NGHIÊN cứu tỷ lệ rối LOẠN NHỊP TIMỞ NGƯỜI TRÊN 15 TUỔI tại BỆNH VIỆN HƯƠNG TRÀ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ - Pdf 30

NGHIÊN CỨU TỶ LỆ RỐI LOẠN NHỊP TIM
Ở NGƢỜI TRÊN 15 TUỔI TẠI BỆNH VIỆN
HƢƠNG TRÀ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
TS.BS. Nguyễn Đức Hoàng & CS.
1. Đặt vấn đề
 RLNT là một trong những biến chứng
thƣờng gặp của bệnh lý tim mạch,
vấn đề này đã và đang đƣợc quan
tâm trong thế kỷ XXI.
 RLNT thƣờng dẫn đến tử vong biểu
hiện dƣới nhiều dạng RLNT nhanh
hoặc RLNT chậm mà đỉnh cao là rung
thất, vô tâm thu và ngừng tim đột
ngột.
1. Đặt vấn đề (tt)
 Chúng tôi tiến hành NC tỷ lệ RLNT ở
ngƣời trên 15 tuổi đến khám và điều
trị tại bệnh viện Hƣơng Trà với mục
đích:
1. Xác định tỷ lệ RLNT.
2. Tìm hiểu tỷ lệ các loại RLNT và sự
tƣơng quan với một số YTNC tim
mạch.
2. Đối tƣợng và phƣơng pháp nghiên cứu
2.1. Đối tƣợng
 NC 500 trƣờng hợp BN đến khám và điều trị tại
bệnh viện Hƣơng Trà từ tháng 2 đến tháng 10
năm 2009 (8 tháng).
 2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
 NC cắt ngang, 500 trƣờng hợp BN đến khám và
điều trị tại BV Hƣơng Trà, bao gồm:

BMI (Kg/m
2
)
21.5+3.2 20.5+2.9 20.6+3.1 >0.5
Hút thuốc lá/năm
116.7+12 6.8+10 4.7+11.5 <0.001
HATTh (mmHg)
128+13.5 95+10.3 115+11.6 <0.001
HATTr (mmHg)
75.2+10.2 50.6+9.5 60.3+8.5 <0.01
3.1. Đặc điểm đối tƣợng nghiên cứu (tt)
 Trong NC của chúng tôi, khác biệt có ý nghĩa
thống kê giữa nam và nữ (p<0.05), cân nặng,
chiều cao, hút thuốc lá/năm, HATTh, HATTr
giữa nam và nữ (p<0.001, <0.05, <0.001,
<0.001, <0.01).
 Không khác biệt có ý nghĩa thống kê về tuổi,
BMI giữa nam và nữ (>0.05).
 Theo NC dịch tễ học của TG.Huỳnh Văn Minh &
cs. (2002) tại Huế cũng có kết quả tƣơng tự,
tuy nhiên tác giả NC với đối tƣợng lớn hơn gấp
2,2 lần và quy mô hơn.
3.2. Tỷ lệ RLNT trong nghiên cứu
Không
RLNT
RLNT RLNT
kiểu
kích
thích
RLNT kiểu

Chiều cao (cm) 161.6+7.8 148+6.5 156+9.6 <0.01
BMI (Kg/m
2
) 20.4+3.2 17.3+2.4 18.2+3.1 <0.05
Hút thuốc lá (n) 33 (72%) 15 (28%) 46 (100%) <0.001
Số điếu/năm 15.4+8.5 3.2+1.5 5.8+12.6 <0.001
HATTh (mmHg) 123.2+21 124.5+23 123.5+22.5 >0.05
HATTr (mmHg) 75+12.5 76.4+11.8 75.2+12.3 >0.05
3.3. Đặc điểm các đối tƣợng RLNT theo giới (tt)
 RLNT tỷ lệ nam gặp nhiều hơn nữ, mặc
dù tuổi của nam thấp hơn nữ (p<0.01).
 Theo NC của TG. Phạm Quốc Khánh &
cs. (2008) tại Hà Nội, RLNT cũng thấy
nam lớn hơn nữ.
 NC của TG. Đào Thanh Bình & cs.
(2003) tại tp. Hồ Chí Minh RLNT thì nam
lớn hơn nữ là 1.9/1. Tỷ lệ RLNT nam cao
hơn là do nam giới mắc nhiều YTNC hơn
nữ.
 Do đó, giới tính là một YTNC của RLNT.
3.4. Phân loại các loạn nhịp tim ở các đối tƣợng
NCX RN, CNhĩ NTTNh NTTTh Bloc
NT
(1,2,3)
NNKPTrên
THẤT
HC
WPW
Chung
n 09 14 10 12 10 03 04 62

 Tiếp đến là NTTthất (2.4%), NTTnhĩ (2%), bloc
nhĩ thất cấp 1,2,3 (2%), nhịp chậm xoang
(1.8%). Có 03 trƣờng hợp cấp cứu là nhịp nhanh
vòng vào lại nút nhĩ thất và vào lại nhĩ thất
(AVNRT, AVRT) đã đƣợc cấp cứu thành công
bằng Isoptine (Verabamine). 04 trƣờng hợp có
hội chứng WPW, sau đó đƣợc chuyển vào bệnh
viện Trung Ƣơng Huế can thiệp.
3.5. SS một số thông số giữa hai nhóm
RLNT và không RLNT
Không RLNT (1)
n = 438
RLNT (2)
n = 62
P (1),(2)
Tuổi (năm) 41.5+18.3 47.1+19.2 <0.01
Cân nặng (Kg) 47.4+8.2 49.2+8.3 <0.05
Chiều cao (cm) 146.4+23 157+10.2 <0.05
BMI (Kg/m
2
) 19.8+3.2 19.5+3.3 >0.05
HATTh (mmHg) 115.1+22 127+21 <0.01
HATTr (mmHg) 70.2+14 75+13 <0.01
Số điếu thuốc/năm 4.5+11 7.5+12 <0.01
3.5. SS một số thông số giữa hai
nhóm RLNT và không RLNT (tt)
 Theo NC của chúng tôi, khi so sánh giữa nhóm
không RLNT và nhóm có RLNT thì khác biệt có
ý nghĩa thống kê về tuổi (p<0.01), tuổi cũng là
một YTNC của tim mạch. Tuổi càng lớn càng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status