Giảng: 9A: . .2013 Tiết 1
9B: . .2013
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SGK, TÀI LIỆU VÀ
PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP BỘ MÔN
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức: Giúp học sinh biết cách sử dụng SGK, tài liệu và phương pháp học bộ
môn giáo dục công dân.
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng sử dụng đúng SGK, tài liệu nắm chắc phương pháp học
môn giáo dục công dân có hiệu quả.
3. Thái độ: HS say mê, hứng thú và yêu thích môn giáo dục công dân.
II. Chuẩn bị.
- GV: SGV, tài liệu tham khảo.
- HS: Chuẩn bị vở ghi chép.
III. Tiến trình bài dạy.
1.Ổn định tổ chức ( 1’) 9A
9B
2. Kiểm tra bài cũ: (5’) Kiểm tra vở ghi chép của học sinh.
3. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
* Hoạt động 1: HDHS c¸ch sö
dông SGK, tµi liÖu.
- GV giới thiệu cấu trúc SGK
GDCD 9 theo chuẩn KTKN.
-> Chủ đề đạo đức: Sống cần kiệm,
liêm chính, chí công vô tư; Sống tự
trọng và tôn trọng người khác;
Sống có kỉ luật; Sống nhân ái, vị
tha; Sống hội nhập; Sống có văn
hóa; Sống chủ động sáng tạo; Sống
có mục đích.
-> Chủ đề pháp luật: Quyền và
pháp học bộ môn GDCD.
- Hoạt động cá nhân: Kĩ năng nghe,
tư duy, trả lời, ghi chép
- Hoạt động tập thể ( nhóm): trao
đổi, bàn luận, trình bày, nhận xét,
đánh giá
- Tự đọc tài liệu, trả lời các câu hỏi
cuối phần, sưu tầm các mẩu truyện,
tài liệu liên quan, liên hệ thực tế.
- GV phân tích về từng mức độ
nhận thức trong quá trình học tập.
(20’)
3. Sử dụng tài liệu
II. Phương pháp học bộ môn
GDCD
1. Học trên lớp
2. Học ở nhà
* Lưu ý về mức độ cần đạt về kiến
thức: 6 mức độ ( nhận biết, thông
hiểu, vận dụng, phân tích, đánh giá,
sáng tạo).
4. Củng cố (3’)
- CH: Muốn học tốt môn giáo dục công dân em cần phải có những phương pháp học
tập nào?
5. Hướng dẫn về nhà (1’)
- Soạn bài: Chí công vô tư.
Giảng: 9A: . .2013 Tiết 2
9B: . .2013
CHÍ CÔNG VÔ TƯ
với Bác như thế nào?
+ CH: Việc làm của Tô Hiến Thành
và chủ tịch Hồ Chí Minh có chung
một phẩm chất của đức tính gì?
+ CH: Qua hai câu chuyện về Tô
Hiến Thành và Bác Hồ, em rút ra bài
học gì cho bản thân và mọi người?
-> Học tập, tu dưỡng theo gương
Bác Hồ, để góp phần xây dung đất
nước giàu đẹp hơn như Bác hằng
mong ước.
- GV: Chí công vô tư là phẩm chất
đạo đức tốt đẹp và cần thiết cho mọi
người. Phẩm chất đó không biểu hiện
bằng lời nói mà biểu hiện bằng một
(10’
)
I. Đặt vấn đề.
1. Tô Hiến Thành- một tấm gương
về chí công vô tư.
- Tô Hiến Thành dùng người căn cứ
vào việc ai có khả năng gánh vác
công việc chung của đất nước.
- Việc làm của ông xuất phát từ lợi
ích chung. Ông là người công bằng,
không thiên vị, giải quyết công việc
theo lẽ phải.
2. Điều mong muốn của Bác Hồ.
- Bác mong muốn tổ quốc được giải
phóng, nhân dân được hạnh phúc,
dõn i li.
- Chim ot ti
sn ca nh
nc.
- Ly t cụng
bỏn thu li
riờng.
- Trự dp nhng
ngi tt.
* Hot ng 3: HDHS luyn tp.
+ CH: Hnh vi no th hin phm
cht chớ cụng vụ t hoc khụng chớ
cụng vụ t? Vỡ sao?
(15
)
(10
)
II. Ni dung bi hc.
1. Khỏi nim.
- Chớ cụng vụ t l phm cht o
c ca con ngi, th hin s
cụng bng, khụng thiờn v, gii quyt
cụng vic theo l phi, xut phỏt t
li ớch chung v t li ớch chung lờn
trờn li ớch cỏ nhõn.
2. í ngha ca phm cht chớ cụng
vụ t.
- Chớ cụng vụ t em li li ớch cho
tp th , xó hi, gúp phn lm cho
t nc giu mnh, xó hi cụng
thông qua lời nói, việc làm .
4. Cng c (3)
- CH: Th no l chớ cụng vụ t? Chớ cụng vụ t cú ý ngha gỡ trong cuc sng?
5. Hng dn v nh (1)
- Hc ni dung bi.
- Son bi: T ch.
Ging:9A: . .2013 Tit 3
9B: . .2013
T CH
I. Mc tiờu
1. Kin thc: HS hiu c th no l t ch.
- Nờu c biu hin ca ngi cú tớnh t ch.
- Hiu c vỡ sao con ngi cn phi bit t ch.
2. K nng: Cú kh nng lm ch bn thõn trong hc tp, sinh hot.
3. Thỏi : Cú ý thc rốn luyn tớnh t ch.
II. Chun b
1.GV: SGV, SGK
- Lut sa i,b sung mt s iu ca lut phũng, chng ma tỳy c Quc Hi
nc CHXHCN Vit Nam khúa XII, kỡ hp th 3 thụng qua ngy 03/6/2008
- Lut phũng, chng nhim vi rỳt gõy ra hi chng suy gim min dch mc phi
ngi (HIV/AIDS) c Quc Hi nc CHXHCN Vit Nam khúa XI, kỡ hp th 9
thụng qua ngy 29/6/2006
2. HS: Son bi.
III. Tin trỡnh bi dy
1.n nh t chc ( 1) 9A
9B
2. Kim tra bi c ( 5)
- CH: Th no l chớ cụng vụ t? Chớ cụng vụ t cú ý ngha nh th no trong cuc sng?
ỏp ỏn:
- Chớ cụng vụ t l phm cht o c ca con ngi, th hin s cụng bng, khụng
thế nào?
-> Động viên, gần gũi, giúp đỡ bạn hòa
hợp với lớp, với cộng đồng để bạn trở
thành người tốt. Phải có đức tính tự chủ
để không mắc phải sai lầm như N.
* Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu nội
dung bài học.
+ CH: Biết làm chủ bản thân là
người có đức tính gì?
+ CH: Em hiểu tự chủ là gì?
+ CH: Em sẽ xử lí như thế nào khi
gặp các tình huống sau:
- Có bạn tự nhiên ngất trong giờ học.
- Gặp bài toán khó trong giờ kiểm tra.
- GV giới thiệu Luật sửa đổi,bổ sung
một số điều của luật phòng, chống
(10 )’
(15 )’
I. Đặt vấn đề
1. Một người mẹ
- Bà Tâm là người làm chủ tình cảm
và hành vi của mình.
2. Chuyện của N
- N không làm chủ được tình cảm và
hành vi của bản thân gây hậu quả
cho bản thân, gia đình và xã hội.
II. Nội dung bài học
1. Khái niệm
- Tự chủ là làm chủ bản thân. Người
biết tự chủ là người làm chủ được
* Hoạt động nhóm ( Nhóm nhỏ)
- GV nêu vấn đề: Em đồng ý với
những ý kiến nào? Vì sao?
- Nhiệm vụ: HS tập trung giải quyết
vấn đề.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
- HS nhận xét-> GV nhận xét.
(10 )
5
2. í ghĩa của tính tự chủ
- Tính tự chủ giúp con ngời sống đúng
đắn, c xử có đạo đức, có văn hóa.
- Tính tự chủ giúp con ngời vợt qua
khó khăn, thử thách và cám dỗ.
3. Cách rèn luyện tính tự chủ.
- Suy nghĩ kĩ trớc khi nói và hành động.
- Xem xét thái độ, lời nói, hành động,
việc làm của mình đúng hay sai.
- Biết rút kinh nghiệm và sửa chữa.
III. Luyện tập
1.Bài tập 1
- Đồng ý với ý kiến: a, b, d, e.
- Đồng ý với các ý trên vì đó chính
là những biểu hiện của sự tự chủ, thể
hiện sự tự tin, suy nghĩ chín chắn.
- Các ý ( c, d) không đúng vì ngời có tính
tự chủ phải là ngời biết tự điều chỉnh suy
nghĩ, hành động của mình cho phù hợp
với những tình huống, hoàn cảnh khác
nhau. Không hành động một cách mù
3. Thỏi : Cú thỏi tụn trng quyn dõn ch v k lut ca tp th.
II. Chun b:
1.GV: SGV, SGK, phiu hc tp.
2. HS: Son bi.
III. Tin trỡnh bi dy.
1.n nh t chc ( 1) 9A
9B
2. Kim tra bi c ( 5)
- CH: Th no l tớnh t ch? Tớnh t ch cú ý ngha nh th no trong cuc sng ca
con ngi? Hóy nờu mt tỡnh hung ũi hi tớnh t ch m em gp trng v nờu
cỏch ng x phự hp
ỏp ỏn:
- T ch l lm ch bn thõn. Ngi bit t ch l ngi lm ch c suy ngh, tỡnh
cm, hnh vi ca mỡnh trong mi hon cnh, iu kin ca cuc sng.
- í ngha:Tớnh t ch giỳp con ngi sng ỳng n, c x cú o c, cú vn húa.
+Tớnh t ch giỳp con ngi vt qua khú khn, th thỏch v cỏm d.
3. Bi mi:
Hot ng ca thy v trũ TG Ni dung
* Hot ng 1: HDHS tỡm hiu
phn t vn .
- GV gi HS c hai tỡnh hung
SGK
(15 )
I. t vn .
1. Chuyn ca lp 9A.
2. Chuyn mt cụng ti.
8
* Hoạt động nhóm ( Nhóm lớn)
- GV nêu vấn đề:
+ Nhóm 1, 2: Nêu những chi tiết thể
- Sức khỏe công
nhân giảm sút.
- Công nhân
kiến nghị cải
thiện lao động,
đời sống vật
chất, tinh thần
nhưng giám đốc
không đáp ứng
yêu cầu của
công nhân.
Biện pháp dân
chủ
Biện pháp kỉ
luật
- Mọi người
cùng được tham
gia bàn bạc.
- ý thức tự giác.
- Biện pháp tổ
chức thực hiện.
- Các bạn tuân
thủ quy định tập
thể.
- Cùng thống
nhất hoạt động.
- Nhắc nhở, đôn
đốc thực hiện kỷ
luật
-> Ông giám đốc là người độc đoán,
cho cụng ty.
II. Ni dung bi hc.
1.Khỏi nim.
- Dõn ch l: Mi ngi lm ch
cụng vic, c bit, c tham gia,
c kim tra, giỏm sỏt nhng cụng
vic chung ca tp th v xó hi
- K lut l: Tuõn theo quy nh
chung ca cng ng, t chc, xó
hi t c cht lng, hiu qu
trong cụng vic.
2. Tỏc dng.
- To ra s thng nht cao v nhn
thc, ý chớ v hnh ng.
- To iu kin cho s phỏt trin ca
mi cỏ nhõn. Xõy dng xó hi phỏt
trin v mi mt.
3. Bin phỏp rốn luyn.
- Mi ngi cn t giỏc chp hnh
k lut.
- Cỏn b lónh o, cỏc t chc xó
hi to iu kin cho mi cỏ nhõn
phỏt huy dõn ch, k lut.
- Hc sinh phi võng li cha
m,thc hin quy nh ca nh
trng, lp, tham gia dõn ch, cú ý
thc ca mt cụng dõn.
III. Luyện tập.
1. Bài tập 1.
- Hoạt dộng thể hiện dân chủ: a, c, d.
đã thực hiện dân chủ, kỉ luật trong nhà trường như thế nào?
Đáp án:
- Dân chủ là: Mọi người làm chủ công việc, được biết, được tham gia, được kiểm tra,
giám sát những công việc chung của tập thể và xã hội
- Kỷ luật là: Tuân theo quy định chung của cộng đồng, tổ chức, xã hội để đạt được
chất lượng, hiệu quả trong công việc.
- Tác dụng: Tạo ra sự thống nhất cao về nhận thức, ý chí và hành động.
+ Tạo điều kiện cho sự phát triển của mỗi cá nhân.
+ Xây dựng xã hội phát triển về mọi mặt.
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
11
* Hot ng 1: HDHS tỡm hiu phn
t vn .
- GV gi HS c thụng tin trong
SGK.
- GV chiu on Clớp.
* Hot ng nhúm ( Nhúm nh)
- GV nờu vn :
+ Nhúm 1: : Em cú suy ngh gỡ khi
c thụng tin trong SGK v xem
Clớp? Chin tranh gõy hu qu gỡ cho
con ngi? Cho tr em?
+ Nhúm 2: Vỡ sao phi ngn chn
chin tranh?
+ Nhúm 3: Chỳng ta cn phi lm gỡ
ngn chn chin tranh v bo v
hũa bỡnh?
+ Nhúm 4: Em cú suy ngh gỡ khi
quc M gõy chin tranh VN?
- Thnh ph,
lng mc, nh
mỏy b tn phỏ
=> Thm ha ca
loi ngi.
(15 )
7
I. Đặt vấn đề:
1. Thông tin SGK.
2. Quan sát ảnh.
* Nhận xét:
- Sự tàn khốc của chiến tranh.
- Chiến tranh gây tang tóc, đau th-
ơng, tàn phế con ngời.
- Trẻ em phải đi lính, cầm súng giết
ngời => đói nghèo
- Giá trị của hòa bình.
- Sự cần thiết phải ngăn chặn chiến
tranh và bảo vệ hòa bình.
12
ca loi ngi
+ CH: Em hóy phõn bit chin tranh
chớnh ngha v chin tranh phi ngha.
(Trỡnh chiu PowerPoint ỏp ỏn)
Chin tranh
chớnh ngha
Chin tranh phi
ngha
- Tin hnh
1. Khái niệm:
- Hòa bình là không có chiến tranh
hay xung đột vũ tranh. Là mối quan
hệ hiểu biết, tôn trọng, bình đẳng và
hợp tác giữa các quốc gia, dân tộc,
giữa con ngời với con ngời, là khát
vọng của toàn nhân loại.
2. Biểu hiện của lòng yêu hòa
bình.
- Giữ gìn cuộc sống xã hội bình yên.
- Dùng thơng lợng, đàm phán để giải
quyết mọi mâu thuẫn, xung đột.
- Không để xảy ra chiến tranh hay
xung đột.
3. Trách nhiệm.
- Toàn nhân loại cần ngăn chặn
chiến tranh, bảo vệ hòa bình
- Xây dựng mối quan hệ tôn trọng,
bình đẳng, thân thiện giữa ngời với
ngời.
- Thiết lập mối quan hệ hiểu biết,
hữu nghị, hợp tác giữa các quốc gia.
III. Luyện tập.
1. Bài tập 1:
- Hành vi biểu hiện lòng yêu hòa
bình: a, b, d, e, h, i.
13
+ CH: Nh÷ng hµnh vi nµo thÓ hiÖn
lßng yªu hßa b×nh trong cuéc sèng
hµng ngµy?
+ Xây dựng mối quan hệ tôn trọng, bình đẳng, thân thiện giữa người với người.
+ Thiết lập mối quan hệ hiểu biết, hữu nghị, hợp tác giữa các quốc gia.
- Hòa bình: Đem lại cuộc sống bình yên, tự do. Nhân dân được ấm no hạnh phúc,
kinh tế phát triển, trẻ em được học hành =>Khát vọng của loài người
- Chiến tranh: Gây đau thương chết chóc. Đói nghèo, bệnh tật, không được học hành.
Thành phố, làng mạc, nhà máy bị tàn phá =>Thảm họa của loài người.
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò TG Nội dung
*Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
- GV cho HS hát bài “ Trái đất này là
(3’)
14
của chúng em” Lời Đinh Hải; Nhạc
Trương Quang Lục.
*Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu phần
đặt vấn đề.
- Gọi HS đọc thông tin SGK.
- GV trình chiếu PowerPoint một số
hình ảnh về lễ kí kết hợp tác giữa Việt
Nam và các nước trên thế giới.
+ CH: Quan sát các số liệu, ảnh em
thấy Việt Nam đã thể hiện mối quan hệ
hữu nghị, hợp tác như thế nào?
+ CH: Nêu ví dụ về mối quan hệ giữa
nước ta với các nước khác trên thế giới
mà em được biết?
*Hoạt động 3: HDHS tìm hiểu nội
dung bài học.
+ CH: Thế nào là tình hữu nghị giữa
các mước trên thế giới? Cho ví dụ?
về kinh tế, văn hoá, giáo dục, ytế,
khoa học kĩ thuật
- Tạo sự hiểu biết lẫn nhau, tránh
mâu thuẫn, căng thẳng dẫn đến
nguy cơ chiến tranh.
3. Chính sách của Đảng ta về hòa
bình:
- Chính sách của đảng ta đúng đắn,
có hiệu quả.
- Chủ động tạo ra các mối quan hệ
quốc tế thuận lợi.
- Đảm bảo thúc đẩy quá trình phát
triển của đất nước.
-> Tranh thủ được sự đồng tình ủng
hộ, hợp tác của thế giới đối với Việt
Nam.
4. Công dân phải làm gì?
- Thể hiện tình đoàn kết hữu nghị
với bạn bè quốc tế bằng thái độ, cử
chỉ, việc làm…
15
-> Quan hệ tốt đẹp, bền vững lâu dài
với Lào, Campuchia.
-> Thành viên hiệp hội các nước Đông
Nam á ( ASEAN ).
-> Diễn đàn hợp tác kinh tế châu á
Thái Bình Dương ( APEC )….
* Tổ chức trò chơi tiếp sức.
+ CH: Những việc làm cụ thể (tốt hoặc
chưa tốt) của HS góp phần phát triển
+ CH: Hãy nêu một số việc làm thể
hiện tình hữu nghị với bạn bè và người
nước ngoài trong cuộc sống hàng
ngày?
+ CH : Em sẽ làm gì trong các tình
huống ? vì sao ?
(7’)
III. Luyện tập.
1. Bài tập 1.
2. Bàitập 2.
a) Góp ý kiến với bạn cần có thái độ
văn minh, lịch sự với người nước
ngoài. Cần giúp đỡ họ tận tình nếu
họ yêu cầu.
b) Em tham gia tích cực, đóng góp
sức mình, ý kiến cho cuộc giao lưu
vì đây là dịp giới thiệu con người và
đất nước Việt Nam, để họ thấy
được chúng ta lịch sự, hiếu khách.
4.Củng cố: (3')
- CH: Tình hữu nghị hợp tác có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi nước? Cho ví dụ
minh hoạ?
5. Hướng dẫn về nhà (1’)
16
-Làm bài tập 3.
- Soạn bài: Hợp tác cùng phát triển.
Giảng: 9A: . .2013 Tiết 7
9B: . .2013
HỢP TÁC CÙNG PHÁT TRIỂN
đặt vấn đề.
- Gọi HS đọc thông tin trong SGK.
- GV Trình chiếu PowerPoint minh
hoạ một sổ tổ chức quốc tế mà Việt
Nam tham gia.
* Hoạt động nhóm ( Nhóm nhỏ)
- GV nêu vấn đề: ( Trình chiếu
PowerPoint )
- Nhiệm vụ: HS tập trung giải quyết
(10’)
5’
I. Đặt vấn đề.
- Việt Nam tham gia vào các tổ
chức quốc tế trên nhiều lĩnh vực:
Thương mại, y tế, giáo dục, văn
17
vấn đề.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
- HS nhận xét-> GV nhận xét.
+ CH: Vì sao chúng ta cần hợp tác?
-> Vì sự hợp tác quốc tế góp phần
thúc đẩy nền kinh tế nước ta và các
nước khác phát triển, cùng nhau giải
quyết những vấn đề bức xúc của khu
vực và thế giới.
+ CH: Em hãy nêu một số thành quả
của sự hợp tác giữa nước ta và các
nước khác?
- GV trình chiếu PowerPoint một số
đạo
II. Nội dung bài học.
1. Thế nào là hợp tác.
- Hợp tác là cùng chung sức làm
việc , giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong
công việc vì lợi ích chung.
2. ý nghĩa của hợp tác.
- Hợp tác để cùng nhau giải quyết
những vấn đề bức xúc của toàn cầu.
- Giúp đỡ, tạo điều kiện cho các
nước nghèo phát triển.
- Đạt được mục tiêu hòa bình cho
toàn nhân loại.
18
- GV trình chiếu PowerPoint một số
hình ảnh bức xúc có tính toàn cầu.
+ CH : Hãy nêu ví dụ về sự hợp tác
quốc tế trong vấn đề bảo vệ môi
trường của nước ta ?
-> Các dự án bảo vệ rừng nguyên
sinh, rừng nước mặn ; dự án trồng
rừng ; dự án sông Mê Kông
+CH : Chủ trương của Đảng và nhà
nước ta trong công tác đối ngoại?
- GV trình chiếu PowerPoint một số
hình ảnh lễ kí kết hợp tác giữa Việt
Nam với các nước trên thế giới.
+CH : Hợp tác dựa trên những nguyên
tắc nào ?
III. Luyện tập.
1. Bài tập 1.
2. Bài tập 3.
4. Củng cố: ( 3' )
- CH : Hợp tác dựa trên những nguyên tắc nào ?
5. Hướng dẫn về nhà (1’)
- Làm bài tập 3, 4.
- Soạn bài: Kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
19
Giảng: 9A: . .2013 Tiết 8
9B: . .2013
KẾ THỪA VÀ PHÁT HUY
TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP CỦA DÂN TỘC
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức: Hiểu được thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc và một số truyền
thống tiêu biểu của dân tộc Việt Nam.
- Ý nghĩa của truyền thống dân tộc và sự cần thiết phải kế thừa, phát huy truyền
thống của dân tộc.
- Trách nhiệm của công dân - HS đối với việc kế thừa và phát huy truyền thống tốt
đẹp của dân tộc.
2. Kỹ năng : Biết phân biệt truyền thống tốt đẹp của dân tộc với phong tục tập quán,
thói quen lạc hậu cần xoá bỏ.
- Có kỹ năng phân tích, đánh giá những quan niệm, thái độ, cách ứng xử khác nhau
liên quan đến các giá trị truyền thống.
- Tích cực học tập và tham gia các hoạt động truyền thống, bảo vệ truyền thống của
dân tộc.
3. Thái độ: Có thái độ tôn trọng, bảo vệ, giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
mỗi người dõn Việt Nam. Vậy thế nào
là kế thừa và phỏt huy truyền thống
dõn tộc chỳng ta cựng tỡm hiểu bài
hụm nay.
*Hoạt đông 2: HDHS tìm hiểu phần
đặt vấn đề.
- Gọi HS đọc truyện: Bác Hồ với lòng
yêu nước của dân tộc ta.
- GV trình chiếu PowerPoint hình ảnh
bác Hồ.
+ CH: Truyền thống yêu nước của dân
tộc ta thể hiện như thế nào qua lời nói
của Bác Hồ?
- GV cho HS xem đoạn Video nói về
lòng yêu nước.
+ CH: Qua xem đoạn Video em có
nhận xét gì?
-> Lòng yêu nước giúp dân tộc Việt
Nam đánh thắng thực dân Pháp xâm
lược.
- Gọi HS đọc truyện: Chuyện về một
người thầy.
- GV trình chiếu PowerPoint một số
hình ảnh về thầy giáo Chu Văn An.
- Giáo viên trình chiếu PowerPoint
giới thiệu về thầy giáo Chu Văn An.
+ CH: Tìm những chi tiết thể hiện sự
tôn trọng của học trò đối với thầy giáo
Chu Văn An?
(24’) I. Đặt vấn đề.
-> Lòng yêu nước, biết ơn, kính trọng
thầy cô dù mình là ai. Đó chính là
truyền thống của dân tộc ta.
* Hoạt động nhóm ( Nhóm nhỏ)
( Trình chiếu PowerPoint )
- GV nêu vấn đề: Hãy nêu những
truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt
Nam mà em biết.
- Nhiệm vụ: HS tập trung giải quyết
vấn đề.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
- HS nhận xét-> GV nhận xét.
-> Truyền thống yêu nước, đoàn kết,
cần cù lao động, tôn sư trọng đạo, thờ
cúng tổ tiên, văn hóa nghệ thuật…
- Giáo viên trình chiếu PowerPoint
một số truyền thống của dân tộc Việt
Nam.
+ CH: Chúng ta cần phải làm gì để kế
thừa và phát huy truyền thống dân
tộc?
-> Trân trọng, bảo vệ, tìm hiểu, học
tập các giá trị truyền thống dân tộc để
cái hay, cái đẹp của truyền thống dân
tộc phát triển và tỏa sáng.
+ CH: Thế nào là kế thừa, phát huy
truyền thống dân tộc?
-> Kế thừa, phát huy truyền thống
dân tộc là giữ gìn bản sắc dân tộc
đồng thời học hỏi tinh hoa văn hóa
5. Hướng dẫn về nhà (1’)
- Học nội dung bài.
- Soạn phần còn lại.
Giảng: 9A: . .2013 Tiết 9
9B: . .2013
KẾ THỪA VÀ PHÁT HUY
TRUYỀN THỐNG TỐT ĐẸP CỦA DÂN TỘC
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức: Hiểu được thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc và một số truyền
thống tiêu biểu của dân tộc Việt Nam.
- Ý nghĩa của truyền thống dân tộc và sự cần thiết phải kế thừa, phát huy truyền
thống của dân tộc.
- Trách nhiệm của công dân - HS đối với việc kế thừa và phát huy truyền thống tốt
đẹp của dân tộc.
2. Kỹ năng : Biết phân biệt truyền thống tốt đẹp của dân tộc với phong tục tập quán,
thói quen lạc hậu cần xoá bỏ.
- Có kỹ năng phân tích, đánh giá những quan niệm, thái độ, cách ứng xử khác nhau
liên quan đến các giá trị truyền thống.
- Tích cực học tập và tham gia các hoạt động truyền thống, bảo vệ truyền thống của
dân tộc.
3. Thái độ: Có thái độ tôn trọng, bảo vệ, giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
- Biết phê phán đối với những thái độ và việc làm thiếu tôn trọng hoặc xa rời truyền
thống dân tộc.
- Có những việc làm cụ thể để giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
II. Chuẩn bị .
1.GV: SGV, SGK, phiếu học tập, phòng học chung.
2. HS: Soạn bài.
III. Tiến trình bài dạy.
23
1.Ổn định tổ chức ( 1’)
+ CH: Chúng ta cần phải làm gì và
không nên làm gì để kế thừa và phát
huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc?
(20’)
(15’)
I. Đặt vấn đề.
II. Nội dung bài học.
1. Khái niệm truyền thống.
2. Những truyền thống của dân
tộc Việt Nam.
- yêu nước, chống giặc ngoại xâm,
đoàn kết, nhân nghĩa, cần cù lao
động, hiếu học, tôn sư trọng đạo,
hiếu thảo….
- Các truyền thống về văn hoá.
- Truyền thống về nghệ thuật:
Tuồng, chèo, các làn điệu dân ca…
3. ý nghĩa.
- Truyền thống cuả dân tộc là vô
cùng quý giá, góp phần tích cực vào
quá trình phát triển của dân tộc và
mỗi cá nhân.
- Kế thừa và phát huy truyền thống
tốt đẹp của dân tộc là góp phần giữ
gìn bản sắc dân tộc Việt Nam.
4. Trách nhiệm của công dân-học
sinh.
- Tự hào, giữ gìn, phát huy truyền
thống tốt đẹp của dân tộc.
- Lên án, ngăn chặn những hành vi
-> Lễ hội: Hội đua ghe mo( Nam Bộ),
hội lùng tùng (dân tộc Tày), hội vật,…
-> Phong tục: ăn trầu, cưới
hỏi( Kinh), cướp vợ (Mông).
-> Tập quán: Làm bánh chưng, bánh
giày ngày tết.
-> Tục lệ: Thờ cúng tổ tiên.
-> Trò chơi dân gian: Kéo co, nhảy
5’
III. Luyện tập.
1.Bài tập 1.
- Đáp án đúng: a, c, e, h, i, l.
-> Đó là những thái độ và việc làm
thể hiện sự tích cực tìm hiểu, tuyên
truyền và thực hiện theo các chuẩn
mực giá trị truyền thống.
2. Bài tập 3.
- Đáp án đúng: a, b, c, e.
3. Bài tập 4.
4. Bài tập 5.
- Không đồng ý với ý kiến của An.
- Vì Một dân tộc nào dù nhỏ bé,
nghèo nàn, lạc hậu cũng vẫn có một
truyền thống tốt đẹp. Dân tộc Việt
Nam ta có rất nhiều truyền thống tốt
đẹp được thế giới ngưỡng mộ như:
Đoàn kết, cần cù, hiếu học, sáng
tạo…thái độ của An đã phủ định
các truyền thống tốt đẹp của dân
tộc.