Quản lý đào tạo giáo viên đáp ứng nhu cầu giáo dục trung học cơ sở vùng Đông Nam Bộ (TT) - Pdf 30

1
M
Ở ĐẦU
1. Lý do ch
ọn đề tài
Đào tạo theo nhu cầu xã hội là một yêu cầu cần thiết phù hợp với quy luật
c
ủa nền kinh tế thị tr
ường và phù hợp với quá trình
chuy
ển đổi từ
n
ền
kinh t
ế
t
ập trung kế hoạch hoá sang
n
ền
kinh t
ế thị tr
ường
đ
ịnh h
ướng xã hội chủ nghĩa
ở n
ước ta. Đây là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước đã được khẳng định
trong các văn kiện của Đảng và chính sách của Nhà nước nhằm cung cấp nguồn
nhân l
ực trình độ cao cho sự nghiệp hiện đại hóa, công nghiệp hóa đất nước. Vì
vậy, việc chuyển từ đào tạo dựa theo khả năng sẵn có của nhà trường sang đào

êu c
ầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế , Chính phủ đã ra chỉ thị (Chỉ
th
ị 02/CT
-TTg ngày 22/1/2013) giao cho các b
ộ, n
gành, các đ
ịa ph
ương xây
d
ựng các đề án, ch
ương trình, quy hoạch mạng lưới các trường, các cơ sở đào
t
ạo, quy hoạch nguồn nhân lực, xây dựng cơ chế chính sách,…một cách khẩn
trương, t
ập trung trong năm 2013.
Đ
ội ngũ nhà giáo đóng vai trò quan trọng trong p
hát tri
ển giáo dục, vì vậy
Chiến lược phát triển giáo dục 2011 -2020 đã xác định giải pháp “Phát triển đội
ng
ũ nh
à giáo và cán bộ quản lý giáo dục”
là gi
ải pháp then chốt, trong đó
“c
ủng cố
, hoàn thi

ản lý
ch
ất l
ượng giáo
d
ục:
chu
ẩn hóa đầu ra v
à các điều kiện đảm bảo
ch
ất l
ượng trên cơ sở ứng dụng các thành tựu mới về khoa học giáo dục, khoa
h
ọc công nghệ và khoa học quản lý, từng bước vận dụng chuẩn của các nước
2
tiên ti
ến; công khai về chất lượng giáo dục
, các đi
ều kiện cơ sở vật chất, nhân
lực và tài chính của các cơ sở giáo dục; thực hiện giám sát xã hội đối với chất

ợng và hiệu quả giáo dục; xây dựng hệ thống kiểm định độc lập về chất
lượng giáo dục, thực hiện kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục của c ác cấp học,
trình
đ
ộ đào tạo và kiểm định các chương trình giáo dục nghề nghiệp, đại học”.
Trên th
ực tế, ở v
ùng Đông Nam Bộ
tại một số địa phương đang tồn tại

ượng đào tạo của bản thân trường
CĐSP Bà R
ịa
-V
ũng T
àu, tác
gi

ch
ọn
v
ấn
đ

"Quản lý đào tạo giáo viên đáp ứng nhu cầu giáo dục trung
học cơ sở vùng Đông Nam Bộ” làm đề tài luận án tiến sĩ nhằm góp phần nhỏ
vào vi
ệc đổi mới quản lý giáo dục đại học.
2. Mục đích nghi
ên cứu
Trên cơ s

nghiên c
ứu lý luận v
à thực tiễn, đề xuất các giải pháp quản lý
đào t
ạo
giáo viên t
ại các tr
ường sư phạm, khoa sư phạm

Đào tạo đội ngũ giáo viên đáp ứng nhu cầu hiện tại và đủ sức thực hiện đổi
m
ới ch
ương trình giáo dục phổ thông sau năm 2015
đang c
òn nhi
ều khó khăn,
b
ất cập,
đ
ặc biệt là đối với các hoạt động quản lý đào tạo.
23
CÔNG TRÌNH KHOA H
ỌC CỦA TÁC GIẢ
1. H
ồ Cảnh Hạnh (2010),
Xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng giảng
viên trường sư phạm, Báo cáo tham luận tại Hội thảo khoa học do Bộ GD-ĐT
tổ chức tại TP. Hồ Chí Minh tháng 4/2010.
2. H
ồ Cảnh Hạnh (2010),
Qu
ản l
ý tr
ư
ờng sư phạm địa phương,
Kỷ yếu hội
thảo khoa học “Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục đại học và cao
đẳng Việt Nam” do Ban liên lạc Hiệu trường các trường ĐH, CĐ Việt Nam
(VUN) tổ chức tại Vũng Tàu tháng 10/2010.

ục Việt Nam, tháng
11/2012.
8. H
ồ Cảnh Hạnh (201
3), D
ự báo nhu cầu học sinh trung học cơ sở và
những yêu cầu mới về đội ngũ giáo viên đến năm 2020 của vùng Đông Nam
B

, Kỷ yếu hội thảo khoa h
ọc
“Đào t
ạo nhân lực trong giai đoạn hội nhập v
à
phát tri
ển kinh tế”
do Vi
ện khoa học giáo dục Việt Nam
t
ổ chức,
tháng
10/2013.
22
2. Khuy
ến nghị
Để các giải pháp quản lý đào tạo giáo viên đáp ứng nhu cầu xã hội nêu
trên kh
ả thi và đạt hiệu quả, tác giả luận
án nêu m
ột số đề xuất, kiến nghị sau

ới
ủy ban nhân dân c
ấp tỉnh
Đầu tư về mọi mặt cho trường sư phạm địa phương, thể hiện vị trí tỉnh
sách hàng đ
ầu
trong quy ho
ạch đất đ
ai, đ
ầu t
ư xây dựng cơ sở vật chất, trang
thi
ết bị, phát triển đội ngũ giảng vi
ên, cán bộ quản lý.
2.3. V
ới Sở Giáo dục và Đào tạo
Xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục đào tạo, trong đó có hệ thống
trư
ờng thực hành sư phạm; chủ trì vận hành cơ chế phối hợp
gi
ữa trường sư
phạm với các trường phổ thông, các cơ quan quản lý giáo dục để tham gia quản
lý đ
ào t
ạo đáp ứng nhu cầu đội ngũ giáo viên về số lượng, chất lượng và cơ cấu
môn h
ọc.
2.4. V
ới các cơ sở đào tạo giáo viên
Chủ động thực hiện các giải pháp đổi mới quản lý đào tạo, nâng cao

ứu, hệ thống hóa
cơ s
ở lý luận về quản lý đào tạo
giáo
viên THCSở các trường sư phạm đáp ứng nhu cầu xã hội.
5.1.2. Đánh giá th
ực trạng quản lý đào tạo
giáo viên THCS
ở các trường
sư phạm từ góc độ đáp ứng nhu cầu vùng Đông Nam Bộ.
5.1.3. Đ
ề xuất quy tr
ình quản lý đào tạo giáo viên đáp ứng
nhu c
ầu
giáo
dục THCS vùng Đông Nam B

.
5.1.4. Đ
ề xuất các giải pháp quản lý đào tạo
giáo viên nh
ằm đáp ứng nhu
cầu giáo dục THCS của vùng Đông Nam Bộ.
5.2. Ph
ạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu được giới hạn tập trung chủ yếu trong phạm vi
qu
ản lý đ
ào tạo

ịa
– V
ũng
Tàu, Đ
ồng
Nai, Bình Ph
ư
ớc, Tây Ninh
, Bình D
ương, TP.
H
ồ Chí Minh
); b
ằng dữ liệu của
các t
ỉnh thành và thông tin từ các buổi làm việc, trao đổi, phỏng vấn tập thể, cá
nhân liên quan.
- Nghiên c
ứu điển hình tập trung chủ yếu tại trường Cao đẳng sư phạm
Bà Rịa – Vũng Tàu.
6. Phương pháp lu
ận v
à các phương pháp ng
hiên c
ứu
6.1. Phương pháp lu
ận nghi
ên cứu
+ Phương pháp ti
ếp cận hệ thống

đề ra các giải pháp quản lý đào tạo đặc thù.
Quy trình qu
ản lý đ
ào tạo giáo viên đáp ứng nhu cầu giáo dục THCS là hệ
th
ống các b
ước thực hiện nội dung theo trình tự, nên cần được xây dựng theo
logic h
ợp lý. Tiếp cận logic cho thấy mối liên hệ và tác động lẫn nhau của các
giải pháp quản lý.
+ Phương pháp ti
ếp cận thị trường
Đào tạo theo nhu cầu xã hội được chuyển biến để phù hợp với việc chuyển
đ
ổi nền kinh tế thị tr
ường và hội nhập quốc tế. Do vậy, giải pháp
qu
ản lý đ
ào
t
ạo giáo vi
ên đáp ứng nhu cầu giáo dục THCS phải được xây dựng
theo hư
ớng
ti
ếp cận thị trường và phải tuân thủ theo các quy luật thị trường như quy luật
cung – cầu, quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh và xu hướng hội nhập.
+ Phương pháp ti
ếp cận năng lực cơ sở đào tạo
Các trường sư phạm là nguồn “cung” đội ngũ giá o viên cho ngành giáo

ỹ thuật nghiên cứu xã hội
như phỏng vấn bằng phiếu hỏi, phỏng vấn trực tiếp, tọa đàm, khảo sát điền dã
(research field) đ
ể thu thập thông tin, đánh giá thực trạng công tác quản lý đ
ào
t
ạo tại các trường sư phạm và các tổ chức, cá nhân liên quan trong vùng.
21
h
ệ cung
– c
ầu.
Các nguyên t
ắc mang tính đặc thù
c
ủa quản lý đào tạo giáo viên
theo nhu cầu là nguyên tắc  tuân thủ quy luật cung – cầu,  quy luật lượng –
ch
ất và
 nguyên t
ắc đảm bảo sự vận hành
đ
ồng bộ của các chủ thể quản lý
giáo dục đào tạo theo phân cấp, phân quyền. Các nội dung quản lý chủ yếu là
 qu
ản lý việc
xây d
ựng quy hoạch đ
ào tạo và dự báo nhu cầu giáo viên;
 t

ất l
ượng đào tạo, sự phối hợp giữa trường sư phạm và các
cơ quan,
đơn v
ị li
ên quan. Thực trạng cho thấy,
công tác qu
ản lý
t
ại
các trư
ờng s
ư phạm
đ
ã có những tiến bộ nhất định cùng với
ti
ến
trình
đổi mới quản lí giáo dục đại
học, theo hướng ngày càng đáp ứng nhu cầu ngành giáo dục và nhu cầu người
h
ọc
. Tuy nhiên ho
ạt động quản lý đào tạo chủ yếu tập trung ở trường sư phạm,
chưa thấy được vai trò của các chủ thể quản lý khác ngoài trường sư phạm. Bản
thân các trư
ờng s
ư phạm còn khó khăn trong việc đổi mới mục tiêu, nội dung,
chương tr
ình

ượng và cơ cấu môn học
g
ồm
7 bư
ớc
, t
ừ xác định nhu cầu giáo viên đến đánh giá chất lượng đào tạo. Để
th
ực hiện quy trình đào tạo, luận án đề xuất
6 gi
ải pháp
qu
ản lý tương ứng,
gồm 2 giải pháp quản lý đầu vào, 3 giải pháp quản lý quá trình và 1 giải pháp
qu
ản lý đầu ra
.
Luận án cũng trình bày kết quả thử nghiệm ban đầu một trong số các giải
pháp và mang l
ại kết quả tốt.
20
- Đi
ều chỉnh nội dung học phần
Tin h
ọc căn bản
theo hư
ớng tập trung sử
dụng phần mềm dạy học như các phần mềm trình chiếu giáo án, các phầm mềm
so
ạn bài giảng điện tử e

ủa các tr
ường THCS qua các đợt thực tập sư phạm là rất tốt.
V
ề ngoại ngữ, tin học, sinh vi
ên vừa được học theo chương trình chính
khóa, v
ừa học ở trung tâm Ngoại ngữ
- Tin h
ọc với chương trình đã được tích
hợp, do đó kết quả thực hiện chuẩn đầu ra về ngoại ngữ, tin học được đảm bảo
ch
ất lượng. Sinh viên sử dụng thành thạo các thiết bị và ứng dụng thuần thục
CNTT vào học tập và thực tập giảng dạy.
Các h
ọc phần đ
ược bổ sung, giúp sinh viên có đủ kiến thức và kỹ năng,
v
ận dụ
ng t
ốt trong các đợt thực tập s
ư phạm tập trung.
K
ẾT LUẬN VÀ K
HUY
ẾN
NGH

1. K
ết luận
Đào tạo và quản lý đào tạo theo nhu cầu xã hội là bức thiết, phù hợp với

ứng
c
ầu
d
ựa trên
m
ức độ
tác đ
ộng
c
ủa các yếu tố ảnh hưởng đến các chủ thể liên quan đến quan
5
Lu
ận án đã khảo sát bằng phiếu hỏi 336 giáo viên T
HCS là sinh viên t
ốt
nghiệp các ngành học trong 10 năm (từ 2000 đến 2010); khảo sát hàng trăm
sinh viên b
ằng trả lời phiếu hỏi thông qua mạng internet.
+ Phương pháp chuyên gia: Tham khảo các ý kiến tư vấn của các chuyên gia
làm công tác qu
ản lý đ
ào
t
ạo, quản lý giáo dục, các chuy
ên gia về nghiên cứu
th
ị tr
ường lao động để đúc rút
kinh nghi

ê có sử dụng phần mềm SPSS: Thông qua
các s
ố liệu thu thập được qua quá trình khảo sát, điều tra, xử lý bằng thống kê
(chủ yếu bằng phần mềm SPSS 11.5) nhằm đảm bảo độ chính xác, tin cậy của
các k
ết luận.
7. Nh
ững luận điểm bảo vệ
+ Qu
ản lý đ
ào tạo giáo viên THCS nhằm giải quyết quan hệ cung
– c
ầu
giáo viên, th
ực hiện phổ cập giáo dục THCS có chất l
ượng, đặc biệt là vùng
Đông Nam B

– khu v
ực kinh tế phát triển của cả nước.
+ Quản lý đào tạo giáo viên đáp ứng nhu cầu giáo dục THCS cần có sự
g
ắn kết giữa trường sư phạm với trường phổ thông. Nội dung chương trình đào
tạo phải đáp ứng được yêu cầu của giáo dục phổ thông .
+ Trư
ờng
sư ph
ạm l
à “máy cái” của ngành giáo dục phải được đầu tư, ưu
tiên và phát tri

ội” từ cách tiếp cận đến
các nguyên t
ắc, nội dung v
à phương
pháp qu
ản lý; xây dựng đ
ược quy trình quản lý đào tạo giáo viên THCS theo
nhu c
ầu xã hội.
+ Về thực tiễn:
- Lu
ận án đánh giá được thực trạng đào tạo, công tác quản lý đào tạo ở
các trường sư phạm; mức độ đáp ứng n hu cầu về số lượng, chất lượng và cơ
c
ấu ng
ành đào tạo cũng như cơ chế phối hợp giữa trường sư phạm và các cơ
quan qu
ản lý nh
à nước về giáo dục
– đào t
ạo, các c
ơ sở giáo dục, các chế độ,
chính sách liên quan t
ại vùng Đông Nam Bộ để tìm ra các bất cập, nguy
ên
nhân.
- Lu
ận án đã đề xuất các giải pháp quản lý đào tạo đáp ứng nhu cầu xã
hội mang tính đặc thù ngành sư phạm.
Chương 1. Cơ s

t
ạo
giáo viên là đào tạo song song và đào tạo nối tiếp, tuy nhiên chưa có nghiên
c
ứu n
ào khẳng định tính ưu việt của một mô hình cụ thể nào áp dụng cho tất cả
các nư
ớc m
à cho rằng điều đó phụ thuộc vào điều kiện phát triển giáo dục của
t
ừng quốc gia. Ở Vi
ệt Nam, mô h
ình đào tạo nối tiếp đã và đang được thực hiện
ở một số cơ sở đào tạo, có được một số kết quả ban đầu nhưng chưa được nhân
r
ộng và khẳng định tính hiệu quả.
Vấn đề về quản lý đào tạo được nghiên cứu, đề xuất theo hướng phân
quy
ền, tự chủ, tự ch
ịu trách nhiệm; quản lý đ
ào t
ạo đáp ứng nhu cầu khẳng
đ
ịnh tầm quan trọng của công tác dự báo và xác định nhu cầu nguồn lực lao
đ
ộng qua đào tạo. Tuy nhiên, v
i
ệc xác định nhu cầu, giao chỉ tiêu đào tạo
hi
ện

h đào t
ạo, bồi dưỡng
giáo viên THCS
Đi
ểm TB
2.4
2.12
M
ức
III
II
2
Phát tri
ển các nguồn lực của tr
ường sư
ph
ạm
Đi
ểm TB
2.19
2.19
M
ức
II
II
3
Đ
ổi mới mô h
ình và quy trình tổ chức
đào t

Đi
ểm TB
2.08
2.29
M
ức
II
II
6
Thi
ết lập và thực hiện cơ chế phối hợp
gi
ữa tr
ường SP và các đơn vị liên quan
Đi
ểm TB
2.46
2.21
M
ức
III
II
3.7. Th
ử nghiệm
gi
ải pháp
qu
ản lý
phát tri
ển chương trình đào tạo

d
ụng và tiết
ki
ệm năng lượng, nguyên liệu, sử dụng thiết bị dạy học
1 tín ch
ỉ.
- Chương tr
ình ngo
ại ngữ (Anh văn) cho các lớp không chuyên: Chương
trình ph
ải tích hợp với ch
ương trình đào tạo cấp chứng chỉ quốc gia (A, B, C)
và khung năng l
ực c
hâu Âu đ
ể tạo điều kiệ
n cho sinh viên đáp
ứng chuẩn đầu
ra.
18
Phân c
ấp tuyể
n d
ụng cần thống nhất trong các địa phương cấp huyện và
nên giao việc tuyển dụng cho ngành giáo dục. Tiến tới việc thi tuyển theo đăng
kí đ

ch
ứng nhận giáo viên,
xét tuy

ộng RLNVSPTX, thực hành, thực tập sư phạm, đánh giá chất

ợng.
Xây dựng cơ chế để từng bước tiến tới việc luân chuyển, trao đổi giảng
viên, giáo viên. Ưu tiên th
ực hiện tr
ước việc trao đổi giảng viên trường sư
ph
ạm v
à giáo viên các trường thực hành sư phạm.
Đ
ể thực hiện tốt các nội dung và giải pháp trên, cần
thi
ết lập và vận hành
tốt mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo giáo viên với các cơ sở giáo dục cũng như
các cơ quan qu
ản lý giáo dục địa phương
. Xây d
ựng hệ thống thông tin giữa
các đơn vị này.
3.5. M
ối quan hệ giữa các giải pháp
Gi
ải pháp xây dựng quy hoạch đội ng
ũ giáo vi
ên THCS, phát tri
ển các
ngu
ồn lực trường sư phạm, nâng cao năng lực dự báo giáo dục là các giải pháp
quản lý đầu vào của hoạt động quản lý đào tạo. Giải pháp đổi mới mô hình và

đào tạo phải chủ động phối hợp với các chủ thể quản lý khác và các
đơn v
ị liên quan trong quá trình quản lý.
7
nay ph
ổ biến theo cách
các trư
ờng căn cứ theo nhu
c
ầu nguồn nhân lực của
ngành, địa phương để đăng ký chỉ tiêu tuyển sinh với bộ chủ quản của trường
ho
ặc UBND các tỉnh, thành phố. Bộ GD
-ĐT xây d
ựng các tiêu chí để các
trường căn cứ vào đó xác định chỉ tiêu. Bởi vậy, tiêu chí chính để xác định chỉ
tiêu tuy
ển sinh
là t
ỷ lệ
s
ố SV chính quy/giảng vi
ên.
Hay nói khác đi, vi
ệc đ
ào
t
ạo theo nhu cầu hiện nay mới chỉ quan tâm đến nhu cầu về
s



ớc, các doanh nghiệp, các tập thể, cá nhân có sử dụng lao động.
1.2.2. Quản lý đào tạo
Qu
ản lý đào tạo
th
ực chất là quản lý quá trình đào tạo tại các cơ sở đào tạo
nghĩa là thông qua các chức năng quản lý để tác động vào các thành tố của quá
trình
đào t
ạo nhằm đạt mục tiêu, đem lại hiệu quả và chất lượng đào tạo.
Quá trình
đào t
ạo là toàn bộ các hoạt động đào tạo từ đầu vào, đến quá
trình d
ạy học và đầu ra
– s
ản phẩm đào tạo.
1.2.3. Quản lý đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội
Qu
ản lý đ
ào t
ạo đáp ứng nhu cầu xã hội
th
ực chất là quản lý
"cung” đáp
ứng "cầu” lực lượng lao động xã hội về số lượng, chất lượng và cơ cấu ngành
ngh
ề.
1.3. Qu

ội dung quản lý đ
ào tạo giáo vi
ên theo nhu c
ầu tập trung v
ào việc
qu
ản
lý xây d
ựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo; quản lý quá trình đào tạo; đánh giá
chất lượng đào tạo và thực hiện cơ chế phối hợp với các đơn vị, tổ chức liên
quan.
1.3.4. Phương pháp quản lý đào tạo giáo viên đáp ứng nhu cầu xã hội
Ngoài các phương pháp qu
ản lý truyền thống, quản lý đ
ào tạo theo nhu
c
ầu chú trọng đến việc sử dụng các mô h
ình quản lý, sử dụng các phần mềm và
ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông v
ào toàn bộ các nội dung quản lý.
1.3.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo giáo viên đáp ứng nhu
c
ầu giáo dục THCS
- Các nhân tố ảnh hưởng đào tạo đáp ứng nhu cầu ở cấp vĩ mô, bao
g
ồm: Kinh tế thị tr
ường và hội nhập, sự phát triển kinh tế
– xã h
ội, chính sách
phát tri

ương trình đào tạo; chú tr
ọng bồi d
ư
ỡng và đào
t
ạo nâng chuẩn giáo viên; tuân theo quy trình đánh giá, theo dõi và khen
thưởng; ngoài việc xác định vai trò chủ thể và trách nhiệm lớn lao của nhà

ớc, phải có các giải pháp đồng bộ từ chế độ quản lý hệ thống các trường sư
phạm, chế độ đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, chế độ quản lý chương trình, nội
dung đào t
ạo, chế độ đ
ãi ngộ giáo viên,…Trong đó, đặc biệt coi trọng tính tự
ch
ủ của nhà trường, chế độ kiểm tra, đánh giá công nhận giáo viên, nâng cao
ch
ất lượng giáo dục, phát huy vai trò
ch
ủ thể pháp nhân của trường sư phạm.
17
- Đ
ối
v
ới các trường cao đẳng, với quy mô sinh viên, quy mô ngành học
chưa nhiều, nhà trường cần phân cấp quản lý với mức độ quan trọng theo thứ tự
là t
ổ bộ môn, phòng Đào tạo, các khoa, trong đó tổ trưởng bộ môn là then chốt,
quan trọng nhất. Đối với các trường đại học nhà trường khuyến khích “tính tự
ch
ủ” cho các khoa đ

ạm, sự ganh đua trong nỗ lực phấn đấu v
ì chất

ợng.
- Hoàn thi
ện bộ tiêu chuẩn, hệ thống các tiêu chí đánh giá chất lượng
theo hướng giảm bớt định tính, tăng khả năng đánh giá bằng định lượng. Bổ
sung m
ột số tiêu chí cho phù hợp với Luật Giáo dục đại học và xu thế phát triển
ngành sư phạm.
- V
ận d
ụng có hiệu quả các mô h
ình qu
ản lý chất lượng tiên tiến. Kết
h
ợp vận dụng mô h
ình quản lý chất lượng tiên tiến với việc áp dụng quản lý
theo truy
ền thống. Ưu tiên sử dụng các phầm mềm trong quản lý đào tạo.
- Thực hiện đồng thời cả 3 giai đoạn, kiểm tra chất lượng, đảm bảo chất

ợng và cải tiến chất lượng.
3.4.6. Thiết lập và thực hiện cơ chế phối hợp giữa trường sư phạm và các
đơn v
ị li
ên quan
H
ỗ trợ sinh vi
ên tìm kiếm việc làm thông qua hệ thống thông tin và mối

chương trình đào tạo, nhất là phương pháp dạy học bộ môn, phần kiến thức
chuyên ngành. Phương th
ức đào tạo liên thông
không nên s
ử dụng tùy tiện
trong đào tạo giáo viên. Trong xu thế không còn phải chuẩn hóa đội ngũ giáo
viên, thì hình th
ức đ
ào tạo này chỉ để đào tạo nâng chuẩn giáo viên.
Quy trình t
ổ chức đ
ào tạo hướng tới mục tiêu “buộc” sinh viên tự học,
gi
ảng viên p
h
ải tự nghiên cứu và có sự tham gia của doanh nghiệp.
Các cơ s

đào tạo giáo viên đều phải có trường thực hành sư phạm riêng; thiết lập và vận
hành t
ốt mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo giáo viên với các trường phổ thông ở
địa phương: tạo cơ ch ế phối hợp giữa trường sư phạm với cơ quan quản lý giáo
d
ục địa ph
ương và các trường phổ thông để khuyến khích các trường và giáo
viên
ở địa ph
ương tham gia vào công tác đào tạo giáo viên (hướng dẫn thực
hành, th
ực tập); củng cố và tăng cường vai trò của các trường thực

của các nước trong khu vực và quốc tế thông qua các chương trình hợp tác đào
t
ạo, trao đổi kết quả nghiên cứu và các hoạt động học thuật khác. Từng bước
xây dựng và hoàn thiện chươ ng trình đào tạo giáo viên trình độ đại học 4 năm.
Xây d
ựng c
hương tr
ình b
ồi dưỡng giáo viên cho các hình thức bồi dưỡng
chuyên đ
ề, bồi dưỡng thường xuyên
; xây d
ựng hệ thống cơ sở bồi dưỡng giáo
viên v
ới lực lượng nòng cốt là giảng viên trường sư phạm.
3.4.5. Nâng cao năng lực quản lý đào tạo của các trường sư phạm
9
Chương 2. Th
ực trạng quản lý đào tạo giáo viên
trung h
ọc cơ sở
ở vùng Đông Nam Bộ
2.1. T
ổng quan về
vùng Đông Nam Bộ
Khu v
ực miền Đông Nam Bộ gồm Th
ành p
h
ố Hồ Chí Minh v

ộ phát
triển mạnh về hệ thống trường lớp, trường ngoài quốc lập, trường chuẩn quốc
gia. T
ỷ lệ học sinh trên một lớp cao hơn bình quân cả nước, trong khi tỷ lệ giáo
viên trên một lớp cao hơn bình quân cả nước.
Các cơ s
ở đ
ào tạo giáo viên THCS vùng Đông Na
m B
ộ gồm các tr
ường
CĐSP Bà R
ịa
– V
ũng
Tàu, ĐH Đ
ồng Nai, CĐSP Tây Ninh, CĐSP B
ình Phước;
ĐH Sài G
òn, ĐH Thủ Dầu Một. Đội ngũ các trường CĐSP phát triển tương đối
nhanh trong các năm gần đây, đặc biệt là đội ngũ có trình độ sau đại học. Trong
vòng 3 n
ăm, tỷ
l
ệ giảng viên trình độ trên đại học tăng từ 31.8% lên 56.2%.
Mặc dù tỷ lệ giảng viên có trình độ sau đại học cao hơn cả nước nhưng số tiến
s
ĩ c
òn ít và không cân đối.
2.2. Th

Vi
ệc xây dựng kế hoạch gặp khó khăn do dự
báo thiếu chính xác, biến động dân số, chính sách thiếu ổn định và thiếu sự
ph
ối hợp, kết nối giữa các địa ph
ương trong vùng;
k
ết quả dự báo c
ủa ng
ành
giáo d
ục và kế hoạch tuyển sinh của các trường sư phạm đôi khi chưa đồng
nh
ất.
10
+ Các trư
ờng đã thực hiện xây dựng chuẩn đầu ra cho hầu hết các ngành
đào tạo trên cơ sở mục tiêu đào tạo ngành học, trong đó có quy định về khối
ki
ến thức làm công cụ
h
ỗ trợ cho việc học tập, nghiên cứu và cho việc làm như
ngoại ngữ, tin học; đồng thời công bố công khai trên trang điện tử của trường,
m
ột số tr
ường công khai trên sổ tay sinh viên.
Tuy nhiên, vi
ệc xây dựng chuẩn đầu ra chủ yếu mang tính định tính,
chung chung, khó đo lư
ờng. Mức độ yêu cầu của chuẩn đầu ra chưa thật sự phù

ờng ĐH Sài Gòn, ĐH Thủ Dầu Một
tuyển sinh trong cả nước, trường ĐH Đồng Nai và các trường CĐSP tu yển thí
sinh có h
ộ khẩu thường trú tại tỉnh. Các trường ĐH tổ chức thi (ĐH) nhưng xét
tuyển (hệ CĐ), đa số xét tuyển nguyện vọng 2; các trường CĐSP xét tuyển theo
nguy
ện vọng 1 v
à nguyện vọng 2, đa số theo nguyện vọng 1.
Sau khi tuy
ển sinh, sinh vi
ên được
s
ắp xếp v
ào học các chương trình
theo ngành đ
ãđăng ký hoặc theo chương trình tự chọn của sinh viên sau khi kết
thúc phần học chung bắt buộc (thông thường dùng cho các trường ĐH, CĐ thực
hi
ện phương án xét tuyển theo nhóm chương trình trong kỳ thi tuyển si
nh đ
ầu
khóa).
2.2.2.3.Qu
ản lý các hoạt động
đào t
ạo
+ Chương tr
ình
đào tạo
Khung chương tr

ơ chế phối hợp của các cơ sở này
v
ới các cơ quan quản lí giáo dục và các trường phổ thông trong việc tham gia
bồi dưỡng thườn g xuyên đáp ứng nhu cầu phát triển nghề nghiệp của giáo viên
t
ại địa phương. Hình thành mạng lưới các cơ sở bồi dưỡng tăng cường năng lực
giáo viên phổ thông trong toàn quốc và từng địa phương.
3.4.2. Phát tri
ển các nguồn lực
c
ủa
cơ s
ở đ
ào tạo giáo viên
Vi
ệc h
uy đ
ộng nguồn lực cần có sự tham gia của các doanh nghiệp, của
ngư
ời sử dụng lao động, nhưng vai trò của nhà nước giữ vị trí quan trọng nhất
.
Đẩy mạnh thực hiện Đề án đào tạo tiến sĩ cho giảng viên các trường, khoa sư
ph
ạm
; tăng cư
ờng năng lực ứng dụng cô
ng ngh
ệ thông tin trong giảng dạy; đổi
mới phương pháp giảng dạy theo hướng tích cực h óa quá trình nhận thức của
ngư

hòng thí nghi
ệm, thực h
ành); giai đoạn 2016
– 2020, đ
ầu t
ư phát
tri
ển tiệm cận chuẩn khu vực v
à thế giới.
Đ
ộng lực của giáo viên là tiền lương, phụ cấp và chế độ khen thưởng.
Nâng cao vị thế người thầy giáo là “giải pháp tốt nhất để thu hút và giữ lại
trong ngh
ề dạy học một số lượng đủ cần những người có phẩm chất”
.
Chính sách về miễn giảm học phí không còn ý nghĩa trong xu thế hiện
nay, th
ậm chí l
àm giảm giá trị của sinh viên ngành sư phạm. Điều quan trọng
đ
ể thu hút sinh viên giỏi học trường sư phạm đó
là chính sách đ
ầu ra: việc làm,
thu nh
ập.
Các chính sách ph
ải đồng bộ cho cả ngành sư phạm và cho trường sư
phạm mà cốt lõi là chính sách cho trường sư phạm.
14
3.3. Qui trình qu

ược phát triển hệ thống sư phạm, trong đó có p
hát tri
ển đội
ng
ũ giáo viên; đồng thời phát triển
nghiên c
ứu dự báo vi mô
ph
ục vụ nâng cao
chất lượng, hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng giáo viên các cấp học, bậc
h
ọc.
Giai đoạn 2011 – 2015 tập trung đào tạo trình độ cao đẳng (trình độ
chu
ẩn) để đáp
ứng nhu cầu giáo vi
ên THCS v
ề số lượng và cơ cấu môn học;
chú tr
ọng đảm bảo chất l
ượng theo chuẩn đầu ra và nâng dần chất lượng. Các
t
ỉnh thành có trường đại học từng bước đào tạo trình độ đại học.
Giai đo
ạn
2016 – 2020 tập trung đào tạo trình độ đại học.
1. Xác đ
ịnh nhu cầu giáo vi
ên
THCS

chương tr
ình
đào t
ạo
c
ủa tr
ường là tương đối phù hợp. Trong đó, nội dung chương trình đào
t
ạo về lý thuyết và thực hành là tương đối phù hợp, về thực tập nghề là phù
hợp. Xem xét cụ thể từng chuyên ngành đào tạo nhận thấy về lý thuyết ở mức
r
ất phù hợp không có chuyên ngành nào; các ngành đào tạo giáo viên tự nhiên
được đánh giá là phù hợp còn các ngành đào tạo giáo viên các môn xã hội mức
tương đ
ối ph
ù hợp
; v
ề thực h
ành
ở mức rất phù h
ợp không có chuy
ên ngành
nào và có 3/23 (13%) chuyên ngành cho là không phù h
ợp;
v
ề thực tập nghề

m
ức rất phù hợp không có chuyên ngành nào.
+ Thực hành, thực tập sư phạm

ạng đề kết hợp. Trong dạng đề kết hợp, tỷ trọng điểm cho phần suy
luận (mở) chiếm chưa đến 30%. Điều đó chứng tỏ, dạng “đề mở” chưa được
chú tr
ọng, một mặt có sự không sẵn s
àng của giảng viên do khó xây dựng đáp
án, d
ễ xẩy ra tranh luận, không đồng thuận trong khi giám khảo chấm b
ài, mặt
khác, gi
ảng viên, sinh viên đã quen với
ki
ểu học những bài để thi, thi những gì
đã dạy.
 Ho
ạt động đánh giá kết quả đào tạo đã được chú trọng, bước đầu có
những đổi mới như đổi mới nội dung, hình thức tổ chức thi, kiểm tra, đánh giá
k
ết quả học tập của sinh vi
ên. Tuy nhiên kết quả đánh giá sin
h viên cơ b
ản phụ
thu
ộc vào ý thức chủ quan của giảng viên, vì vậy kết quả này đôi khi chưa phản
ánh đúng th
ực chất chất lượng đào tạo theo mục tiêu và chuẩn quy định.
2.2.2.4. Kết quả đào tạo
12
Bình quân m
ỗi năm, các trường sư phạm trong vùng Đông Nam Bộ đã
đào tạo tổng cộng từ 1.500 đến 2.000 giáo viên THCS các ngành học theo cơ

ản lý giáo dục các cấp trong việc điều chỉnh, phát triển chương trình
đào tạo là chưa thực hiện được. Hầu hết các thay đổi đều do trường sư phạm tự
quy
ết định.
Sự phối hợp giữa trường sư phạm với các cơ quan tuyển dụng giáo viên là
chưa có ho
ặc không đán
g k
ể, do phân cấp quản lý v
à chưa có cơ chế phối hợp.
2.2.4. Đánh giá ch
ất l
ượng
sinh viên ra trư
ờng
Các trư
ờng sư phạm nói chung, trường CĐSP trong vùng Đông Nam Bộ
nói riêng đã thực hiện kiểm định chất lượng đào tạo theo quy định của Bộ GD -
ĐT qua bư
ớc
t
ự đánh
giá. Công tác t
ự đánh giá đối với nhà trường là một việc
làm mới, do Hội đồng nhà trường tự đánh giá bằng các tiêu chí của các tiêu
chu
ẩn.
Vi
ệc quản lý chất l
ượng của các trường cao đẳng mới dừng lại ở bước tự

ọng để các cơ sở đào tạo giáo viên điều chỉnh mục tiêu, nội
dung chương tr
ình
và các ho
ạt động quản lý đào tạo khác nhằm đáp ứng nhu cầu nâng cao chất
13

ợng đội ngũ giáo viên.
Tuy nhiên, ho
ạt động này chủ yếu lấy ý kiến phản hồi
từ sinh viên thông qua điều tra việc làm, với các tiêu chí khác nhau theo yêu
c
ầu của
t
ừng trường, chưa có đánh giá từ kênh thông tin khác là các cơ sở giáo
dục, các cơ quan quản lý giáo dục để đảm bảo tính khách quan.
Chương 3. Các gi
ải pháp quản lý đ
ào tạo
giáo viên đáp
ứng nhu cầu
giáo d
ục
trung h
ọc cơ sở
vùng Đông Nam Bộ
3.1. Đ
ịnh hướng ph
át tri
ển giáo dục vùng Đông Nam Bộ

gi
ữ mức đóng góp cho
ngân sách nhà nư
ớc khoảng 50
-55% trong c
ả thời kỳ 2011
– 2020.
Căn c
ứ Quy hoạch phát triển KT
-XH vùng, các t
ỉnh, thành phố vùng
Đông Nam Bộ đã xây dựng các kế hoạch, chương trình phát triển các lĩnh vực
kinh t
ế
– xã h
ội giai đoạn 2011
– 2015, đ
ịnh hướng đến năm 2020
.
3.1.2. Định hướng phát triển về giáo dục THCS
Đ
ịnh h
ướng chung về phát triển giáo dục
THCS c
ủa cá
c t
ỉnh, th
ành vùng
Đông Nam B
ộ l

tri
ển kinh tế
– xã h
ội, phát triển giáo dục đào tạo các tỉnh trong vùng; nguyên
tắc tính thực tiễn, khả thi; nguyên tắc phù hợp v ới các quy định hiện hành của
B
ộ GD
-ĐT.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status