Thực trạng và định hướng sử dụng đất tỉnh nam định trong điều kiện biến đổi khí hậu - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM TRẦN THỊ GIANG HƢƠNG

THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƢỚNG
SỬ DỤNG ĐẤT TỈNH NAM ĐỊNH
TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS.TS. NGUYỄN THỊ VÒNG
2. TS. BÙI MINH TĂNG HÀ NỘI, NĂM 2015 i
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa dùng
bảo vệ để lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được
cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận án

đất đai cùng các đồng nghiệp trong Bộ Tài nguyên và Môi trường, đã tạo điều
kiện giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án. Tôi
xin trân trọng cảm ơn.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới bạn bè và người thân trong gia
đình tôi đã luôn kịp thời động viên, chia sẻ và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá
trình nghiên cứu và hoàn thành luận án.

Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận án

Trần Thị Giang Hƣơng

iii
MỤC LỤC

Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các từ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình ix
MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
5 Những đóng góp mới của đề tài 4

1.6.1 Về nhận thức 49
1.6.2 Định hướng nghiên cứu 50
Chƣơng 2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 51
2.1 Nội dung nghiên cứu 51
2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và biến đổi khí hậu
trên địa bàn tỉnh Nam Định 51
2.1.2 Thực trạng sử dụng đất và tác động của biến đổi khí hậu đến sử
dụng đất tỉnh Nam Định giai đoạn 2000 - 2013 51
2.1.3 Mô hình sử dụng đất thích ứng với biến đổi khí hậu 51
2.1.4
trong điều kiện biến đổi khí hậu 51
2.2 Phương pháp nghiên cứu 52
2.2.1 Phương pháp tiếp cận hệ thống 52
2.2.2 Phương pháp điều tra, thu thập thông tin 52
2.2.3 53
2.2.4 Phương pháp nghiên cứu mô hình sử dụng đất 53
2.2.5 Phương pháp chồng ghép bản đồ 59
2.2.6 Phương pháp thống kê, so sánh 60
2.2.7 Phương pháp tham vấn chuyên gia 60
Chƣơng 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 61
3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và biến đổi khí hậu
trên địa bàn tỉnh Nam Định 61
3.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 61
3.1.2 Tình hình biến đổi khí hậu tỉnh Nam Định giai đoạn 1990-2010 65
3.1.3 Đánh giá chung 69

v
3.2 Thực trạng sử dụng đất và tác động của biến đổi khí hậu đến sử
dụng đất tỉnh Nam Định thời kỳ 2000 - 2013 71
3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 71

CMĐSDĐ Chuyển mục đích sử dụng đất
KCN Khu công nghiệp
NBD Nước biển dâng
NTTS Nuôi trồng thủy sản
QHSDĐ Quy hoạch sử dụng đất
SDĐ Sử dụng đất
UNDP Chương trình Phát triển Liên Hợp quốc
UBND Ủy ban Nhân dân
vii
DANH MỤC BẢNG

STT
Tên bảng
Trang
1.2 Biến động sử dụng đất nông nghiệp giai đoạn 2000 - 2013 38
1.3 Biến động sử dụng đất phi nông nghiệp giai đoạn 2000 – 2013 39
2.1 Mức điểm đánh giá đối với các tiêu chí 56
3.1 Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu qua một số năm 65
3.2 Diện tích, cơ cấu đất nông nghiệp năm 2013 tỉnh Nam Định 72
3.3 Diện tích, cơ cấu đất phi nông nghiệp năm 2013 tỉnh Nam Định 74
3.4 78

thời kỳ 1980 - 1999 theo kịch bản phát thải trung bình (B2) 118
3.26 Mức tăng nhiệt độ (
0
C) trung bình theo mùa của tỉnh Nam Định so
với thời kỳ 1980 - 1999 theo kịch bản phát thải trung bình (B2) 118
3.27 Chiều dài xâm nhập của độ mặn 1‰ và 4‰ so với thời kỳ 1980
- 1999 tương ứng với kịch bản phát thải trung bình B2 ở hạ lưu các
hệ thống sông 119
3.28
vị hành chính 120
3.29 Diện tích đất bị ngập tăng của tỉnh Nam Định phân theo mục đích
sử dụng 121
3.30
hành chính 122
3.31
dụng đất 123
3.32 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2020 129
3.33 Định hướng sử dụng đất phi nông nghiệp đến năm 2020 133
3.34 Định hướng sử dụng đất đến năm 2030 136

ix
DANH MỤC HÌNH

STT
Tên hình
Trang
1.1 Biến động đất đai của cả nước giai đoạn 2000 - 2013 37
1.2 Quan hệ giữa giảm nhẹ biến đổi khí hậu, thích ứng biến đổi khí
hậu và ứng phó biến đổi khí hậu 45
3.1 Sơ đồ hành chính tỉnh Nam Định 61

3.22 Mô hình chuyên màu (trồng cà chua và rau cải) - mô hình 2 100
3.23 Mô hình nuôi trồng thủy sản - mô 3 101
3.24 Đầm nuôi tôm, cua, cá kết hợp với rừng ngập mặn - mô hình 4 102
3.25 Cảnh quan trồng rừng ngập mặn 103
3.26 - - 110
3.27 - - 110
3.28 –
Long, huyện Hải Hậu 111
3.29 -
111
3.30 112
3.31 113
3.32 Vai trò của rừng ngập mặn 139

1
MỞ ĐẦU

1. Sự cần thiết của đề tài
Cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội là sự bùng nổ dân số đã làm
cho mối quan hệ giữa con người và đất đai ngày càng căng thẳng. Ngày nay, sử
dụng đất bền vững là quan điểm mang tính toàn cầu, đặc biệt trong bối cảnh tác
động của biến đổi khí hậu.
Hoạt động của con người ngày càng có nhiều tác động đến tính thống
nhất của các hệ sinh thái cung cấp các nguồn tài nguyên căn bản, dịch vụ cho

số Thành phố Hồ Chí Minh bị ảnh hưởng trực tiếp; trên 4% hệ thống đường sắt,
trên 9% hệ thống quốc lộ và khoảng 12% hệ thống tỉnh lộ của Việt Nam sẽ bị
ảnh hưởng. Vì vậy, Việt Nam coi ứng phó với biến đổi khí hậu là vấn đề có ý
nghĩa sống còn (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012). Do đó, Misurin đã nói:
“Chúng ta không thể ngồi chờ đợi sự ban ơn của thiên nhiên mà phải nghiên cứu
hiểu biết để tận dụng, né tránh và thích nghi, đó là nhiệm vụ của chúng ta” (dẫn
theo Nguyễn Văn Viết, 2009).
Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm
2030 đã xác định: Mục tiêu cơ bản đến năm 2020 là giảm về cơ bản các nguồn
gây ô nhiễm môi trường. Khắc phục, cải tạo môi trường các khu vực đã bị ô
nhiễm, suy thoái; cải thiện điều kiện sống của người dân. Giảm nhẹ mức độ suy
thoái, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên; kiềm chế tốc độ suy giảm đa dạng sinh
học. Tăng cường khả năng chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm nhẹ mức
độ gia tăng phát thải khí nhà kính. Mục tiêu đến năm 2030 là ngăn chặn, đẩy lùi
xu hướng gia tăng ô nhiễm môi trường, suy thoái tài nguyên và suy giảm đa dạng
sinh học; cải thiện chất lượng môi trường sống; chủ động ứng phó với biến đổi
khí hậu; hình thành các điều kiện cơ bản cho nền kinh tế xanh, ít chất thải, các-
bon thấp vì sự thịnh vượng và phát triển bền vững đất nước (Thủ tướng Chính
phủ, 2012b).
bờ biển, có nhiều thuận lợi cho việc nuôi trồng và đánh bắt hải sản, thuận tiện
cho việc giao lưu, thông thương với các tỉnh bạn và quốc tế; tuy nhiên Nam Định
cũng là nơi chịu ảnh hưởng lớn của biến đổi khí hậu, làm thay đổi cơ cấu sử dụng

3
đất. Là một trong ba tỉnh, thành trên cả nước đã lập, thực hiện quy hoạch sử dụng
đất các cấp đồng bộ và sớm nhất, tuy nhiên quy hoạch sử dụng đất của tỉnh vẫn
chưa xác định diện tích ảnh hưởng do tác động biến đổi khí hậu. Do vậy, trong
thời gian tới định hướng sử dụng đất tỉnh Nam Định cần xác định rõ ảnh hưởng
do tác động của biến đổi khí hậu đến sử dụng đất để xác định phương án sử dụng
đất hiệu quả, bền vững thích ứng với biến đổi khí hậu.

5. Những đóng góp mới của đề tài
Xác định được một số ảnh hưởng chính do biến đổi khí hậu đến sử dụng
đất, đó là yếu tố ngập và nhiễm mặn cần thiết phải tính toán trong định hướng sử
dụng đất.
Đánh giá và lựa chọn được các mô hình sử dụng đất nông nghiệp và đất
phi nông nghiệp theo mức độ sử dụng đất thích ứng với biến đổi khí hậu, làm căn
cứ đề xuất định hướng sử dụng đất cho tương lai.
Xây dựng được cơ sở dữ liệu về khu vực đất có nguy cơ ngập và mặn hóa
trên địa bàn tỉnh Nam Định, từ đó đề xuất sử dụng đất có tính đến tác động của
biến đổi khí hậu. 5
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Cơ sở lý luận về đất đai và sử dụng đất đai
1.1.1. Khái niệm về đất đai
a) Đất đai: trong lĩnh vực kinh tế, đối tượng nghiên cứu là đất đai (land)
Theo Hiến pháp năm 2013 thì: “Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc
gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật”
(Quốc hội, 2014).
Đất đai không chỉ giới hạn là bề mặt trái đất, mà còn được hiểu như là
khái niệm pháp lý về bất động sản. Tài sản hợp pháp được định nghĩa là không
gian bên trên, dưới hoặc trên mặt đất và bao gồm một số công trình xây dựng về
mặt vật chất hoặc pháp lý gắn với tài sản đó, ví dụ một tòa nhà. Khái niệm đất
đai cũng bao gồm các khu vực có nước bao phủ (Tommy, 2011).
Đất đai có vị trí cố định, tính chất hữu hạn về diện tích, tính năng bền lâu,
chất lượng khác nhau (Viện Nghiên cứu phổ biến trí thức Bách Khoa, 1998).
Đặc tính tự nhiên của đất đai là sự cố định về vị trí, không thể di chuyển.
Sự hữu hạn về diện tích (số lượng), không thể tái sinh; sự không đồng nhất về

tác động của các nhân tố vật lý, hoá học và chất mùn do xác động thực vật phân
huỷ tạo thành (Vũ Ngọc Tuyên, 1994).
1.1.2. Sử dụng đất
Phát triển nhân loại gắn liền với công cuộc đấu tranh chinh phục tự nhiên
nhằm thỏa mãn những nhu cầu ngày càng tăng về số lượng và chất lượng nguồn
năng lượng hóa thạch và các sản phẩm sinh học cho con người. Khai khẩn đất đai
mở mang diện tích canh tác là mục tiêu hàng đầu của con người trong cuộc đấu
tranh này. Lịch sử nhân loại đã trải qua 3 làn sóng văn minh:
a) Làn sóng thứ nhất: chỉ cuộc cách mạng nông nghiệp cách đây hàng vạn
năm như một đột biến căn bản trong lịch sử loài người khi người cổ đại chuyển
từ “săn bắt, hái lượm” sang “trồng trọt và chăn nuôi”, đã mở ra một thời đại mới
với sự xuất hiện của nền văn minh nông nghiệp. Cách mạng nông nghiệp như
một bước đột biến căn bản trong lịch sử loài người, từ đó các nền văn minh thế
giới đã ra đời:
Nền văn minh Ai Cập: Nhà nước Ai Cập được hình thành vào thiên niên

7
kỷ thứ III TCN, đất đai phì nhiêu dọc sông Nil và vùng châu thổ khiến cho Ai
cập trở thành một ốc đảo phồn vinh. Hai loại cây trồng chính là lúa mì để làm
bánh mì và yến mạch để làm bia. Những loại cây trồng khác là gai dùng để chế
tạo các mặt hàng từ dây thừng đến các lạo vải mỏng và cói được dùng để đóng
thuyền, bện thảm và giấy viết, rau quả. Người Ai cập cổ đại cũng săn bắn chim
vùng đầm lầy và đánh cá trên sông Nil (Gabailla, 1976).
Nền văn minh Hy Lạp, La Mã (thiên niên kỷ thứ III, II TCN) với sự phát
triển thủ công nghiệp và thương mại; nông nghiệp có biến đổi về cơ cấu, ruộng
đất được tập trung vào chủ nô đã dẫn tới sự xuất hiện các trang viên lớn và vừa,
giữa các trang viên đã thiết lập quan hệ kinh tế hàng hóa, các chủ nô La Mã đã
bóc lột nô lệ trên quy mô lớn vượt xa các chế độ chiếm hữu nô lệ trước đó (Quốc
Đông, 1997).
Nền văn minh Lưỡng Hà (thiên niên kỷ thứ III TCN), đã xuất hiện các

giới mới “The New World”, tạo ra một làn sóng di dân lớn nhất thời đại. Những
người dân di cư đó đã góp phần tạo nên diện mạo mới của các đô thị như
Manchester, Liverpool của Anh, Chicago, New York của Mỹ và khu vực Ruhr
của Đức. Sử dụng đất phi nông nghiệp ngày càng tăng để đáp ứng yêu cầu xây
dựng cơ sở hạ tầng giao thông, cấp thoát nước, công nghiệp, nhà ở đô thị
(Hammond World Attlas Corpoartion, 2010).
c) Làn sóng thứ ba: Theo Nguyễn Đình Bồng và cs. (2013), khởi đầu từ
những năm 50 của thế kỷ XX đến nay với cuộc cách mạng về khoa học công
nghệ mới, đã làm thay đổi cơ bản đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội của thế giới
hiện đại. Sau chiến tranh thế giới thứ II, thời kỳ 1950 - 1970 các nước trên thế
giới tập trung khôi phục phát triển kinh tế, nước Mỹ không chịu ảnh hưởng trực
tiếp của chiến tranh, nông nghiệp tiếp tục phát triển mạnh với việc mở rộng quy
mô sản xuất các trang trại, phát triển công nghiệp và đô thị; các nước châu Âu
khôi phục công nghiệp và xây dựng lại các đô thị bị tàn phá trong chiến tranh
(Đức, Anh, Pháp), các nước Đông Á khôi phục sản xuất nông nghiệp với việc
tiến hành cải cách ruộng đất (Nhật Bản, Đài Loan, Trung Quốc). Đến những năm
70 của thế kỷ trước, kinh tế các nước đã hồi phục và bước vào thời kỳ phát triển
hưng thịnh; tuy nhiên lại phải đương đầu với những thách thức mới của quá trình
đô thị hoá với tốc độ cao.

9
Hợp chủng quốc Hoa Kỳ: Sự tăng trưởng đô thị với tốc độ cao của nước
Mỹ sau chiến tranh đã sản sinh ra hiện tượng hai cực là tạo nên khu đô thị có
nhân khẩu tập trung cao và khu ngoại ô hoá để đối phó, Chính quyền Liên Bang
và các Bang đã đưa ra sách lược quản lý tăng trưởng đa mục sau: i) Cung cấp đầy
đủ thiết bị công cộng hỗ trợ nhu cầu tăng trưởng kinh tế và nhân khẩu; ii) Bảo vệ
di tích lịch sử, văn hoá và môi trường, tránh bị phá hoại do khai thác không thoả
đáng hoặc phát triển nhảy cóc; iii) Bảo vệ và duy trì đời sống kinh tế mang tính
địa phương, tính khu vực và cơ hội việc làm; iv) Duy trì sự cân bằng về nhà ở có
tính địa phương, tính khu vực và sự ổn định về giá cả nhà ở; v) Nâng cao hiệu

Dụ, 1999).
Trung Quốc: Trong chiến lược bảo đảm an ninh lương thực cho trên 1 tỷ
dân, đã thi hành nhiều giải pháp nhằm thực hiện chính sách bảo vệ đất nông
nghiệp và sử dụng đất tiết kiệm, cụ thể: trong quy hoạch sử dụng đất cấp quốc
gia phải xác định cho được 1.200 ngàn km
2
đất canh tác cần phải bảo vệ nghiêm
ngặt, trong đó phải chỉ rõ diện tích đất canh tác cơ bản (chiếm 80% tổng diện tích
canh tác) có chất lượng tốt nhất cần được duy trì vĩnh cửu và không được phép
chuyển đổi mục đích sử dụng dưới bất cứ lý do gì (Bộ Tài nguyên và Môi
trường, 2009c).
1.1.3. Sử dụng đất nông nghiệp
a) Khái niệm
Nông nghiệp trong tiếng Anh là agriculture có gốc latinh từ chữ Agri (đất
đai) và Culture (canh tác trồng trọt) hợp lại. Nông nghiệp trong tiếng Đức là
Landwirtschaft, do hai chữ Land (đất đai) và Wirtschaft (kinh doanh) hợp lại với
ý là canh tác trên đất đai. Theo quan điểm hiện đại về nông nghiệp, đất canh tác
trồng ngũ cốc chẳng qua là nói về thực vật trực tiếp hấp thụ mầu mỡ của đất để
sinh trưởng, còn dùng thực vật để làm thức ăn cho động vật thì sử dụng đất vào
sản xuất một cách gián tiếp. Cho nên, nói theo nghĩa rộng, nông nghiệp là một
ngành sản xuất mà loài người sử dụng đất để có sản phẩm động vật và thực vật.
Đó là hành vi tạo ra lợi ích từ sản xuất nông nghiệp thông qua việc sử dụng đất
đai, lao động và vốn, đó là việc sử dụng đất nông nghiệp. Khi nói đến nông
nghiệp là đề cập cả 4 lĩnh vực: nông, lâm, ngư và chăn nuôi. Sử dụng đất nông

11
nghiệp là hành vi lấy đất kết hợp với sức lao động, vốn, để sản xuất nông nghiệp
tạo ra lợi ích, tuỳ vào mức độ phát triển kinh tế, xã hội, ý thức của loài người về
môi trường sinh thái được nâng cao, phạm vi sử dụng đất nông nghiệp được mở
rộng ra các mặt sản xuất, sinh hoạt, sinh thái (Vương Quang Viễn, 1971).

được sử dụng đất đó; loại trả giá đó thường gọi là “địa tô khế ước” hoặc “tiền
tô”, là một loại khái niệm về “giá thành”. Nói về ý nghĩa kinh tế, cái gọi là dòng
thu nhập trong sử dụng đất đai là chỉ phần còn lại sau khi đã trừ đi phần thù lao
cho các yếu tố sản xuất đối với tổng thu nhập trong sản xuất, đó cũng gọi là “địa
tô kinh tế”. Nói về lý luận thì nông dân tình nguyện trả địa tô khế ước nhiều hay
ít là phụ thuộc vào thu được địa tô kinh tế cao hay thấp khi sử dụng đất nông
nghiệp vào sản xuất, do đó trong điều kiện cạnh tranh hoàn toàn, địa tô khế ước
chính là địa tô kinh tế (Lý Thừa Gia, 1999).
c) Tiềm năng đất nông nghiệp thế giới
Đất đai thế giới có chừng 150 triệu km
2
, nhưng 4/5 diện tích không thuận
lợi cho nông nghiệp vì quá lạnh và quá nóng, đất quá dốc, tầng đất mỏng. Nếu trừ
diện tích sông ngòi, đường sá, thành phố thì còn khoảng 30 triệu km
2
có thể canh
tác thuận lợi, đến năm 1976, thế giới mới khai thác được 15 triệu km
2
, trong số đó
mới thực sự thu hoạch được ổn định trên 12 triệu km
2
. Riêng vùng nhiệt đới ẩm
của thế giới, diện tích chiếm 36 triệu km
2
(24% tổng diện tích đất đai toàn cầu) mà
mới thực sự thu hoạch trên 4 triệu km
2
(ứng với 11% khả năng), vùng ôn đới thế
giới, tương ứng là 8 triệu km
2

không phải chỉ vì bản thân của nền nông nghiệp mà còn là vì sự ổn định và bền
vững của sự phát triển đồng bộ về kinh tế - xã hội (Tôn Gia Huyên, 2008).
Theo Tôn Thất Chiểu (2008), đối tượng sản xuất nông nghiệp là cây trồng,
cây rừng và cây làm thức ăn gia súc. Đất là đối tượng đất với sinh vật có những
yêu cầu riêng. Về mặt này đất là vật sống gắn với độ phì nhiêu. Làm mất độ phì
nhiêu, làm đảo lộn các tầng A, B, phá huỷ bề mặt của đất, hàng trăm năm cũng
chưa phục hồi lại được. Về mặt sử dụng cần tiết kiệm toàn bộ quỹ đất cho nền
kinh tế quốc dân, tính toán toàn diện cho ngành nông nghiệp và phi nông nghiệp.
Theo Lê Văn Khoa (1993), để phát triển nông nghiệp bền vững phải loại
bỏ ý nghĩ đơn giản, nông nghiệp công nghiệp hóa sẽ đầu tư từ bên ngoài vào.
Phạm Chí Thành (1996), cho rằng có 3 điều kiện để tạo nông nghiệp bền
vững, đó là: công nghệ bảo tồn tài nguyên, những tổ chức từ bên ngoài và những
tổ chức các nhóm địa phương. Trong nông nghiệp bền vững việc chọn cây gì,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status