Quản lý nhà nước đối với hoạt động tín dụng
của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam
Trần Thúy An
Trường Đại học Kinh tế
Luận văn ThS Chuyên ngành: Quản lý kinh tế; Mã số 60 34 01
Người hướng dẫn: PGS.TS. Trịnh Thị Hoa Mai
Năm bảo vệ: 2014 Keywords. Ngân hàng thương mại; Quản lý nhà nước; Tín dụng; Quản lý kinh tế. Content
LỜI MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Tín dụng là một trong những yếu tố quan trọng đóng góp cho tăng trưởng kinh tế, tạo việc
làm ở các quốc gia. Sự phát triển hoạt động tín dụng hiệu quả sẽ làm cho các Quốc gia sử
dụng tối ưu tài nguyên và nguồn lực cho tăng trưởng. Nhiều nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng
Chính Phủ cần duy trì tỷ lệ dư nợ tín dụng so với GDP ở một mức ổn định nhât định. Sự phát
triển quá nóng của tín dụng cũng là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến lạm phát, rủi ro cho hệ
thống NHTM và gây mất ổn định kinh tế vĩ mố, thậm chí dẫn đến khùng hoảng tài chính và
khủng hoảng kinh tế như ở Mỹ trong mấy năm gần đây.
Ở cấp độ vi mô, tín dụng là hoạt động chính đem lại lợi nhuận cho các NHTM, vì vậy để tối
đa hoá lợi nhuận, các NHTM thường tìm mọi biện pháp mở rộng tín dụng quá nóng thậm chí
trong một số trường hợp hạ thấp điều kiện tín dụng để mở rộng thị phần. Sự phát triển tín
dụng quá nóng trong khi các biện pháp quản lý rủi ro không theo kịp thậm chí bị nới lỏng làm
gia tăng nợ quá hạn trong các NHTM. Điều đó co nghĩa tín dụng là hoạt động có nhiều rủi ro
nhất trong hoạt động Ngân hàng, thường xuyên là nguyên nhân chính gây nên sự thua lỗ mất
khả năng thanh toán, dẫn tới phá sản ngân hàng.
động tín dụng ngân hàng.
Các nghiên cứu về hoạt động tín dụng của các NHTM: Nghiên cứu của tác giả Vũ Thị Dậu,
đăng trên Tạp chí Khoa học Đại học quốc gia Hà Nội, Kinh tế và kinh doanh-25 (2009)
“Hoàn thiện và phát triển thị trường tín dụng Việt Nam trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc
tế”, tác giả đánh giá thị trường tín dụng Việt Nam vẫn chưa có sự thống nhất và còn chịu sự
can thiệp khá lớn của Chính phủ cả phía cung lẫn phía cầu tín dụng. Việc hoàn thiện và phát
triển thị trường tín dụng theo hướng tạo ra tính thống nhất và cạnh tranh cao trở thành đòi hỏi
khách quan của nền kinh tế. Tác giả nêu đa dạng hóa dịch vụ ngân hàng nói chung để gia tăng
nguồn thu của các NHTM và hạn chế rủi ro lãi suất.
Một số công trình nghiên cứu chuyên sâu về một khía cạnh nào đó đối với các NHTM như:
Đề tài DA.2005.03 “ Xử lý nợ xấu của các NHTM Việt Nam theo thông lệ quốc tế” của TS.
Lê Xuân Nghĩa nghiên cứu cụ thể về xử lý nợ xấu, còn đề tài:“Những giải pháp để hệ thống
NHTM Việt Nam tiếp cận và áp dụng hệ thống chuẩn mực đánh giá an toàn ngân hàng theo
thoả ước Basel”, 2004, TS. Tô Ánh Dương lại tiếp cận khía cạnh đảm bảo an toàn nói chung
cho hệ thống NHTM.
Bên cạnh đó, nhóm các đề tài nghiên cứu về đảm bảo an ninh tài chính như: TS. Trần Minh
Tuấn, 2004, “Hệ thống giải pháp đảm bảo an ninh tài chính của các NHTM Việt Nam”, Viện
khoa học tài chính, 2000, “Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của hệ thống giải pháp đảm
bảo an ninh tài chính Việt Nam trong phát triển và hội nhập; PGS.TS Tô Ngọc Hưng, 2011,
“Hệ thống giám sát tài chính Việt Nam”… Nghiên cứu này xác định về giải pháp an ninh tài
chính Việt Nam trong quá trình hội nhập, đánh giá chung về an ninh tài chính quốc gia.
Ngoài ra một số công trình nghiên cứu sâu hơn về việc điều hành chính sách tiền tệ có liên
quan đến một phần đến hoạt động tín dụng như: Đề tài của TS. Nguyên Đình Quang “Ổn định
thị trường tiền tệ : Kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn Việt Nam”; đề tài nghiên cứu khoa học
cấp ngành, mã số: KNH 2009-05 hoặc luận án tiến sỹ của Tô Minh Ngọc, 2003, “Các giải
pháp nhằm tăng cường hiệu lực của chính sách tiền tệ Việt Nam thông qua cơ chế điều chỉnh
bằng lãi suất”… Các đề tài nghiên cứu nêu rõ hơn về việc điều hành chính sách tiền tệ ở Việt
Nam đặc biệt là các chính sách liên qua đến hoạt động tín dụng.
Các nghiên cứu liên quan đến QLNN về đa dạng hóa hoạt động tín dụng của các
NHTM: Sách “Hoàn thiện cơ chế chính sách nhằm đổi mới hoạt động ngân hàng trong điều
- Đánh giá thực trạng và kết quả QLNN đối với hoạt động cho vay. Xác định các nguyên
nhân, các vấn đề còn hạn chế trong QLNN đối với hoạt động cho vay. Đặc biệt, phân tích
thực trạng QLNN đối với hoạt động cho vay của các NHTM và xác định các yếu tố tác động
đến kết quả QLNN đối với hoạt động cho vay của các NHTM ở Việt Nam.
- Đề xuất một số biện pháp nhằm thực hiện tốt hơn chức năng QLNN của Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam đối với hoạt động cho vay.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là các nội dung QLNN đối với hoạt động cho vay của
các NHTM.
Các đối tượng cụ thể bao gồm: (i) Lý luận và kinh nghiệm quốc tế đối với QLNN của đối với
hoạt động cho vay của các NHTM, (ii) đối với hoạt động cho vay của các NHTM ở Việt Nam.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung nghiên cứu: QLNN đối với hoạt động tín dụng của các NHTM có
nội dung khá rộng do vậy tác giả chủ yếu tập trung nghiên cứu hoạt động quản lý của Ngân hàng
Nhà nước đối với hoạt động cho vay của các NHTM thông qua ban hành cơ chế, chinh sách; sử
dụng các công cụ chính sách tiền tệ trong quản lý cho vay; Sử dụng công cụ thanh tra, giám sát
đối với các hoạt động cho vay của các NHTM
Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu thực trạng bắt đầu từ năm 2006 đến năm 2013.
Trong nghiên cứu, tác giả cập nhật thông tin đến năm 2013, cập nhật các thông tin và quy
định pháp luật mới ban hành, nhằm phân tích và đề xuất, kiến nghị các giải pháp cho phù hợp
trong thời gian tới.
5. Phương pháp nghiên cứu
Cách tiếp cận nghiên cứu: Luận án tiếp cận đến hoạt động cho vay và QLNN đối với hoạt
động cho vay của các NHTM, tiếp thu kinh nghiệm các nước có điều kiện tương đồng, quan
sát và nghiên cứu thực tiễn QLNN đối với hoạt động cho vay của các NHTM ở Việt Nam để
đưa ra các đề xuất nhằm hoàn thiện QLNN đối với hoạt động cho vay của các NHTM ở Việt
Nam
Để giải quyết các mục tiêu nghiên cứu trên, tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu:
Tiếng Việt
1. Chính phủ (1999), Nghị định số 91/1999/NĐ-CP ngày 04/9/199 về tổ chức và hoạt động
của Thanh tra ngân hàng, Hà Nội.
2. Chính phủ (2004), Nghị định số 202/2004/NĐ-CP ngày 10/12/2004 của Chính phủ về xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng, Hà Nội.
3. Chính phủ ( 2005), Nghị định số 41/2005/NĐ-CP ngày 19/4/2005 quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra, Hà Nội.
4.Chính phủ (2013), Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013 quy định chức năng
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Hà Nội.
5.Chính phủ (2009), Nghị định số 59/2009/NĐ-CP ngày 16/7/2009 về Tổ chức và hoạt động
của NHTM, Hà Nội.
6. Vũ Thị Dậu (2009), Hoàn thiện và phát triển thị trường tín dụng Việt Nam trong thời kỳ
hội nhập kinh tế quốc tế, Tạp chí Khoa học Đại học quốc gia Hà Nội, Kinh tế và kinh
doanh.
7.Việt Dũng (2007), Mô hình tổ chức Quản lý rủi ro tín dụng trong Ngân hàng, báo Thông
tin Ngân hàng Ngoại thương số 05
8. Tô Ánh Dương, Những giải pháp để hệ thông NHTM Việt Nam tiếp cận và áp dụng chuẩn
mực đánh giá ngân hàng an toàn theo thỏa ước Basel, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp
ngành KNH 2004-2011.
9. Hà Văn Dương, Trương Văn Khánh, Trầm Bích Lộc (2013), Phát huy vai trò hoạt động tín
dụng của các NHTM cổ phần trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, Tạp chí Đại học Sài
Gòn.
10. Hà Văn Dương (2013), Các giải pháp hạn chế nợ quá hạn tại các NHTM Việt Nam hiện
nay, Tạp chí công nghệ ngân hàng.
11. Nguyễn Đăng Hồng (2010), Giải pháp đảm bảo an toàn hệ thống Ngân hàng Việt Nam
trong điều kiện hiện nay, đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành, Ngân hàng nhà nước
Việt Nam.
12. Nguyễn Văn Khách (2006), Giải pháp đổi mới hoạt động Ngân hàng nhà nước Việt Nam
trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, Luận án tiến sỹ.
13. Vũ Thị Liên (2004), Cơ sở khoa học và giải pháp cải tổ hệ thống Ngân hàng Việt Nam
Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN của thống đốc ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam, Hà
Nội
27.Ngân hàng nhà nước Việt Nam (2009), Quyết định 1647/QĐ-NHNN ngày 14/7/2009 quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ thanh tra các tổ chức
tín dụng trong nước, Hà Nội
28. Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam, Báo cáo thường niên năm
2010,2011,2012, Hà Nội.
29.Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam, Báo cáo thường niên năm
2010,2011,2012, Hà Nội.
30.Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Báo cáo thường niên năm
2010,2011,2012, Hà Nội
31. Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu Việt Nam, Báo cáo thường niên năm
2010,2011,2012, Hà Nội
32. Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam, Báo cáo thường niên năm
2010,2011,2012, Hà Nội
33.Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội Việt Nam, Báo cáo thường niên năm
2010,2011,2012, Hà Nội
34. Quốc Hội (2010), Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, Hà Nội.
TS. Trần Minh Tuấn (2004), Hệ thống giải pháp đảm bảo an ninh tài chính của các NHTM
Việt Nam, Viện khoa học tài chính.
35. GS.TS. Đỗ Hoàng Toàn, PGS.TS. Mai Văn Bưu (2005), Giáo trình QLNN về kinh tế,
tr.21-236, NXB Lao động xã hội, Hà Nội
36. Trần Đình Ty, Nguyễn Văn Cường (2008), QLNN đối với tiền tệ, tín dụng-Một số vấn đề
lý luận và thực tiễn, NXB Chính trị quốc gia, TP.HCM
37. Phạm Đăng Tuấn (2007), Rủi ro trong hoạt động tín dụng của các NHTM, báo Thông tin
Ngân hàng Ngoại thương số 05.
Website:
38. Lệ Chi, “Hành trình 2 năm tái cơ cấu 9 ngân hàng yếu kém”, Tin nhanh Việt Nam,
http://kinhdoanh.vnexpress.net/tin-tuc/ebank/ngan-hang/hanh-trinh-2-nam-tai-co-cau-
9-ngan-hang-yeu-kem-2884626.html, 16/12/2013.
ision=latestreleased, 02/06/2013
47. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, “Báo cáo thường niên năm 2010”, Trang thông tin điện
tử Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, http://www.sbv.gov.vn/portal/
ShowProperty?nodeId=/UCMServer/CNTHWEBAP01162524464//idcPrimaryFile&rev
ision=latestreleased, 02/06/2013.
481. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, “Báo cáo thường niên năm 2011” Trang thông tin điện
tử Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, http://www.sbv.gov.vn/portal/
ShowProperty?nodeId=/UCMServer/CNTHWEBAP01162511298//idcPrimaryFile&rev
ision=latestreleased, 02/06/2013.
49. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, “Dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế và tốc độ tăng
trưởng tháng 12 năm 2012”, Trang thông tin điện tử Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,
http://www.sbv.gov.vn/portal/faces/vi/vim/vipages_trangchu/ tkttnh/dntd?_adf.ctrl-
state=mtcueg8dy_4&_afrLoop=1813349016531900, 02/06/2013.
50. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, "Tỷ lệ Nợ xấu trong tổng dư nợ tín dụng”, Trang thông
tin điện tử Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,
http://www.sbv.gov.vn/portal/faces/vi/vim/vipages_trangchu/tkttnh/hdhttctd/tlnx?_adf.ct
rl-state=r3gw m3r28_4&_afrLoop=781882297604000, 02/06/2013.