iv
LI CM N
Trong quá trình thực hin lun văn, ngi nghiên cu xin chơn thành
cm n:
PGS.TS. Võ Văn Lộc, Cố vấn khoa học ca Hiu trng trng Đi
học Sài Gòn, Cán bộ hớng dn đã tn tình giúp đỡ vƠ hớng dn ngi
nghiên cu trong suốt quá trình nghiên cu.
PGS.TS. Võ Thị Xuơn, Trng bộ môn phng pháp ging dy kỹ
thut, ging viên chính, khoa S phm kỹ thut, trng Đi học SPKT
TP.HCM, đã có những t vấn quan trọng trong quá trình thực hin lun văn.
TS. Dng Thị Kim Oanh, cố vấn cao học khoa S phm kỹ thut,
trng Đi học SPKT TP.HCM đã có những hớng dn và hỗ trợ trong quá
trình hoàn thin lun văn.
Ban giám hiu, bộ phn sau đi học, khoa S phm kỹ thut đã to mọi
điều kin thun lợi trong quá trình học tp và nghiên cu.
Quý thầy cô trong Hội đồng bo v đề cng đã nhn xét và gợi Ủ
những nội dung trọng tơm trong quá trình nghiên cu.
Quý thầy cô tham gia ging dy các môn học trong chng trình đƠo
to thc sỹ, các lĩnh vực ngi nghiên cu đợc lĩnh hội trong quá trình học
tp làm nền tng để thực hin lun văn.
Các anh chị học viên lớp cao học khóa 19 đã giúp đỡ, chia sẻ kin thc
trong quá trình nghiên cu để hoàn thin lun văn.
Xin chân thành cm n.
Phan Thị Tuyt Nhungv
TÓM TT
Hin nay, trong các kỳ kiểm tra, thi học kỳ, tốt nghip và tuyển sinh
vii
ABSTRACT
Nowadays multiple - choice questions are being used widely in mid-
term and final test or entrance exam to university as well. This issue does not
only assess the validity of the learners but also improve the method of
assessment, tackle with the recurrent problems and suggest some kinds of
testing and assessment in order to increase the effectiveness in education.
ix
MC LC
Trang ta TRANG
Quyt định giao đề tài
PHN M ĐU
1. Lý do chọn đề tài 1
2.4. Chng trình môn học Visual Basic 40
2.5. Thực trng tổ chc kiểm tra, đánh giá môn Visual Basic ti trng trung
cấp Kinh t Kỹ thut Nguyn Hữu Cnh 46
KT LUN CHNG 2 52
CHNG 3: XỂY DNG B CÂU HI TRC NGHIM MỌN
VISUAL BASIC BC TRUNG CP CHUYÊN NGHIP TI TRNG
TRUNG CP KINH T K THUT NGUYN HU CNH
3.1. Một số định hớng c bn cho vic xơy dựng ngơn hàng câu hỏi trắc
nghim môn Visual Basic 53
3.1.1. Tính khoa học 53
3.1.2. Tính phát triển toàn din ngi học 53
3.1.3. Kt hợp giữa lỦ thuyt và thực hành 54
3.1.4. Đm bo yêu cầu phơn hóa vƠ đt hiu qu cao 54
xi
3.2. Mc tiêu và phân phối các bài kiểm tra môn học Visual Basic 54
3.2.3. Mc tiêu chi tit ca môn học Visual Basic 54
3.2.4. Phân phối các bài kiểm tra môn Visual Basic 57
3.3. Xây dựng ngơn hàng câu hỏi trắc nghim môn Visual Basic 58
3.3.1. Phân tích nội dung môn học 58
3.3.2. Xác định mc đích kiểm tra đánh giá 58
3.3.3. Lp dàn bài trắc nghim 59
3.3.4. Biên son cơu hỏi trắc nghim cho môn học Visual Basic 62
3.3.5. Lấy Ủ kin tham kho về các câu hỏi trắc nghim 64
3.3.6. Tổ chc thử nghim, phơn tích cơu hỏi 65
3.3.7. Lp bộ cơu hỏi trắc nghim môn Visual Basic 78
KT LUN CHNG 3 80
PHN KT LUN VÀ KHUYN NGH
1. Tóm tắt đề tài 81
xiii
DANH MC CÁC HÌNH
HÌNH TRANG
Hình 1.1: Quy trình xây dựng ngơn hàng câu hỏi trắc nghim cho môn học 25
Hình 2.1: Biểu đồ biểu thị kt qu học tp môn Visual Basic 47
Hình 2.2: Biểu đồ biểu thị phng pháp ging dy 50
Hình 2.3: Biểu đồ biểu thị về hình thc tổ chc kiểm tra đánh giá 51
Hình 3.1: Biểu đồ phơn bố tỷ l các mc tiêu so với các mc độ nhn bit 63
Hình 3.2: Biểu đồ phơn bố độ khó ca các cơu hỏi trắc nghim 69
Hình 3.3: Biểu đồ phơn bố độ phơn cách ca các cơu hỏi trắc nghim 72
Hình 3.4: Biểu đồ thống kê 222 câu hỏi TN theo các hình thc trắc nghim 79
Bng 3.8: Bng trọng số môn Visual Basic 63
Bng 3.9: Bng tổng hợp phiu tham kho Ủ kin chuyên gia 64
Bng 3.10: Bng phơn bố 200 cơu trắc nghim theo các hình thc cơu trắc
nghim trong mỗi đề thi 67
Bng 3.11: Bng phơn bố tần số cơu (có đáp án đúng) ca đề A theo độ khó 68
Bng 3.12: Bng phơn bố tần số cơu (có đáp án đúng) ca đề B theo độ khó 68
Bng 3.13: Bng phơn bố tần số cơu (có đáp án đúng) ca đề C theo độ khó 68
Bng 3.14: Bng phơn bố tần số cơu (có đáp án đúng) ca đề D theo độ khó 69
Bng 3.15: Bng phơn bố tần số cơu (có đáp án đúng) ca 04 đề theo độ khó 69
Bng 3.16: Bng phơn bố tần số (có đáp án đúng) ca đề A theo độ phơn cách 70
Bng 3.17: Bng phơn bố tần số (có đáp án đúng) ca đề B theo độ phơn cách. 71
Bng 3.18: Bng phơn bố tần số (có đáp án đúng) ca đề C theo độ phơn cách. 71
Bng 3.19: Bng phơn bố tần số (có đáp án đúng) ca đề D theo độ phơn cách 71
Bng 3.20: Bng phơn bố tần số (có đáp án đúng) 04 đề theo độ phơn cách 71
Bng 3.21: Bng thống kê các câu hỏi có độ phơn cách kém 73
Bng 3.22: Bng thống kê 222 câu hỏi TN theo các hình thc trắc nghim 79 PHN M ĐU
1. LÝ DO CHN Đ TÀI
Trong những năm qua, với sự quan tơm ca Đng, NhƠ nớc, toàn xã hội và sự
nỗ lực phấn đấu ca ngành Giáo dc, sự nghip Giáo dc vƠ ĐƠo to đã có một số
tin bộ mới. C thể trong Nghị quyt số 14/2005/NQ-CP ngày 02/11/2005 ca chính
ph về đổi mới c bn và toàn din giáo dc đi học Vit Nam giai đon 2006- 2020
quan điểm chỉ đo có đề cp đn:“Phải tiến hành đổi mới từ mục tiêu, quy trình,
nội dung đến phương pháp dạy và học, phương thức đánh giá kết quả học tập; liên
2.1. Mc tiêu
Xây dựng bộ đề thi trắc nghim cho môn học Visual Basic ti Trng Trung cấp
Kinh t Kỹ thut Nguyn Hữu Cnh.
2.2. Nhim v
Đề tài “Xây dựng bộ đề thi trắc nghim môn Visual Basic bc TCCN ti trng
Trung cấp Kinh t Kỹ Thut Nguyn Hữu Cnh” thực hin các nhim v sau:
Nhim v 1: Nghiên cu lý thuyt về vic xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc
nghim.
Nhim v 2: Xây dựng bộ câu hỏi trắc nghim cho môn học Visual Basic.
Nhim v 3: Thử nghim bộ câu hỏi trắc nghim cho môn học Visual Basic.
3. GI THUYT NGHIÊN CU
Nu xơy dựng đợc một bộ đề thi trắc nghim một cách khoa học và áp dng
tốt vào môn học Visual Basic ca ngành Tin học ti Trng Trung cấp Kinh t Kỹ
thut Nguyn Hữu Cnh thì s to thun lợi cho quá trình tổ chc kiểm tra, đánh giá
học tp ca học sinh ngành Tin học, góp phần nơng cao chất lợng đào to, to tiền
đề cho nhƠ trng đa hình thc kiểm tra trắc nghim phổ bin rộng rãi có chất
lợng trong toƠn trng.
3
4. ĐI TNG VÀ KHÁCH TH NGHIÊN CU
4.1. Đối tợng nghiên cu
Bộ câu hỏi trắc nghim cho môn học Visual Basic
4.2. Khách thể nghiên cu
Mc tiêu đƠo to ca môn học Visual Basic (lỦ thuyt) ngành Tin học ti Trng
Trung cấp Kinh t Kỹ thut Nguyn Hữu Cnh.
Chuẩn đầu ra ca học sinh ngành Tin học ti Trng Trung cấp Kinh t Kỹ thut
Nguyn Hữu Cnh.
5. PHNG PHỄP NGHIểN CU
5.1. Phng pháp nghiên cu tài liu
Nghiên cu các văn bn pháp lỦ, các tài liu làm c s lỦ lun về vấn đề
nghiên cu vƠ đề tài liên quan.
Nguyn Hữu Cnh 200 câu hỏi.
7. ĐịNG GịP CA Đ TÀI:
Đối với nhƠ trng, đề tài làm tiền đề cho một quy trình thống nhất về cách
thực hin đề thi trắc nghim cũng nh cách đánh giá li các bộ đề trắc nghim sau
khi thi các môn học ca nhƠ trng.
Đối với khoa học trắc nghim, hin nay nớc ta cha có h thống ngơn hàng
câu hỏi chuẩn. Đề tài này cùng với các đề tài về trắc nghim khác s góp một phần
vào vic phát triển khoa học đo lng trắc nghim ti Vit Nam.
8. K HOCH NGHIÊN CU:
Tháng 8/2012: HoƠn thƠnh đề cng nghiên cu
Tháng 9/2012: Hiu chỉnh đề cng vƠ vit c s lỦ lun
5
Tháng 10/2012: Biên son cơu hỏi trắc nghim
Tháng 11/2012: Lấy Ủ kin, phơn tích, điều chỉnh, sắp xp các cơu trắc nghim
Tháng 12/2012: Thực nghim, đánh giá, chỉnh sửa các cơu trắc nghim
Tháng 1,2,3/2013: Chỉnh cơu trắc nghim, vit lun văn, trình giáo viên hớng
dn và hoàn chỉnh, nộp lun văn.
Trắc nghim trí tu IQ (Interlligence quotient). Bộ trắc nghim thành qu học tp
tổng hợp đầu tiên Stanford Acheevement Test ra đi vƠo năm 1923 ti Mỹ. Với vic
đa vƠo chấm trắc nghim bằng máy IBM năm 1935, vic thành lp Hội quốc gia về
Đo lng trong giáo dc (National Council on Measurement in Eduacation – NCME)
vào thp niên 1950, sự ra đi hai tổ chc t nhơn Eduacation Testing Services (ETS)
năm 1947 vƠ American College Testing (ACT) năm 1950, hai tổ chc làm dịch v
trắc nghim lớn th nhất và th hai Hoa Kỳ, một ngành công nghip trắc nghim đã
hình thành. Từ đó đn nay khoa học về đo lng trong tơm lỦ và giáo dc đã phát
triển liên tc, những phê bình chỉ trích đối với khoa học này cũng xuất hin thng
xuyên nhng chúng không đánh đổ đợc nó mà chỉ làm cho nó tự điều chỉnh và phát
triển mnh m hn.
1
1
Lâm Quang Thip (2008): Trắc nghiệm và ứng dụng, NXB KHKT, Tr.15.
7
Các thành tựu lỦ lun quan trọng ca khoa học về đo lng trong giáo dc đt
đợc cho đn thp niên 70 ca th kỷ trớc là “Lý thuyt trắc nghim cổ điển”
(Classical test theory). Còn bớc phát triển về chất ca nó trong khong 4 thp niên
vừa qua là “Lý thuyt trắc nghim hin đi” hoặc“Lý thuyt đáp ng cơu hỏi” (Item
Response Theory – IRT). IRT đã đt đợc những thành tựu quan trọng nơng cao độ
chính xác ca trắc nghim vƠ trên c s lỦ thuyt đó, công ngh trắc nghim thích
ng máy tính (Computer Adaptive Test – CAT) ra đi. Ngoài ra, trên c s ca
những thành tựu ca IRT và ngôn ngữ học máy tính, công ngh Criterion chấm tự
động các bài thi tự lun ting Anh nh máy tính ca EST đã đợc triển khai qua
mng Internet trong mấy năm qua
2
.
trên th giới. Vic đánh giá giáo dc nói chung và trắc nghim thành qu học tp nói
riêng đợc sự quan tơm đặc bit ca Bộ Giáo dc vƠ ĐƠo to. Bộ đã tổ chc các lớp
tp huấn về trắc nghim, hội tho, đa ra các văn bn khuyn khích sử dng trắc
nghim ti các trng đi học để đánh giá thành qu học tp ca sinh viên một cách
chính xác, khách quan.
Ti trng Đi học S phm Kỹ thut Tp HCM, các đề tài lun văn thc sĩ từ
khóa 1 (năm 1995) đn khóa 17 (năm 2011) đã có nhiều công trình nghiên cu về
trắc nghim nh: xây dựng, phân tích vƠ đánh giá bộ cơu hỏi trắc nghim khách quan
dùng để kiểm tra - đánh giá kt qu học tp ca học sinh, chẳng hn:
Huỳnh Thị Minh Hằng (2006), Phân tích đánh giá và hoàn thiện bộ đề thi trắc
nghiệm khách quan môn Hóa hữu cơ tại Đại học Y dược TP HCM, Lun văn thc sĩ,
Tp.HCM.
Nguyn Hoàng Phng (2006), Xây dựng và đánh giá bộ đề thi trắc nghiệm
khách quan môn Công nghệ sản xuất hàng May công nghiệp ở các trường THCN
TPHCM, Lun văn thc sĩ, Tp.HCM.
Văn HoƠng Lâm (2009), Xây dựng chương trình máy tính thẩm định chất
lượng câu trắc nghiệm khách quan môn Tin học căn bản tại trường Trung cấp nghề
công nghệ bách khoa, Lun văn thc sĩ, Tp.HCM.
Hoàng Thiu Sn (2009), Xây dựng ngân hàng câu hỏi đánh giá kiến thức và
ngân hàng đề thi kỹ năng cho nghề dệt may thổ cẩm theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề,
Lun văn thc sĩ, Tp.HCM.
Cổ Tồn Minh Đăng (2010), Xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm môn
Toán đại số tuyến tính (ĐSTT) cho sinh viên khối không chuyên trường Đại học Sài
Gòn, Lun văn thc sĩ, Tp.HCM.
9
Hoàng Thị Hằng (2010), Xây dựng bộ câu hỏi kiểm tra, đánh giá cho môn học
Âu phục nam tại trường Trung học kỹ thuật thực hành thuộc trường Đại học sư phạm
kỹ thuật TP HCM, Lun văn thc sĩ, Tp.HCM.
Đỗ Văn Trng (2011), Xây dựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm đánh giá
kiến thức và ngân hàng đề thi kỹ năng cho nghề Điện công nghiệp theo tiêu chuẩn
Dng Thiu Tống (2005), Trắc nghiệm & Đo lường thành quả học tập.NXB KHXH, Tr.364.
10
mc đích xác định. Trong giáo dc trắc nghim đợc tin hành các kỳ thi, kiểm tra
để đánh giá kt qu học tp, ging dy đối với một phần ca môn học, toàn bộ môn
học, đối với c một cấp học; hoặc để tuyển chọn một số ngi có năng lực nhất vào
một khóa học.
6
Theo Giáo s Trần Bá Hoành, trắc nghim là hình thc đặc bit để thăm dò
một số đặc điểm về trí tu ca học sinh (thông minh, trí nhớ, tng tợng, chú Ủ)
hoặc để kiểm tra một số kin thc, kỹ năng, kỹ xo ca học sinh thuộc một chng
trình nhất định”.
7
Cho đn nay, ngi ta thng hiểu bài trắc nghim là một phng
pháp kiểm tra khách quan gồm những bài tp nhỏ hoặc cơu hỏi có kèm theo những
câu tr li sẵn, yêu cầu học sinh sau khi suy nghĩ, dùng một kí hiu đn gin đã quy
ớc để tr li.
1.2.2. Trc nghim khách quan (Trc nghim chun mc).
Trắc nghim khách quan đợc biểu đt bằng h thống các cơu hỏi. Ngi tr
li đợc chọn cơu tr li đúng hoặc tốt nhất trong số các cơu tr li cho một cơu hỏi.
Ngi chấm căn c vào h thống cho điểm khách quan để đánh giá, không ph thuộc
vào ch quan ca ngi chấm. Ngày nay, vic nơng cao tính khách quan cho quá
trình kiểm tra, đánh giá; mang li kt qu chính xác, công bằng và gim thiểu đợc
những tiêu cực trong quá trình tổ chc thi cử đang ngƠy cƠng đợc nhiều ngi quan
tâm, ng hộ.
1.2.3. Ngân hàng câu hi trc nghim
Nói về ngơn hàng câu hỏi trắc nghim, có rất nhiều định nghĩa. Theo Millman
(1984) ngân hàng câu hỏi thi là một tp hợp các cơu hỏi thi nƠo đó d sử dng để tổ
hợp thƠnh đề thi. Còn theo Choppin (1981) ngân hàng câu hỏi thi là tp hợp các cơu
hỏi đợc tổ chc và phân loi theo nội dung vƠ đợc xác định các đặc tính độ khó,
T lun
Tốn ít công ra đề, in ấn X
Đánh giá đợc kh năng din đt, đặc bit là
din đt t duy trừu tợng
X
Thun tin cho vic đo lng các t duy sáng to X
Đề ph kín nội dung môn học
X
Ít may ri do trúng t, trt t X
Tốn ít công chấm thi X
Khách quan trong chấm thi, hn ch tiêu cực trong
thi và chấm thi
X
D bo mt, hn ch quay cóp X
Độ tin cy cao X
8
Lâm Quang Thip (2008), Những cơ sở của kỹ thuật trắc nghiệm, NXB V Đi học Hà Hội, tr.44
9
Lâm Quang Thip (2008), Những cơ sở của kỹ thuật trắc nghiệm, NXB V Đi học Hà Nội, tr.30
12
Có tính định lợng cao, áp dng đợc công ngh
đo lng trong vic phơn tích xử lỦ để nơng cao
chất lợng các cơu hỏi vƠ đề thi
X Cung cấp số liu chính xác và ổn định để sử dng
cho các đánh giá so sánh trong giáo dc
thi trắc nghim, giáo viên s bit nội dung học tp nào ging dy cha đt yêu cầu để
nghiên cu thay đổi hoặc điều chỉnh các phng pháp dy học hiu qu hn.
Hin nay, dy học là dy nhn thc và dy t duy bc cao: quá trình phân
tích, đánh giá, tho lun vƠ t duy cho các cơu hỏi trắc nghim ti lớp đã góp phần
dy nhn thc vƠ t duy bc cao cho học sinh, rèn luyn kỹ năng tự định hớng và
các kỹ năng ca th kỷ 21. Nh vy, thông qua ngân hàng câu hỏi, giáo viên s tự
điều chỉnh phng pháp dy học, định hớng và chuẩn hóa kin thc cần ging dy
và rèn luyn t duy bc cao cho học sinh.
1.4.2. S dng trong hc tp
Đối với học sinh, ngân hàng câu hỏi trắc nghim đợc sử dng để học tp.
Ngân hàng câu hỏi bám sát mc tiêu, nội dung ca môn học. Vì th nó mang tính
định hớng quá trình học tp ca học sinh, giúp học sinh xác định kin thc chuẩn
ca môn học cần phi nắm vững.
TNKQ giúp khuyn khích học sinh tự học: thông qua ngân hàng câu hỏi,
học sinh có thể ch động tìm kim các tài liu hoặc tham kho ý kin để thu thp
kin thc, tự kiểm tra kin thc ca mình. Học sinh có thể lp k hoch học tp cho
riêng mình: tổ chc học nhóm, học ph đo, trao đổi ln nhau nhằm gii quyt các
vấn đề từ các cơu hỏi trong ngơn hàng.
Nh vy, thông qua ngân hàng câu hỏi, học sinh s định hớng đợc chng
trình, nội dung cần học. Qua đó, học sinh cũng tự kiểm tra, đánh giá kin thc, mc
độ tip thu ca bn thơn từ đó tự điều chỉnh k hoch học tp.