Tổ chức dạy học tích hợp mô đun môn vật lý trị liệu phục hồi chức năng tại trường cao đẳng y tế đồng nai - Pdf 30


iv
TÓM TẮT

Ngày nay, Tri thức thay đổi và lạc hậu nhanh chóng. Vấn đề đặt ra trong giáo
dục nghề nghiệp ở nước ta cũng như nhiều nước trên thế giới là làm thế nào để kiến
thức học được trở nên hấp dẫn và có ý nghĩa trong cuộc sống. Dạy học tích hợp là một
trong những phương thức dạy học phù hợp với mục tiêu đổi mới của nhiều nước hiện
nay và đáp ứng nhu cầu học tập của con người trong thế kỷ 21.
Hiện nay, dạy học tích hợp đang được áp dụng trong nhiều trường Trung Cấp
và Cao Đẳng ở nước ta nhằm đào tạo ra lực lượng lao động có kỹ năng hành nghề cao,
đáp ứng tốt nhu cầu của thực tiễn sản xuất, kinh doanh, góp phần vào sự phát triển của
đất nước. Dạy học tích hợp có thể hiểu là một hình thức dạy học kết hợp giữa dạy lý
thuyết và thực hành trong cùng một không gian, thời gian.Điều này có nghĩa là khi dạy
một kỹ năng nào đó, phần kiến thức chuyên môn liên quan đến đâu sẽ được dạy đến đó
và được thực hành kỹ năng ngay.
Xu hướng dạy học theo hướng tích hợp là như thế.Tuy nhiên, nhiều giáo viên
ở các trường Trung Cấp và Cao Đẳng hiện nay còn gặp nhiều khó khăn, lung túng
trong việc dạy học theo hướng tích hợp, cụ thể là gặp khó khăn trong việc tổ chức triển
khai dạy học bài dạy tích hợp như:xây dựng các bài giảng theo hướng tích hợp, cách
soạn giáo án tích hợp,…Do đó nhằm giúp bản thân và các giáo viên khác khỏi lúng
túng khi tiến hành tổ chức dạy học theo hướng này, người nghiên cứu đã quyết định
chọn đề tài “Tổ chức dạy học tích hợp mô đun môn Vật lý trị Liệu – Phục Hồi Chức
Năng tại Trường Cao Đẳng Y Tế Đồng Nai”
 Chương 1: Cơ sở lý luận dạy học tích hợp
 Chương 2: Cơ sở thực tiễn dạy học mô đun môn Vật Lý Trị Liệu – Phục
Hồi Chức Năng tại Trường Cao Đẳng Y Tế Đồng Nai
 Chương 3:Tổ chức dạy học tích hợp mô đun môn Vật lý Trị Liệu _
Phục Hồi Chức Năng tại Trường Cao Đẳng Y Tế Đồng Nai
Cuối cùng là kết luận và kiến nghị.


Physiotherapy-Rehabilitation.At Đồng Nai Medical college.
The last section is Conclusions and Recommendations.

vi
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CẢM ƠN iii
TÓM TẮT iv
ABSTRACT v
MỤC LỤC vi
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT x
DANH SÁCH CÁC BẢNG xi
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ xiii
DANH SÁCH CÁC HÌNH xv

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài………………………………………………………………… 2
1.1 Lý do khách quan…………………………………………………………… 2
1.2 Lý do chủ quan……………………………………………………………… 3
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu……………………………………………….5
2.1 Mục tiêu nghiên cứu………………………………………………………… 5
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu…………………………………………………………5
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu…………………………………………….6
3.1 Khách thể nghiên cứu……………………………………………………….6
3.2 Đối tượng nghiên cứu……………………………………………………….6
4. Giả thiết nghiên cứu……………………………………………………………6

1.8 Đặc điểm phương pháp dạy học tích hợp: 21
1.9 Mục đích dạy học tích hợp 23
1.10 Các quan điểm về phương pháp dạy học tích hợp 24
1.11 Nguyên tắc hoạt động tích hợp trong dạy học: 28
1.12 Nguyên tắc thiết kế hoạt động tích hợp: 29
1.13 Nguyên tắc thiết kế môi trường hoạt động tích hợp của học sinh: 32
1.14 Các điều kiện cơ bản để tiến hành tổ chức giảng dạy tích hợp 33
KẾT LUẬN CHƯƠNG I 35 viii
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN DẠY HỌC TÍCH HỢP MÔ ĐUN MÔN VẬT
LÝ TRỊ LIỆU-PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ
ĐỒNG NAI 36
2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ ĐỒNG NAI 36
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của trường 37
2.1.2 Sứ mạng, tầm nhìn của nhà trường: 39
2.1.3 Cơ sở vật chất của trường 39
2.2 Giới thiệu chương trình môn học Vật lý trị liệu 41
2.2.1 Tính đặc thù của môn học vật lý trị liệu 41
2.2.2 Phân tích nội dung chương trình mô-đun môn Vật lý trị liệu: 43
2.3 Khảo sát thực trạng giảng dạy môn Vật lý trị liệu tại Trường Cao Đẳng Y Tế
Đồng Nai 44
2.3.1. Nhiệm vụ khảo sát 44
2.3.2. Phương pháp khảo sát 45
2.3.3. Tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả khảo sát 45
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 68
CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC DẠY HỌC TÍCH HỢP MÔ ĐUN MÔN VẬT LÝ TRỊ
LIỆU – PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ ĐỒNG
NAI 70
x
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT

N
ội dung viết tắt

Ký hi
ệu chữ viết tắtT
ổn
g c
ục dạy nghề

TCDN

D
ạy học

DH



ngh


MKH

M
ục ti
êu

MT

Môi trư
ờng hoạt động

MTHĐ

Năng l
ực

NL

Năng l
ực th
ưc hi
ện

NLTH

Phương pháp

xi
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Hoạt động trong hình thức tổ chức dạy học toàn lớp trực diện: 13
Bảng 1.2. So sánh đào tạo nghề truyền thống với đào tạo theo quan điểm tích hợp
(năng lực thực hiện) 15

Bảng 1.3: Mức độ sử dụng PPDH định hướng giải quyết vấn đề 27

Bảng 1.4: Tổng hợp các phương pháp dạy học áp dụng trong dạy học tích hợp 28

Bảng 2.1: chương trình khung đào tạo môn vật lý trị liệu 44
Bảng 2.2: Kết quả khảo sát ý thức động cơ học tập mô đun môn VLTL 46

Bảng 2.3: Thực trạng tổ chức dạy học nội dung chương trình mô đun môn VLTL
47
Bảng 2.4: Kết quả tìm hiểu việc sử dụng PPDH của giáo viên 48

Bảng 2.6: Kết quả khảo sát điều kiện học tập môn VLTL 49

Bảng 2.7: Kết quả khảo sát mức độ đạt được những kỹ năng của học sinh 51

Bảng 2.8: Kết quả khảo sát những biểu hiện của học sinh khi học môn VLTL ở
trên lớp 54

Bảng 2.9: Kết quả khảo sát thái độ học tập của học sinh khi giáo viên sử dụng các
phương pháp giảng dạy. 55


Bảng 3.5: Phân phối xác suất (Fi: SHS; Xi điểm đạt) 152
Bảng 3.6: Phân phối tần suất hội tụ. Fi % (Fi: % SHS; Xi điểm đạt) 152

Bảng 3.7: Phân phối tần suất hội tụ tiến. Fa % 152

Bảng 3.8: Tổng trung bình nhóm đối chứng 153

Bảng 3.9: Tổng trung bình nhóm hực nghiệm 153

Bảng 3.10: So sánh giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng. 154
xiii
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Ý thức, động cơ học tập môn Vật lý trị liệu 46

Biểu đồ 2.2: Biểu đồ thực trạng tổ chức dạy học nội dung chương trình mô đun
môn Vật Lý Trị Liệu 47

Biểu đồ 2.3: Kết quả tìm hiểu việc sử dụng phương pháp dạy học của giáo viên . 48
Biểu đồ 2.4: Điều kiện học tập môn Vật Lý Trị Liệu 49

Biểu đồ 2.5: Phương tiện học tập môn Vật Lý Trị Liệu 50

Biểu đồ 2.6: Đánh giá mức độ đạt được những kỹ năng của học sinh 53

Biểu đồ 2.7: Đánh giá mức độ đạt được những kỹ năng của học sinh 54

Biểu đồ 2.8: Biểu hiện của học sinh khi học môn Vật Lý Trị Liệu trên lớp 55

Biểu đồ 3.3: Thái độ về cảm giác học sinh khi gặp tình huống có vấn đề 148

Biểu đồ 3.4: Mức độ suy nghĩ và hoạt động của học sinh 149

Biểu đồ 3.5: Thái độ học tập của học sinh khi hoạt động nhóm 150

Biểu đồ 3.6: Biểu đồ tần suất hội tụ của nhóm thực nghiệm và đối chứng 156
xiv
Biểu đồ 3.7: Biểu đồ tần suất hội tụ tiến của nhóm thực nghiệm và đối chứng
thực hành. 156

xv
DANH SÁCH CÁC HÌNH

Hình1.1: Các thành tố cấu thành năng lực thực hiện 18

Hình1.2: Cấu trúc của năng lực thực hiện hoạt động chuyên môn 18

Hình1.3: Cấu trúc dạy học định hướng giải quyết vấn đề 25
Hình 1.4: Các giai đoạn tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh 31

Hình 2.1: Cổng chính trường Cao đẳng Y Tế Đồng Nai 36

Hình 2.2: Phòng học 36
PHẦN MỞ ĐẦU
2
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
1.1 Lý do khách quan:
Trong thời đại ngày nay, với sự bùng nổ của cuộc Cách Mạng khoa học kỹ
thuật, sự phát triển không ngừng của nền kinh tế thế giới. Việt Nam ta đang phấn
đấu trở thành một nước Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa: kinh tế, văn hóa, xã hội,
xây dựng, y tế, du lịch … Chúng ta đang rất cần một đội ngũ nhân lực có kiến
thức chuyên môn vững vàng, có năng lực thực hiện mạnh mẽ, có kỹ năng mềm

hai hoạt động được thực hiện cùng một thời điểm.
1.2 Lý do chủ quan:
Mục tiêu giáo dục của nước ta trước đây luôn đặt yếu tố hàng đầu là xây
dựng một hệ thống các khái niệm chủ chốt sao cho chặt chẽ, logic, có hệ thống
điều này đã dẫn đến chương trình mang nặng tính lý thuyết, hàn lâm, ít gắn kết
với thực tiễn, cuộc sống, chỉ thích hợp với với số ít có thiên hướng khoa học.
Bên cạnh đó,do coi trọng việc xây dựng một hệ thống khái niệm chặt chẽ như
trên sách giáo khoa được coi là chương trình pháp lệnh, mất đi tính mở, không
đáp ứng được với các đối tượng học sinh, do đó chương trình trở lên quá tải đối
với học sinh này nhưng lại đơn điệu đối với học sinh khác Hơn nữa, các môn
khoa học được xây dựng một cách độc lập, không có tính liên thông nên chưa
khuyến khích học sinh vận dụng kiến thức kinh nghiệm vào học tập
Theo cách tiếp cận mục tiêu giáo dục tiên tiến, bên cạnh việc xây dựng
hệ thống kiến thức, chú trọng hơn đến việc xây dựng các tiến trình khoa học và
hình thành cho học sinh các kỹ năng gắn việc học của học sinh với các hoạt
động thực tiễn, điều này giúp cho học sinh vận dụng tốt hơn những kiến thức đã
học vào thực tiễn và nội dung học tập thực sự giúp ích cho cuộc sống.
Từ việc coi trọng rèn luyện các kỹ năng tiến trình khoa học,coi trọng việc
xây dựng kiến thức dựa trên các hoạt động thực tiễn nên xu hướng xây dựng
chương trình trở nên có tính mở hơn dựa trên một chương trình chuẩn, tùy từng
điều kiện cụ thể,nội dung chi tiết sẽ được xây dựng ở mỗi vùng miền khác nhau,
sách giáo khoa chỉ có vai trò là những tài liệu tham khảo,tra cứu.Giáo viên và
học sinh có quyền lựa chọn một số nội dung phù hợp nhằm thích ứng nhiều hơn
với điều kiện cụ thể và phát huy hết tiềm năng vốn có của học sinh.

4
Bên cạnh đó, việc học luôn gắn với thực tiễn cuộc sống,nên cùng một lúc các
kiến thức cần trang bị cho học sinh có liên quan đến nhiều lĩnh vực khoa học khác
nhau, do đó việc tích hợp các môn khoa học vào những chủ đề học tập cụ thể trong
trường dạy nghề được chú trọng và phát triển như một điều tất yếu và tự nhiên.

gia công bài giảng như thế nào cho hợp lý ? Làm sao có để học sinh có thể phát
huy tối đa các giác quan của mình khi theo dõi bài học? làm sao để học sinh có
thể khái quát được toàn bộ nội dung bài học sau khi học v.v? Đây chính là vấn
đề người nghiên cứu quan tâm.
Đối với trường dạy nghề, đặc biệt là đào tạo kỹ thuật viên Vật lý trị liệu
như thế nào để nắm vững kiến thức lý thuyết và giỏi tay nghề trước khi tốt
nghiệp, đáp ứng của nhà tuyển dụng, nhất là các Bệnh viện, phòng khám đa
Khoa, Chuyên khoa.
Với tư cách là người đang trên đường tìm hiểu về giáo dục, muốn khám
phá thế giới giáo dục, và mang theo khát vọng một ngày nào đó sẽ đóng góp một
phần những sáng tạo, cải tiến của mình với nền Gíao Dục. Là một giáo viên
giảng dạy trong nghành Y, tôi nhận thấy được tầm quan trọng của việc kết hợp
giữa dạy lý thuyết và thực hành trong cùng một không gian, thời gian để giúp
người học hiểu rõ được vấn đề khoa học,đặc biệt là môn Vật lý trị liệu mà người
nghiên cứu đang giảng dạy.
Qua tìm hiểu các công trình nghiên cứu về dạy học theo hướng tích hợp,
người nghiên cứu nhận thấy chưa có ai nghiên cứu đề tài này xin mạnh dạn
đưa ra hướng nghiên cứu của mình:
<<Tổ chức dạy học tích hợp mô đun môn Vật lý trị liệu- Phục hồi
chức năng tại trường Cao Đẳng Y Tế Đồng Nai>>
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu.
2.1 Mục tiêu nghiên cứu:
Tổ chức dạy học tích hợp mô đun môn Vật lý trị liệu – phục hồi chức
năng tại Trường Cao Đẳng Y Tế Đồng Nai.
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để đạt được mục tiêu trên người nghiên cứu thực hiện các nhiệm vụ cơ
bản sau đây:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về vận dụng phương pháp dạy học theo hướng
tích hợp.



7
6. Phương pháp nghiên cứu:
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận:
- Tìm hiểu các sách, báo, tạp chí…, các website có liên quan để tổng
hợp nội dung cần thiết làm cơ sở lý luận cho phương pháp dạy học theo
hướng tích hợp.
- Qua các nguồn tài liệu, văn kiện, các nghị quyết để phân tích và chọn lọc
vận dụng vào đề tài.
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
6.2.1 Phương pháp điều tra, phỏng vấn:
- Phỏng vấn, trao đổi với các giáo viên bộ môn về việc sử dụng phương
pháp dạy học theo hướng tích hợp.
- Phát phiếu hỏi cho học sinh để điều tra mức độ yêu thích của học sinh
đối với phương pháp dạy học theo hướng tích hợp khi áp dụng vào thực nghiệm.
6.2.2 Phương pháp quan sát:
Dự giờ, quan sát việc dạy và học môn Vật lý trị liệu-Phục hồi chức năng
của giáo viên và học sinh tại Trường Cao Đẳng Y Tế Đồng Nai để kiểm tra tính
khả thi của luận văn.
6.2.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Tiến hành thực nghiệm sư phạm một số bài giảng tích hợp môn Vật lý trị
liệu có đối chứng tại Trường Cao Đẳng Y Tế Đồng Nai để kiểm tra tính khả thi
của luận văn.
6.2.4 Phương pháp thống kê:
Sử dụng phương pháp thống kê phân tích, xử lý số liệu nhằm so sánh lớp
thực nghiêm với lớp đối chứng để thấy được việc tổ chức dạy học theo hướng
tích hợp có mang lại hiệu quả như mong đợi hay không.

môn học, mức độ liên môn và chủ yếu ở các môn học truyền thống, quan điểm tích
hợp còn thể hiện ở các môn học tự chọn có nội dung giúp hướng nghiệp, dạy nghề cho
các học sinh trong các môn học tự chọn nghề hoặc chuyên sâu.
Nhóm 3: Gồm một số nước Đông Âu, Nga, Trung Quốc chủ yếu vận dụng quan
điểm tích hợp ở tiểu học.
Các nghiên cứu về não bộ cho thấy, quá trình nhận thức có hiệu quả hơn khi có
sự kết nối với nhau. Robert Ornstein và Richard F.Thompson đã từng nói: “ Có lẽ có
tới một trăm tỷ nơron, hoặc tế bào thần kinh trong bộ não người, và trong mỗi bộ não
người số lượng mối liên kết có thể giữa các tế bào thần kinh này còn lớn hơn số lượng
nguyên tử trong vũ trụ”. Người ta cho rằng những mối liên kết trong bộ não người là
vô tận và những mối liên kết giữa các môn học cũng vậy.

10
1.1.2 Dạy học tích hợp ở Viêt Nam:
Dạy học tích hợp không phải là một vấn đề mới của thế giới cũng như ở Việt
Nam. Tuy nhiên, dạy học tích hợp trong lĩnh vực đào tạo nghề được quan tâm khá
muộn so với hệ thống giáo dục phổ thông. Việc nghiên cứu và ứng dụng các lý thuyết,
mô hình dạy học, phương pháp dạy học nới chỉ được hệ thống đào tạo nghề Việt Nam
coi trọng những năm gần đây. Vì vậy dạy học tích hợp trong đào tạo nghề hiện đang là
xu hướng mới được phổ biến để ap dụng ở các cơ sở dạy nghề, cho nên vấn đề này còn
rất nhiều điều để nghiên cứu.
Một số công trình nghiên cứu đã được thực hiện như:
Đoàn Thụy Như Hồng Ngọc (2011), Luận văn cao học “Áp dụng phương pháp
dạy học tích hợp cho mô đun điện tử cơ bản nghề điện tử Công nghiệp” tại Trường
trung cấp nghề Củ Chi Tp.HCM, ngành lý luận dạy học,Trường Đại học Sư phạm Kỹ
Thuật Tp.HCM
Những điểm đạt được của công trình nghiên cứu trên:
Về mặt cơ sở lý luận.
-Thông qua đề tài nghiên cứu đã làm rõ vấn đề tích hợp trong dạy nghề mà thời
gian qua đã được hiểu theo cách riêng với mức độ cụ thể khác nhau về tích hợp.

học tích hợp vào giảng dạy ở các bậc học từ thấp đến cao như: Mầm Non, Tiểu học,
Trung học cơ sở, Trung học phổ thông, Trung cấp nghề, và đã áp dụng cụ thể vào các
môn như: Vật lý, Địa lý, Mô Đun điện tử.
Tuy nhiên, dạy học tích hợp vẫn còn khá mới mẻ ở nước ta. Việc tổ chức dạy
học theo hướng tích hợp của một số giáo viên hiện nay còn mang tính nửa vời, chưa
khai thác hết những ưu việt mà dạy học tích hợp mang lại. Một phần là do các GV còn
mơ hồ, chưa hiểu thấu đáo về việc tổ chức dạy học theo hướng tích hợp nên họ đã thử
nghiệm theo những cách hiểu biết riêng với những mức độ khác nhau về tích hợp như
là sự liên hệ, sự phối hợp, sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành.
Qua tìm hiểu các công trình nghiên cứu về dạy học tích hợp, người nghiên cứu
nhận thấy đề tài tổ chức dạy học môn Vật lý trị liệu theo hướng tích hợp ở bậc Trung
Cấp hiện nay chưa ai nghiên cứu, nên người nghiên cứu đã quyết định chọn nghiên
cứu đề tài này.
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài:
1.2.1 Dạy học:
Dạy học là một quá trình gồm toàn bộ các thao tác có tổ chức và có định hướng
giúp người học từng bước có năng lực tư duy và năng lực hành động với mục đích
chiếm lĩnh các giá trị tinh thần, sự hiểu biết, các kỹ năng, các giá trị văn hóa mà nhân
loại đã đạt được các bài toán thực tế đặt ra cho toàn bộ cuộc sống của mỗi người
học.[31, trang 6]

12
1.2.2 Bài học:
Bài học là hình thức tổ chức cơ bản của quá trình dạy học trong một khoảng
thời gian xác định ( tiết học) tại một địa điểm dành riêng (lớp học), giáo viên tổ chức
hoạt động nhận thức của một tập thể học sinh có sĩ số cố định, có trình độ phát triển
nhất định, nhằm làm cho tất cả học sinh nắm vững ngay trong quá trình dạy học những
cơ sở của tài liệu dạy học, đồng thời qua đó mà phát triển như năng lực nhận thức và
giáo dục đạo đức cho các em.[31, trang 7]
1.2.3 Tổ chức dạy học:

cùng một lĩnh vực, hoặc vài lĩnh vực khác nhau trong cùng một kế hoạch dạy học.
- Tích hợp các bộ môn: Quá trình xích gần và liên kết các nghành khoa học lại
với nhau trên cơ sở của những nhân tố, những quy luật giống nhau, chung cho các bộ
môn, ngược lại với quá trình phân hóa chúng.[29, trang 16]
- Tích hợp dọc: Kiểu tích hợp dựa trên cơ sở liên kết hai hoặc nhiều môn học
thuộc cùng một lĩnh vực gần nhau.[29, trang 17]
- Tích hợp ngang: Kiểu tích hợp dựa trên cơ sở liên kết các đối tượng học tập,
nghiên cứu thuộc các lĩnh vực khoa học khác nhau.
- Tích hợp kiến thức: Hành động liên kết nối liền các tri thức khoa học khác
nhau thành một tập hợp kiến thức thống nhất. Thí dụ: tích hợp kiến thức sử học và sự
hình thành nhân cách, hoặc tích hợp kiến thức toán học và các khoa học Tự Nhiên
xung quanh vấn đề bảo toàn năng lượng.
- Tích hợp kỹ năng: Hành động liên kết rèn luyện hai hoặc nhiều kỹ năng
thuộc cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực gần nhau để nắm vững.
Thí dụ: tích hợp các kỹ năng lĩnh hội, vận dụng, phân tích, tổng hợp một kiến
thức nào đó.
Bảng 1.1 Hoạt động trong hình thức tổ chức dạy học toàn lớp trực diện:

1.2.8 Tiểu kỹ năng:
Tiểu kỹ năng là bao gồm nhiều bước được thực hiện , và liên hệ gắn bó gần với
nhau tạo thành tiểu kỹ năng, một kỹ năng gồm nhiều tiểu kỹ năng hợp lại .
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Làm mẫu,diễn trình Làm lại
Vẽ,viết lên bảng Chép,vẽ lại vào tập
Trình bày với vật thực, mô hình, sơ đồ Quan sát,theo dõi, ghi chép
Thuyết trình, mô tả, giải thích Chú ý lắng nghe, theo dõi
Hướng dẫn Thu nhận và thực hiện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status