Mục lục
Trang
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1. Lý do chọn đề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 1
1.3. Phương pháp nghiên cứu 2
1.4. Phạm vi nghiên cứu 2
1.5. Kết cấu nội dung đề tài 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
2.1. Một số vấn đề chung về hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại (NHTM)
4
2.1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại 4
2.1.2. Các chức năng của ngân hàng thương mại 4
2.1.3. Các nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại 4
2.1.3.1. Nghiệp vụ huy động vốn 4
2.1.3.2. Nghiệp vụ tín dụng 5
2.1.4. Doanh thu, chi phí, lợi nhuận của ngân hàng thương mại 5
2.1.4.1. Doanh thu 5
2.1.4.2. Chi phí của ngân hàng 5
2.1.4.3. Lợi nhuận của ngân hàng 6
2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng 6
2.2.1. Các chỉ tiêu về cơ cấu vốn 6
2.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 6
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP NÔNG THÔN MỸ
XUYÊN10
3.1. Quá trình hình thành và phát triển 10
3.2. Vai trò của ngân hàng 10
3.3. Chức năng, nhiệm vụ của ngân hàng Mỹ Xuyên 11
3.3.1. Chức năng 11
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP
nông thôn Mỹ Xuyên 40
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44
5.1. Kết luận 44
5.2. Kiến nghị 45
5.3. Hạn chế của đề tài 46
Danh mục các biểu đồ
0
Trang
Biểu đồ 4.1: Cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng Mỹ Xuyên 19
Biểu đồ 4.2: Doanh số cho vay 23
Biểu đồ 4.3: Tình hình thu nợ 25
Biểu đồ 4.4: Dư nợ của ngân hàng 26
Biểu đồ 4.5: Tình hình nợ quá hạn 28
Biểu đồ 4.6: Các thành phần thu nhập của ngân hàng 32 Danh mục từ viết tắt
0
Viết tắt Giải thích
BQ Bình quân
CP Cổ phần
CSH Chủ sở hữu
CV Cho vay
DV Dịch vụ
HĐ Huy động
HĐCKH Huy động có kỳ hạn
HĐKKH Huy động không kỳ hạn
HĐTD Hoạt động tín dụng
LN Lợi nhuận
MX Mỹ Xuyên
NH Ngân hàng
NHTM Ngân hàng thương mại
NV Nguồn vốn
TCTD Tổ chức tín dụng
TD Tín dụng
TMCP Thương mại cổ phần TMCPNT Thương mại cổ phần nông thôn
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TP Thành phố
TSCĐ Tài sản cố định
cần hoạt động kinh doanh ngày càng có hiệu quả hơn. Hiệu quả hoạt động kinh doanh
của các tổ chức tín dụng nói chung, ngân hàng thương mại nói riêng không chỉ đơn
thuần chỉ là hiệu quả về mặt kinh tế mà còn là hiệu quả xét về mặt xã hội, khuyến khích
đầu tư phát triển kinh tế vùng.
Cùng với sự phát triển nền kinh tế của cả nước, nền kinh tế An Giang ngày càng phát
triển. Thành công này có sự góp phần của hệ thống ngân hàng trong đó có ngân hàng
Mỹ Xuyên. Sự có mặt của ngân hàng Mỹ Xuyên không chỉ đơn thuần đáp ứng kịp thời
vốn cho nền kinh tế của tỉnh, phục vụ nền kinh tế phát triển cao hơn mà còn góp phần
làm cho đời sống người dân bớt cơ cực, qua đó đã xóa bỏ dần nạn cho vay nặng lãi tại
nông thôn, tạo điều kiện tăng nguồn thu nhập và giải quyết việc làm cho người dân ở độ
tuổi lao động.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, hệ thống ngân hàng ngày càng phát
triển và đa dạng. Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng càng ngày trở nên sôi nổi và quyết
liệt hơn. Do đó, mục tiêu của các nhà quản trị ngân hàng cần phải làm gì để có thể nâng
cao được hiệu quả kinh doanh, đồng thời hạn chế tối thiểu các rủi ro phát sinh trong quá
trình kinh doanh tiền tệ. Để hiệu quả kinh doanh ngày càng cao thì các hoạt động chủ
yếu của ngân hàng như: tình hình huy động vốn, hoạt động sử dụng vốn mà hoạt động
chính là cho vay, mảng dịch vụ của ngân hàng phải hoạt động ngày càng có hiệu quả,
từ đó sẽ tạo nên sức mạnh tổng hợp làm cho hiệu quả của toàn hệ thống tốt hơn.
Cũng như những ngân hàng khác, ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Mỹ Xuyên
cũng cần thực hiện công việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh trên từng lĩnh
vực hoạt động của mình. Từ đó tìm ra những thuận lợi và khó khăn, đồng thời có thể
phát hiện ra những rủi ro để có biện pháp phòng ngừa kịp thời, góp phần nâng cao lợi
nhuận và khả năng cạnh tranh cho Ngân hàng.
Đây cũng chính là lí do tôi quyết định chọn đề tài “ Đánh giá tình hình hoạt động
kinh doanh tại ngân hàng TMCP Nông Thôn Mỹ Xuyên” để làm chuyên đề tốt
nghiệp ra trường.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nhằm các mục tiêu sau :
của sinh viên các khóa trước,.…có liên quan đến ngân hàng.
- Phân tích số liệu bằng một số phương pháp sau:
+ Phương pháp “so sánh”, “cơ cấu”, “tỷ số”, “tổng hợp”: so sánh cơ cấu, tỷ số giữa các
năm rồi mới đi đến kết luận.
+ Phương pháp thống kê: các số liệu được thống kê giữa các năm để từ đó so sánh và
đánh giá.
Căn cứ vào các chỉ tiêu phân tích để đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của
ngân hàng.
1.4. Phạm vi nghiên cứu
Do thời gian và điều kiện tiếp cận với ngân hàng TMCP nông thôn Mỹ Xuyên có giới
hạn, hơn nữa kiến thức và kinh nghiệm trong việc nghiên cứu đề tài này còn nhiều hạn
chế. Nên đề tài chủ yếu dựa trên các báo cáo của ngân hàng để đánh giá tình hình các
hoạt động chủ yếu và khả năng tạo ra lợi nhuận của ngân hàng, nhưng chưa nêu được
ảnh hưởng của đặc điểm, chính sách kinh tế địa phương, sự cạnh tranh của các ngân
hàng khác trên địa bàn về lãi suất, về qui mô, về sự an toàn vốn tự có và tính thanh
khoản, cũng như chưa đánh giá đầy đủ về mặt quản trị điều hành, lịch sử hoạt động và
các điều kiện khác.
Do đó, đề tài chỉ phản ảnh và đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh một số hoạt động
chính tại ngân hàng TMCP nông thôn Mỹ Xuyên trong 3 năm 2005-2007, chứ không đi
nghiên cứu hết chi tiết các lĩnh vực hoạt động của ngân hàng. Đề tài nghiên cứu bao
gồm: SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Mai_5KD Trang: 3
Đánh giá t
ình hình
ho
ạt động kinh doanh tại ng
ân
h
Chương 4: Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh tại ngân hàng TMCP nông
thôn Mỹ Xuyên.
Trong chương này sẽ cho biết tình hình huy huy động vốn và sử dụng vốn qua
3 năm, cuối cùng là khả năng tạo ra lợi nhuận của ngân hàng. Chương 5: Kết luận và
kiến nghị SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Mai_5KD Trang: 4
Đánh giá t
ình hình
ho
ạt động kinh doanh tại ng
ân
h
àng
TMCPNT M
ỹ
Xuyên
trong các doanh nghiệp của nền kinh tế, đã góp phần điều tiết các nguồn vốn, tạo điều
kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp không bị gián đoạn.
- Chức năng tạo tiền, tức là chức năng sáng tạo ra bút tệ góp phần gia tăng khối
tiền tệ cho nền kinh tế. Chức năng này thể hiện thông qua các hoạt động tín dụng và đầu
tư của các ngân hàng thương mại. Hệ thống tín dụng năng động là điều kiện cần thiết
cho sự phát triển kinh tế theo một hệ thống tăng trưởng vững chắc
- Chức năng “sản xuất” bao gồm việc huy động và sử dụng các nguồn lực để tạo
ra “sản phẩm” và dịch vụ ngân hàng cung cấp cho nền kinh tế.
2.1.3. Các nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại
2.1.3.1. Nghiệp vụ huy động vốn
Ngân hàng thương mại được huy động vốn
(1)
dưới các hình thức sau đây:
- Nhận tiền gởi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới các
hình thức tiền gởi không kỳ hạn, tiền gởi có kỳ hạn và các loại tiền gởi khác.
- Phát hành chứng chỉ tiền gởi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động vốn
của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi được Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước chấp nhận.
- Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của các tổ
chức tín dụng nước ngoài.
- Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước theo qui định của Luật Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam. SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Mai_5KD Trang: 6
Đánh giá t
ình hình
ho
ạt động kinh doanh tại ng
ân
trong kỳ bao gồm:
- Thu về hoạt động kinh doanh: thu lãi cho vay, thu lãi tiền gởi, thu từ nghiệp vụ
cho thuê tài chính, thu khác từ hoạt động tín dụng, thu dịch vụ thanh toán, thu phí bảo
lãnh, thu phí dịch vụ ngân quỹ, thu phí nghiệp vụ chiết khấu, thu dịch vụ khác.
- Thu từ hoạt động khác: thu lãi góp vốn, mua cổ phần, thu từ tham gia thị trường
tiền tệ, thu kinh doanh ngoại hối, thu nghiệp vụ ủy thác đại lý, thu dịch vụ tư vấn, ….
Một vài ngân hàng không thu bất cứ phí dịch vụ nào đối với các tài khoản ngân hàng,
vì lý do đơn giản là duy trì các tài khoản không những ít tốn kém đối với ngân hàng mà
còn là một cách để cạnh tranh thu hút khách hàng. Ngoài ra, lợi ích nảy sinh từ việc sử
dụng vốn ký thác sẽ bù đắp nhiều hơn các chi phí để duy trì các tài khoản.
2.1.4.2. Chi phí của ngân hàng
a. Khái niệm
“Chi phí của tổ chức tín dụng là số phải chi phát sinh trong kỳ cho hoạt động kinh doanh
và các hoạt động khác”. (Trần Huy Hoàng. Quản trị ngân hàng thương mại.
2007. NXB Lao Động). SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Mai_5KD Trang: 7
Đánh giá t
ình hình
ho
ạt động kinh doanh tại ng
ân
h
àng
TMCPNT M
ỹ
Xuyên
b. Các khoản mục chi phí ngân hàng
Chỉ số này xác định kết cấu của nguồn vốn huy động để phát hiện mặt mạnh, điểm yếu
của ngân hàng trong kinh doanh. Nếu ngân hàng nào có tỷ trọng tiền gởi trong kỳ hạn
cao, ngân hàng đó sẽ có nhiều thuận lợi trong việc tạo ra lợi nhuận. Ngược lại, ngân
hàng nào có tỷ lệ tiền gởi với lãi suất cao chiếm tỷ trọng lớn sẽ gặp nhiều khó khăn SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Mai_5KD Trang: 8
Đánh giá t
ình hình
ho
ạt động kinh doanh tại ng
ân
h
àng
TMCPNT M
ỹ
Xuyên
trong việc giải quyết đầu ra của nguồn vốn. Chỉ số này còn giúp các nhà phân tích xác
định lãi suất bình quân đầu vào của các ngân hàng thương mại.
2.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
a. Vòng quay vốn
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn =
Dư nợ bình quân
Chỉ tiêu vòng quay vốn đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, phản ánh thời gian
thu hồi nợ nhanh hay chậm trong một thời kỳ nhất định.
b. Tỷ lệ dư nợ quá hạn trên tổng dư nợ
h
àng
TMCPNT M
ỹ
Xuyên
Tổng dư nợ
Chỉ tiêu này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng. Những ngân hàng
có chỉ tiêu này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của ngân hàng này cao.
e. Hệ số rủi ro tín dụng
Tổng dư nợ
Hệ số rủi ro TD =
Tổng tài sản có
Hệ số này cho ta thấy tỷ trọng của khoản mục tín dụng trong tài sản có, khoản mục tín
dụng trong tổng tài sản càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớn nhưng đồng thời rủi ro tín dụng
cũng rất cao.
2.2.3. Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân
hàng
a. Phân tích doanh thu
- Tỷ lệ từng khoản mục doanh thu
Số dư từng khoản mục doanh thu
Tỷ lệ % từng khoản mục doanh thu =
Tổng doanh thu Xác định cơ
cấu của từng khoản doanh thu, để từ đó có những biện pháp phù hợp để
tăng lợi nhuận cho ngân hàng, đồng thời có khả năng kiểm soát được
rủi ro trong kinh doanh để có biện pháp khắc phục.
b. Phân tích chi phí của ngân hàng
- Tỷ lệ từng khoản mục chi phí
hài hoà giữa lợi nhuận và mức rủi ro mà vẫn đảm bảo chấp hành đúng các quy định của
Ngân hàng Nhà nước và thực hiện được kế hoạch kinh doanh của ngân hàng. Để giải
đáp vấn đề trên, các nhà quản trị buộc phải phân tích tỷ suất lợi nhuận và rủi ro, các nhà
phân tích có thể theo dõi, kiểm soát, đánh giá lại các chính sách về tiền gởi và cho vay
của mình, xem xét các kế hoạch mở rộng và tăng trưởng trong tương lai. Đồng thời, qua
phân tích lợi nhuận, nhà quản trị có thể đưa ra những nhận xét, đánh giá đúng hơn về
kết quả đạt được, xu hướng tăng trưởng và các nhân tố tác động đến tình hình lợi nhuận
của ngân hàng.
- Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu (ROS_Return on Sales)
Lợi nhuận sau thuế
ROS = x 100%
Tổng doanh thu
ROS giúp ta xác định khả năng mang lại lợi nhuận của một đồng doanh thu. Đồng thời
đánh giá hiệu quả quản lý thu nhập của ngân hàng. Cụ thể, chỉ số này cao chứng tỏ ngân
hàng đã có những biện pháp tích cực trong việc giảm chi phí và tăng thu nhập cho ngân
hàng. Theo yêu cầu của Ngân hàng Thương mại nên duy trì tỷ lệ này ở mức > 10%.
- Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA _ Return on Assets)
Lợi nhuận sau thuế
ROA= x 100%
Tài sản Có bình quân
ROA cho người phân tích thấy được tình hình bao quát của ngân hàng trong việc tạo ra
thu nhập từ tài sản Có. Nói cách khác, ROA giúp ta xác định hiệu quả kinh doanh của
một đồng tài sản Có. ROA cao khẳng định hiệu quả kinh doanh tốt, ngân hàng có cơ
cấu tài sản Có hợp lý, có sự điều động linh hoạt giữa các hạng mục trên tài sản Có trước
những biến động của nền kinh tế. Nếu ROA quá cao sẽ làm cho các nhà phân tích lo
lắng vì rủi ro luôn song hành với lợi nhuận. Vì vậy, việc so sánh ROA giữa các kỳ hoạch
toán, đối chiếu với sự di chuyển của tài sản Có, nhà phân tích có thể rút ra nguyên nhân
ROA
Chỉ số này cho thấy tác động của nguồn vốn tài trợ tài sản (từ vốn chủ sở hữu hay từ
vốn vay). Tùy vào tình hình kinh tế khác nhau mà tác động của đòn bẩy tài chính cũng
khác nhau. Trong tình hình kinh tế phát triển ổn định, với một đòn bẩy tài chính cao sẽ
làm tăng tỷ suất sinh lợi của nhà đầu tư với mức tương ứng với đòn bẩy khi sự tài trợ
cho tài sản là vốn vay. Ngược lại, với tình hình kinh tế bị suy thoái sẽ gây ra hậu quả
xấu cho các nhà đầu tư, khi làm ăn thua lỗ mà nguồn vốn tài trợ cho tài sản chủ yếu là
vốn vay mượn.
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP NÔNG THÔN
MỸ XUYÊN
3.1. Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn Mỹ Xuyên (Ngân hàng TMCPNT
Mỹ Xuyên) ban đầu là Trung tâm tín dụng Mỹ Xuyên, được thành lập năm 1989. Hoạt
động theo quyết định thành lập và cấp giấy phép của UBND tỉnh An Giang.
Cho đến 12/10/1992 đã được chuyển thể từ quỹ tín dụng sang chính thức thành lập ngân
hàng với tên gọi mới là: Ngân hàng TMCPNT Mỹ Xuyên (My Xuyen Rural Commercial
Joint Stock Bank). Với vốn điều lệ ban đầu là 303 triệu đồng.
Ngân hàng TMCPNT Mỹ Xuyên có trụ sở chính tại:
284 Trần Hưng Đạo, TP Long Xuyên, Tỉnh An Giang
Điện thoại: 076.843709 SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Mai_5KD Trang: 12
Đánh giá t
ình hình
phục vụ hơn 30.000 hộ sản xuất, kinh doanh và công nhân viên chức trong toàn tỉnh.
3.2. Vai trò của ngân hàng
Sự có mặt của ngân hàng Mỹ Xuyên không chỉ đơn thuần đáp ứng kịp thời vốn cho nền
kinh tế của tỉnh, phục vụ nền kinh tế phát triển cao hơn mà còn góp phần cho đời sống
người dân bớt cơ cực, qua đó xóa dần nạn cho vay nặng lãi tại nông thôn, tạo điều kiện
tăng thu nhập và giải quyết việc làm cho nhiều người dân ở tuổi lao động.
Với phương châm “Cùng nhau phát triển, cùng nhau thành công, đem lại sự phồn vinh
cho xã hội” Ngân hàng Mỹ Xuyên luôn là nguồn tài chính, là người bạn đồng hành của
mọi thành phần kinh tế và mọi tầng lớp dân cư tại tỉnh nhà.
3.3. Chức năng, nhiệm vụ của ngân hàng Mỹ Xuyên
3.3.1. Chức năng
Với chức năng là trung gian tài chính, ngân hàng Mỹ Xuyên huy động vốn của các tổ
chức kinh tế và các tầng lớp dân cư trong tỉnh An Giang qua các loại tiền gởi tiết kiệm;
tiếp nhận vốn vay, vốn tài trợ, ủy thác đầu tư nông nghiệp từ Ngân hàng Nhà nước và
các tổ chức kinh tế-xã hội, các tổ chức tín dụng tiền tệ trong và ngoài nước. Để cho cung
cấp vốn cho các hộ sản xuất kinh doanh cũng như phục vụ các dịch vụ cho khách hàng.
3.3.2. Nhiệm vụ
- Ngân hàng chịu trách nhiệm về vật chất và hành chính trước pháp luật khi có
các sai phạm của ngân hàng và đối với các cam kết giữa ngân hàng và khách hàng. SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Mai_5KD Trang: 13
Đánh giá t
ình hình
ho
ạt động kinh doanh tại ng
ân
h
àng
TMCPNT M
trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. - Chịu trách nhiệm
trước pháp luật, trước Đại hội đồng cổ đông về kết quả hoạt động cũng như những sai
3.
4
.2
. Nhi
ệm vụ các ph
òng ban
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Mai_5KD Trang: 15
Đánh giá t
ình hình
ho
ạt động kinh doanh tại ng
ân
h
àng
TMCPNT M
ỹ
Xuyên
phạm trong quản lý, vi phạm điều lệ và vi phạm pháp luật gây thiệt hại cho ngân hàng
Mỹ Xuyên.
- Phê duyệt phương án hoạt động kinh doanh do tổng giám đốc đề nghị.
* Ban kiểm soát
- Kiểm tra hoạt động tài chính của ngân hàng Mỹ Xuyên, giám sát chấp hành chế
độ hoạch toán, hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của ngân hàng.
Tổng giám đốc phụ trách khối, giúp việc cho Giám đốc Khối hoặc Phó Tổng giám đốc SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Mai_5KD Trang: 16
Đánh giá t
ình hình
ho
ạt động kinh doanh tại ng
ân
h
àng
TMCPNT M
ỹ
Xuyên
phụ trách khối có thể có Phó Giám đốc và các Trưởng Phòng trực thuộc. * Các công ty
trực thuộc
- Công ty chứng khoán
- Công ty cho thuê tài chính
- Công ty kinh doanh bất động sản
Vốn các Công ty trực thuộc có thể là 100% vốn của Ngân hàng Mỹ Xuyên hoặc có
thể dưới hình thức liên kết.
* Sở giao dịch, chi nhánh và phòng giao dịch
Sở giao dịch là đơn vị trực thuộc Hội sở; Chi nhánh là đơn vị trực thuộc Hội sở
hoặc Sở giao dịch, có con dấu riêng, được thực hiện một số hoặc toàn bộ nghiệp vụ do
sự ủy quyền của Tổng Giám đốc, tùy theo nhu cầu của địa bàn và tùy theo tình hình
nhân sự của Chi nhánh.
Sở giao dịch, Chi nhánh được thành lập các đơn vị trực thuộc; quản lý, theo dõi
và hỗ trợ hoạt động các đơn vị trực thuộc trên địa bàn quy định theo sự ủy nhiệm của
Tổng Giám đốc.
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Mai_5KD Trang: 17
Đánh giá t
ình hình
ho
ạt động kinh doanh tại ng
ân
h
àng
TMCPNT M
ỹ
Xuyên
phấn khởi sau nhiều nổ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên trong ngân hàng cũng
như các chủ trương đúng đắn của ban lãnh đạo.
Tóm tắt bảng kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP nông thôn Mỹ Xuyên
từ năm 2005 đến năm 2007:
Bảng 3.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ngân hàng Mỹ Xuyên 2005 –
2007
ĐVT: Triệu đồng, %
Chỉ tiêu
Năm
2005
Năm
2006
Năm
2007
So sánh 06/05
So sánh 07/06
Số tiền
%
1.801
84,47
15.492
393,90
5. LN sau thuế
5.748
10.342
50.654
4.594
79,92
40.312
389,79
(Nguồn: Báo cáo tài chính của Mỹ Xuyên 2005-2007)
Từ năm 2005 đến năm 2007, ngân hàng Mỹ Xuyên luôn đạt mức tăng trưởng cao. Đặc
biệt tăng mạnh vào năm 2007. Trong đó, tổng thu nhập (bao gồm thu nhập chính từ thu
lãi và các khoản thu nhập khác ngoài lãi) năm 2006 tăng 18.873 triệu đồng tương đương
tăng với tỷ lệ 63,3% so với năm 2005. Trong khi, thu nhập tăng 63,3% so với năm trước
thì chi phí (bao gồm chi phí trả lãi và các chi phí khác ngoài lãi) tăng 56,89% tương
đương 12.478 triệu đồng so với năm 2005. Từ đó đã làm cho thu nhập ròng tăng lên 1,8
lần so với năm 2005. Đến năm 2007 thì tốc độ tăng của thu nhập và chi phí tăng rất
nhanh. Cụ thể, tốc độ tăng thu nhập là 206,3% tương đương tăng 3,06 lần trong khi đó
tốc độ tăng chi phí là 129,72% tương đương 2,3 lần so với năm 2006. Với sự tăng thu
nhập cao hơn chi phí đã làm cho thu nhập ròng của ngân hàng tăng lên đáng kể. Lãi
ròng năm 2007 tăng so với năm 2006 là 389,79% tương đương tăng thêm 40.312 triệu
đồng, tức là tăng gần 5 lần so với năm 2006. Nguyên nhân dẫn đến sự tăng trưởng của
thu nhập và chi phí trong 03 năm qua là do ngân hàng mở thêm nhiều chi nhánh. Đến
năm 2007 thì số chi nhánh này đã phát huy tác dụng nên làm cho thu nhập tăng lên rất
nhanh so với chi phí. Ngoài ra, hơn 15 năm hoạt động ngân hàng Mỹ Xuyên đã tạo được
uy tín trong lòng người dân nên đã thu hút được nhiều khách hàng gởi tiền cũng như có
thêm nhiều khoản đầu tư tín dụng an toàn hơn. Từ đó, hiệu quả kinh doanh của ngân
kinh nghiệm trong nghiệp vụ. Bộ máy quản lý và điều hành ngày một hoàn thiện hơn
góp phần tích cực vào công cuộc xây dựng và nâng cao chất lượng hoạt động của đơn
vị.
- Ngân hàng có lợi thế cạnh tranh cao ở phong cách phục vụ khách hàng của cán bộ
công nhân viên đã được đa số bà con khách hàng công nhận. Thêm vào đó là việc ngày
càng đơn giản hóa thủ tục tín dụng, đã góp phần duy trì được số khách hàng truyền
thống và lôi kéo những khách hàng mới.
b. Khó khăn
- Trong hoạt động quản lý của ngành, mặc dù nhà nước đang hướng đến mục tiêu đổi
mới hoạt động quản lý, song những chủ trương từ Ngân hàng Nhà nước Trung ương
ảnh hưởng đến loại hình ngân hàng cổ phần nông thôn ít.
- Ngân hàng Nhà nước ban hành quyết định 187 buộc các ngân hàng thương mại phải
duy trì tỷ lệ dự trữ bắt buộc ở mức cao. Cụ thể, 11% cho kỳ hạn dưới 12 tháng và 5%
cho kỳ hạn từ 12 đến 24 tháng. Bên cạnh đó, các ngân hàng thương mại phải chia nhau
mua tín phiếu chính phủ với trị giá tổng cộng 20.300 tỷ đồng. Ngoài ra, Ngân hàng
Nhà nước hạn chế mức lãi suất huy động vốn đã gây khó khăn cho ngân hàng trong
việc huy động vốn.
- Mặc dù có nhiều cố gắng trong việc khắc phục những hậu quả của thiên nhiên nhưng
do nằm ở vùng đầu nguồn nên An Giang luôn chịu ảnh hưởng của lũ lụt, thiên tai
thường xuyên, gây khó khăn cho bà con hoạt động kinh tế nông nghiệp trong tỉnh làm
ảnh hưởng đến công tác thu hồi nợ của ngân hàng.
- Nguồn vốn hoạt động kinh doanh còn hạn chế là do ngân hàng nông thôn, thị trường
bị bó hẹp trong tỉnh An Giang đã làm hạn chế mạng lưới hoạt động kinh doanh, loại
hình kinh doanh còn đơn điệu.
- Quy mô hoạt động của ngân hàng Mỹ Xuyên còn nhỏ (chỉ hoạt động trong tỉnh An
Giang) nên mức độ uy tín và loại hình kinh doanh còn nhiều hạn chế so với các ngân
hàng khác trên địa bàn.
- Tuy có sự điều chỉnh lãi suất cho vay hợp lý nhưng vẫn còn ở mức cao so với các ngân
hàng khác trên địa bàn, đây là khó khăn lớn nhất hiện nay.
của một ngân hàng đô thị bán lẻ hiện đại.
- Tích cực chuẩn bị về cơ sở vật chất; nâng cao năng lực quản trị, điều hành; trang bị hệ
thống công nghệ (core banking) hiện đại và lựa chọn đối tác chiến lược để củng cố
tiềm lực tài chính nhằm đáp ứng cho chiến lược phát triển trong thời gian tới.
- Thành lập một số công ty con như: công ty cho thuê tài chính, công ty kinh doanh đầu
tư địa ốc,…để tăng thêm lợi nhuận.
Nhìn chung, ngân hàng Mỹ Xuyên có cơ cấu tổ chức tốt, đã đề ra các phương
hướng và các chương trình quảng bá có hiệu quả. Từ đó giúp cho ngân hàng ngày càng
phát triển. Bên cạnh đó, do môi trường cạnh tranh gay gắt, nguồn vốn hoạt động của
ngân hàng còn hạn hẹp, thương hiệu ngân hàng còn xa lạ với người dân, đội ngũ nhân
viên chuyên môn trong các bộ phận còn thiếu và yếu,…là những khó khăn mà ngân
hàng cần phải khắc phục trong tương lai. Có thể khẳng định, ngân hàng Mỹ Xuyên đang
xây dựng một nền tảng vững chắc để bước sang một giai đoạn mới, đó là giai đoạn hội
nhập và phát triển.