn gút cấp khá đa
dạng, trong đó nhiều nhất là sau bữa ăn có nhiều
rợu thịt (87,3%), sau gắng sức (28,3%), khi thay đổi
Khớp cổ tay
151
78
98
56
35
25
73,7
38,0
47,8
27,3
17,1
12,2
Vị trí các khớp viêm chủ yếu tập trung ở chi dới.
Viêm khớp bàn ngón chân cái có tỷ lệ cao nhất 73,7%,
khớp cổ chân (47,8%), khớp bàn chân (38,0 %).
Theo nghiên cứu Nguyễn Văn Quýnh và cs viêm
khớp bàn ngón chân cái chiếm 74,1%, khớp cổ chân
42 %[8]. Theo Nguyễn Tấn Trung viêm khớp bàn ngón
chân cái chiếm 67,6%, khớp cổ chân 64,6%, khớp gối
51,4%. Khớp bàn ngón chân cái là vị trí thờng gặp
nhất, sau đó là cổ chân. Khớp bàn ngón chân chịu
nhiều lực tác động của cơ thể, hơn nữa nằm vị trí thấp
nên dễ lắng đọng urat, đây là vị trí thờng gặp nhất
trong viêm khớp gút.
Bảng 8 Tỷ lệ xuất hiện hạt tophi
Hạt tophi Số lợng Tỷ lệ %
Có
Không
27
cao nhất là 1411 mol/l. Nồng độ acid uric máu trung
bình: 508,63120,30 mol/l. Có sự tăng dần nồng độ
acid uric máu theo nhóm tuổi, tuy nhiên sự khác biệt
không có ý nghĩa thống kê p >0,05.
Theo Vũ Đình Chính và cs cho thấy tuổi càng cao
thì acid uric máu càng tăng; độ tuổi 30-39 thì acid uric
máu 565,258,6 mol/l; 40-49 tuổi: 582,056,8 mol/l,
50 tuổi: 629,010,8 mol/l [3].
KếT LUậN
- Tuổi trung bình của các đối tợng mắc gút là
50,59 12,73.
- Bệnh xuất hiện phần lớn ở nam giới (95,1 %).
- Tiền sử gia đình có ngời mắc gút 22,9 %.
- Bệnh lý kèm theo: tăng huyết áp 27,8%, đái tháo
đờng 15,6%, thừa cân béo phì 68,8%.
Y học thực hành (807) - số 2/2012
95
- Cơn gút xuất hiện sau bữa ăn có nhiều rợu thịt
(87,3 %).
- Khởi phát bệnh đột ngột chiếm 75,6 %.
- Viêm khớp bàn ngón chân cái 73,7%, khớp cổ
chân 47,8 %, khớp bàn chân 38,0 %. Tỷ lệ bệnh nhân
có hạt tophi (13,2%).
- Nồng độ acid uric máu trung bình:508,63120,30
mol/l.
TàI LIệU THAM KHảO
Viện Pasteur Thành phố Hồ Chí Minh
TóM TắT
Qua xét nghiệm 384 mẫu phân thu nhận từ công
nhân thuộc khu công nghiệp Sóng thần, Dĩ An, Bình
Dơng, chúng tôi nhận thấy: tỷ lệ nhiễm giun sán
đờng ruột của công nhân là 18,48%, trong đó nhiễm
giun móc chiếm tỷ lệ cao nhất cao nhất là 14,58%;
nhiễm giun tóc, giun đũa, sán lá gan lớn tơng ứng
2,86%, 0,78% và 0,26%; nhiễm phối hợp 2 loại giun:
1,82%. Bên cạnh những tác nhân ký sinh đa bào là
những ký sinh đơn bào khác nh Entamoeba
histolytica 0,52%, Blastocystis 0,52% và Giardia
lamblia 0,26%. Kết quả nghiên cứu cho thấy tính cấp
thiết của công tác tập huấn kiến thức vệ sinh an toàn
thực phẩm cho các bếp ăn tập thể bên cạnh phổ biến
rộng rãi kiến thức về vệ sinh cá nhân cho công nhân.
Từ khóa: giun sán đờng ruột, công nhân, Viện
Pasteur Tp. HCM.
summary
We examined stool of 348 workers in Song than
Industrial Park, Di An, Binh Duong Province. The
results showed that: the prevalence of intestinal
helminth was 18.48%, including the highest prevalence
was hookworm 14.58%, other parasites that were seen
Trichuris trichiura 2.86% and Ascaris lumbricoides
0.78%, Fasciola hepatica 0.26%. The infected workers
with two kind of intestinal nematodes was 1.82%.
Additionally, workers were infected unicellar agents
such as: Entamoeba histolytica 0.52% and Giardia
lamblia 0.26%.
PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
1. Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang
2 Đối tợng: công nhân chọn vào nghiên cứu cha
có biểu hiện lâm sàng về nhiễm ký sinh trùng, không đi
chân đất cũng nh tiếp xúc với đất, đang làm việc tại
khu công nghiệp Sóng thần, Dĩ An, Bình Dơng, ăn