Quản trị rủi ro kinh doanh ngoại hối tại ngân hàng thương mại cổ phần hàng hải việt nam - Pdf 30

Quản trị rủi ro kinh doanh ngoại hối tại Ngân
hàng Thƣơng mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam

Nguyễn Thanh Hải

Trƣờng Đại học Kinh tế
Luận văn ThS chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng; Mã số: 60 34 20
Ngƣời hƣớng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Xuân Thiên
Năm bảo vệ: 2012

Abstract: Tổng hợp và đánh giá tổng thể về hoạt động quản lý rủi ro kinh doanh ngoại
hối tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam. Phân tích nguyên nhân phát
sinh rủi ro trong kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Hàng Hải Việt
Nam. Đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm quản trị, phòng ngừa rủi ro trong hoạt
động kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam.
Keywords: Ngân hàng; Hoạt động tín dụng; Quản trị rủi ro; Ngoại hối

Content
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đã và đang mở cửa nền kinh tế, đẩy mạnh giao lƣu và hội nhập kinh tế với thế
giới. Trong quá trình này, hệ thống ngân hàng luôn là chiếc cầu nối quan trọng cho mọi hoạt
động kinh tế giữa Việt Nam với bên ngoài. Chính hệ thống ngân hàng là bộ phận tham gia sâu
rộng nhất vào hoạt động tài chính quốc tế và sự hội nhập này ngày càng ở mức độ cao hơn, sâu
hơn. Hoạt động tài chính quốc tế và các nghiệp vụ liên quan tới ngoại hối do vậy ngày càng
chiếm vị trí quan trọng trong hoạt động kinh doanh của hệ thống các ngân hàng thƣơng mại nói
chung và Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam nói riêng.
Điều đáng lƣu ý là những hoạt động liên quan tới ngoại hối tiềm ẩn vô số những rủi ro
cho các chủ thể tham gia. Từ lâu, các nhà quản trị ngân hàng thƣơng mại tại Việt Nam cũng nhƣ
ban lãnh đạo Maritime Bank đều có chung nhận định quản trị rủi ro ngoại hối là một trong những
nghiệp vụ phức tạp nhất trong quản trị ngân hàng. Trong thực tế, do thiếu kinh nghiệm thực tiễn,

liệu đã đề cập ở trên. Đồng thời nghiên cứu cũng nêu một số phƣơng pháp quản trị rủi ro nhƣ sử
dụng các hợp đồng phái sinh hay hợp đồng vay mƣợn tiền tệ để cân đối dòng tiền.
- Đề tài “Mở rộng và nâng cao chất lƣợng trong hoạt động kinh doanh ngoại hối tại Ngân
hàng thƣơng mại cổ phần Quân đội” cu
̉
a ta
́
c gia
̉
Đô
̃
Quang Hơ
̣
p – Học viện Tài chính nghiê n cứu
về thực trạng kinh doanh ngoại tệ của MB và từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể để nhằm nâng
cao chất lƣợng và hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại hối tại MB.
- Đề tài “Quản trị rủi ro kinh doanh ngoại hối của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam –
Thực trạng và giải pháp” của nhóm tác giả Trần Hải Hà, Nguyễn Vân Hà ở trƣờng Đại học
Ngoại thƣơng Hà Nội năm 2010 nghiên cứu về tình hình quản trị rủi ro kinh doanh ngoại hối
thực tế chung tại các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam và từ đó đƣa ra một số giải pháp nhằm
quản trị rủi ro tốt hơn, hạn chế tổn thất có thể xảy ra trong hoạt động kinh doanh ngoại hối của
các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam.
Mặc dù đã có nhiều đề tài nghiên cứu về quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngoại
hối, tuy nhiên chƣa có đề tài nào nghiên cứu riêng về rủi ro kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng
thƣơng mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam để từ đó đƣa ra các biện pháp phòng ngừa, quản trị rủi
ro phù hợp với tình hình kinh doanh thực tế tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Hàng Hải Việt
Nam và đƣa ra một số giải pháp nâng cao khả năng quản trị rủi ro kinh doanh ngoại hối có thể áp
dụng tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích

hiệu quả tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam và có thể áp dụng đƣợc trong hệ
thống các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam.
7. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo luận văn đƣợc kết cấu trong
3 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro ngoại hối
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro ngoại hối của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần
Hàng Hải Việt Nam
Chương 3: Định hƣớng quản trị rủi ro ngoại hối tại các Ngân hàng thƣơng mại Việt
Nam và giải pháp quản trị rủi ro ngoại hối tại Ngân hàng thƣơng mại cổ
phần Hàng Hải Việt Nam
CHƢƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO NGOẠI HỐI
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CHUNG VỀ VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
NGOẠI TỆ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm về Ngân hàng và hoạt động ngân hàng
1.3.1.2. Khái niệm về ngân hàng
Ngân hàng trƣớc tiên là một tổ chức trung gian tài chính. Trung gian tài chính là một tổ
chức, doanh nghiệp hoặc cá nhân thực hiện các chức năng trung gian giữa hai hay nhiều bên
trong một hoạt động tài chính nhất định.
1.3.1.2. Các hoạt động chính của ngân hàng
a) Hoạt động huy động vốn
b) Hoạt động sử dụng vốn
c) Ngân hàng thực hiện các dịch vụ trung gian
1.1.2. Khái niệm về ngoại hối và các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ
1.3.1.2. Khái niệm về ngoại hối
Ngoại hối là một khái niệm dùng để chỉ các phƣơng tiện có giá trị dùng để thanh toán
giữa các quốc gia.
1.3.1.2. Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ chính
- Mua bán ngoại tệ giao ngay (spot).

1.3.1.2. Nguyên nhân rủi ro ngoại hối
a) Rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ đến từ hoạt động đầu cơ
b) Sự không cân xứng giữa tài sản nợ và tài sản có
1.3.1.2. Quy trình quản trị rủi ro ngoại hối
a) Hoạch định chiến lƣợc
Mức độ rủi ro tỷ giá chấp nhận trong từng thời kỳ thể hiện bằng hạn mức giá trị rủi ro tỷ
giá đƣợc xác định trên cơ sở:
- Chiến lƣợc kinh doanh đã đƣợc từng ngân hàng lựa chọn.
- Tuân thủ chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc.
- Khẩu vị rủi ro của từng ngân hàng.
b) Công cụ và biện pháp
- Quản lý trạng thái ngoại hối:
- Xác định mức độ biến động tỷ giá:
c) Tổ chức thực hiện
d) Kiểm tra, kiểm soát nội bộ
1.3. KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ RỦI RO NGOẠI HỐI TẠI MỘT SỐ NGÂN HÀNG VÀ
BÀI HỌC VỚI VIỆT NAM
1.3.1. Kinh nghiệm quản trị rủi ro ngoại hối tại một số ngân hàng
1.3.1.2. Tại ngân hàng Deustche Bank
Chiến lƣợc quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ của Deustche Bank gồm các vấn đề
sau đây:
(i) Xác định rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ và nhận biết các nguyên nhân gây rủi ro trong kinh
doanh ngoại tệ.
(ii) Mô tả hồ sơ rủi ro (ví dụ: các rủi ro chính của các quy trình quản lý phụ thuộc vào quy mô,
sự phức tạp của hoạt động kinh doanh).
(iii)Mô tả về các trách nhiệm quản lý rủi ro hoạt động vào tổng thể quản lý rủi ro nói chung của
ngân hàng.
Xây dựng hệ thống các chỉ tiêu đo lƣờng rủi ro chính KRIs (Key Risk Indicators), định
lƣợng hóa rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ theo cách tiếp cận AMA (Advanced Measurement
Approach). Kết hợp các chỉ tiêu định tính (tự đánh giá, kiểm tra) và các chỉ tiêu định lƣợng và

dịch
Khối lƣợng giao dịch
Số nợ quá hạn trong quá trình chờ
xử lý
Công nghệ
thông tin
Số lƣợng và độ dài thời gian ngừng
hệ thống theo kế hoạch
Số lƣợng và độ dài thời gian ngừng
hệ thống không theo kế hoạch
Vi phạm quy
định
Số vi phạm, phạt/cảnh báo những vi
phạm quy định của cơ quan/luật
pháp
Nguồn: KPMG international 2007
1.3.1.2. Tại ngân hàng ANZ
ANZ đã xây dựng đƣợc hệ thống kiểm soát rủi ro rất thành công và xem đây cũng là một
chỉ số để đánh giá khả năng làm việc của nhân viên. Một số công cụ quản lý rủi ro của Ngân
hàng ANZ:
a) Công cụ tự đánh giá rủi ro KCSA (Key Control Self Assessment)
b) Công cụ báo cáo chỉ số rủi ro chính KRIs (Key Risk Indicators)
c) Công cụ đánh giá mức độ rủi ro – Bản đồ rủi ro
d) Công cụ và phƣơng pháp tính VAR (Value at risk)
1.3.2. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam
1.3.1.2. Từ phía cơ quan quản lý Nhà nước
- Phải đảm bảo những nền tảng kinh tế vĩ mô vững chắc để duy trì lòng tin của các nhà
đầu tƣ và duy trì tăng trƣởng kinh tế.
- Phát triển lĩnh vực tài chính lành mạnh để tạo sự tin cậy và lợi ích từ dòng vốn vào.
- Phải đẩy mạnh quan hệ hợp tác quốc tế và khu vực để làm giảm đi ảnh hƣởng của tính

2006.
Đến nay, Maritime Bank đã trở thành một ngân hàng thƣơng mại cổ phần phát triển
mạnh, bền vững và tạo đƣợc niềm tin đối với khách hàng. Vốn điều lệ của Maritime Bank là
8.000 tỷ VNĐ và tổng tài sản đạt hơn 110.000 tỷ VNĐ. Mạng lƣới hoạt động không ngừng đƣợc
mở rộng từ 16 điểm giao dịch năm 2005, hiện nay đã lên đến gần 230 điểm giao dịch trên toàn
quốc.
2.1.1.2. Các nghiệp vụ kinh doanh chính của Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt
Nam
a) Nghiệp vụ huy động vốn
b) Các dịch vụ trung gian
c) Nghiệp vụ tín dụng
d) Hoạt động đầu tƣ
2.1.2. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ và các sản phẩm ngoại hối đang áp dụng tại Ngân
hàng thƣơng mại cổ phần Hàng hải Việt Nam
2.1.2.1. Đối tượng khách hàng giao dịch ngoại hối của Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng
Hải Việt Nam
- Các đối tác là các ngân hàng, tổ chức tín dụng trong và ngoài nƣớc;
- Các khách hàng cá nhân có nhu cầu mua bán ngoại tệ hợp pháp;
- Các doanh nghiệp hoạt động trong mọi lĩnh vực kinh tế.
2.1.2.2. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam
Maritime Bank là một trong những ngân hàng thƣơng mại cổ phần lớn, nằm trong nhóm
G12, năng động và có uy tín trong lĩnh vực kinh doanh ngoại hối. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ
của ngân hàng chủ yếu đến từ hai mảng chính là phục vụ nhu cầu của khách hàng và kinh doanh
tự doanh.
Bảng 2.1. Lợi nhuận kinh doanh ngoại tệ của Maritime Bank
Đơn vị tính: triệu VND
Năm
2007
2008
2009

nhuận
9.000
12.000
112.000
30.000
158.000
110.000
Doanh
số
2.500
5.000
14.000
20.000
30.000
50.000
Nguồn: Maritime Bank
Hội sở chính đóng vai trò đại diện của Maritime Bank tham gia hoạt động kinh doanh
trên thị trƣờng ngoại tệ liên ngân hàng. Doanh số hoạt động trên thị trƣờng này cũng tăng trƣởng
mạnh qua các năm, góp phần tích cực khai thác thêm nguồn ngoại tệ để cân đối ngoại tệ cho toàn
hệ thống và đảm bảo kinh doanh có hiệu quả.
Nếu chỉ xét đơn thuần trên góc độ lợi nhuận thì lãi kinh doanh ngoại tệ của toàn Maritime
Bank từ trƣớc năm 2008 là rất khiêm tốn so với lợi nhuận thu đƣợc từ hoạt động tín dụng. Nhƣng
bắt đầu từ năm 2009, kể từ khi Maritime Bank bắt đầu thực hiện tái cơ cấu tổ chức, thay đổi nhân
sự và định hƣớng chiến lƣợc phát triển kinh doanh, doanh số và lợi nhuận kinh doanh ngoại tệ
của Maritime Bank có sự tăng trƣởng vƣợt bậc, đóng góp đáng kể 10-15% vào lợi nhuận chung
của ngân hàng, trở thành một trong những hoạt động quan trọng hàng đầu của Maritime Bank.
2.1.2.3. Các sản phẩm ngoại hối đang áp dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng Hải
Việt Nam
- Giao dịch giao ngay (Spot)
- Giao dịch kỳ hạn (Forward)

Maritime Bank đã thành lập Ủy ban Kiểm tra thuộc Hội đồng Quản trị và Phòng Kiểm
toán nội bộ thuộc Ban Kiểm soát chịu trách nhiệm thƣờng xuyên kiểm tra giám sát toàn diện các
hoạt động của Maritime Bank, trong đó có hoạt động kinh doanh ngoại tệ nhằm phát hiện và
ngăn chặn kịp thời các hành vi gian lận và sai sót, đƣa ra các kiến nghị hoàn thiện cơ chế, chính
sách, quy trình nghiệp vụ đảm bảo hoạt động kinh doanh của Maritime Bank tuân thủ pháp luật,
an toàn, hiệu quả.
2.2.2. Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng Thƣơng
mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam
2.2.2.1. Nhận diện rủi ro kinh doanh ngoại hối
2.2.2.2. Phân tích rủi ro kinh doanh ngoại hối
2.2.2.3. Những biện pháp quản trị rủi ro ngoại hối tại Ngân hàng thương mại cổ phần Hàng
Hải Việt Nam
a) Quản lý trạng thái ngoại tệ
b) Quản lý rủi ro bằng hạn mức
c) Quản lý rủi ro bằng các sản phẩm nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ
d) Quản lý bằng các hình thức khác
2.2.2.4. Thực hiện giám sát rủi ro
2.2.2.5. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị rủi ro kinh doanh ngoại hối
Bảng 2.3. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị rủi ro kinh doanh ngoại hối
Sự cố
Chỉ số đánh giá quản trị rủi ro (KRIs)
Gian lận
Số lần gian lận nội bộ bị phát hiện
Số lần gian lận bên ngoài bị phát hiện
Vi phạm hạn mức
giao dịch
Số lƣợng các giao dịch vƣợt hạn mức của
giao dịch viên đã đƣợc thực hiện xong
Vi phạm hạn mức
trạng thái mở

Nguồn: Maritime Bank
2.2.3. Những hạn chế trong quản trị rủi ro kinh doanh ngoại hối tại Ngân hàng thƣơng
mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam
2.2.3.1. Hạn chế đến từ quá trình hoạch định
Quản trị rủi ro mới chỉ là chức năng phụ trợ. Qua tìm hiểu các ngân hàng thƣơng mại
Việt Nam nhiều năm nay, cho thấy các ngân hàng thƣơng mại vẫn chƣa đƣợc tiếp cận nhiều với
các công nghệ ngân hàng hiện đại của thế giới. Chính vì vậy, các ngân hàng có những hạn chế
nhất định về quản lý rủi ro.
2.2.3.2. Hạn chế trong kinh doanh ngoại tệ đến từ quá trình tổ chức và thực hiện
2.3. NGUYÊN NHÂN CỦA NHỮNG HẠN CHẾ
2.3.1. Nguyên nhân khách quan
2.3.1.1. Chính sách quản lý tỷ giá hối đoái của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Bảng 2.2. Mức độ biến động tỷ giá của VND/USD năm sau so với năm trƣớc (tỷ giá bình
quân liên ngân hàng)
Chỉ
tiêu
2004
2005
2006
2007
2008
2009
2010
2011
9/2012
Biến
động
tuyệt
đối
+15739

12/
06
24/
12/
07
10/
03/
08
27/
06/
08
07/
11/
08
24/
03/
09
26/
11/
09
11/02
/11
Biên
độ
0.5
0%
0.7
5%
1%
2%

2.3.2.4. Hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ chưa được Ngân hàng Thương mại cổ phần Hàng
Hải Việt Nam chú trọng đúng mức
2.3.2.5. Rủi ro phát sinh từ hệ thống công nghệ hỗ trợ
Hạ tầng cơ sở kỹ thuật lạc hậu, đƣờng truyền tốc độ chậm và đang triển khai chƣơng trình
hiện đại hoá hệ thống thanh toán là nguyên nhân dẫn đến việc chƣa xây dựng đƣợc cơ sở dữ liệu
tập trung, không quản lý trực tuyến thống nhất luồng tiền ra và trạng thái ngoại tệ của toàn hệ
thống.
2.3.2.6. Rủi ro phát sinh từ nguồn nhân lực
- Chất lƣợng nguồn nhân lực ở Maritime Bank còn yếu kém.
- Maritime Bank chƣa thực sự có một chính sách đãi ngộ và khuyến khích cán bộ một cách hiệu
quả.
- Đội ngũ lãnh đạo ngân hàng đang xảy ra sự suy giảm về đạo đức nghề nghiệp.
2.3.2.7. Rủi ro phát sinh từ mô hình tổ chức
Hệ thống quản lý còn chƣa phân cấp rõ ràng, chƣa có một quy trình phối hợp hợp lý giữa
các bộ phận.
2.3.2.8. Một số nguyên nhân khác
CHƢƠNG 3
ĐỊNH HƢỚNG QUẢN TRỊ RỦI RO NGOẠI HỐI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG
MẠI VIỆT NAM VÀ GIẢI PHÁP
QUẢN TRỊ RỦI RO NGOẠI HỐI TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG HẢI VIỆT NAM
3.1. ĐỊNH HƢỚNG QUẢN TRỊ RỦI RO NGOẠI HỐI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG
MẠI VIỆT NAM NÓI CHUNG VÀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN HÀNG
HẢI VIỆT NAM NÓI RIÊNG
3.1.1. Định hƣớng quản trị rủi ro ngoại hối tại các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam
3.1.1.1.Định hướng chiến lược phát triển ngành ngân hàng Việt Nam đến năm 2020
* Đối với với Ngân hàng Nhà nƣớc:
- Đổi mới tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nhà nƣớc để hình thành bộ máy tổ chức tinh gọn,
chuyên nghiệp.
- Xây dựng và thực thi có hiệu quả chính sách tiền tệ.

3.2.1.3. Đẩy nhanh tiến độ cổ phần hóa các ngân hàng thương mại Nhà nước
3.2.1.4. Tăng tính minh bạch trong việc cung cấp các thông tin vĩ mô
3.2.1.5. Triển khai thực hiện tái cơ cấu ngành ngân hàng
3.2.1.6. Một số giải pháp khác
3.2.2. Về phía Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam
3.2.2.1. Hạn chế rủi ro đến từ quá trình hoạch định chiến lược
a) Xây dựng chiến lƣợc kinh doanh trong từng giai đoạn cụ thể
b) Nâng cao năng lực hoạt động của ngân hàng
3.2.2.2. Hạn chế rủi ro trong quá trình tổ chức thực hiện
a) Đào tạo nhân viên trở thành những nhà quản lý rủi ro
b) Thành lập bộ phận phân tích và dự báo rủi ro có thể gặp phải trong quá trình kinh doanh
ngoại hối của ngân hàng
c) Xây dựng hạn mức kinh doanh ngoại tệ rõ ràng và cụ thể
d) Trích lập quỹ dự phòng rủi ro kinh doanh ngoại hối
e) Đa dạng hóa các loại ngoại tệ giao dịch và điều hòa ngoại tệ tiền mặt
f) Tổ chức hoạt động kinh doanh ngoại tệ theo hƣớng an toàn, hiệu quả
3.2.2.3. Hạn chế rủi ro đến từ công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ
3.2.2.4. Sử dụng các nghiệp vụ phái sinh để bảo hiểm, phòng ngừa các rủi ro kinh doanh ngoại
hối và phục vụ mục tiêu phát triển sản phẩm

KẾT LUẬN
Trong một nền kinh tế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, nhu cầu về ngoại tệ là rất
lớn. Vì vậy, nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ ở các ngân hàng thƣơng mại và tổ chức tín dụng đòi
hỏi sự nhạy bén và xử lý chính xác thông tin liên quan về tỷ giá để hạn chế rủi ro, tổn thất có thể
xảy ra. Từ đó cho thấy việc nghiên cứu về quản trị rủi ro kinh doanh ngoại hối là một phần tất
yếu trong quá trình kinh doanh ngoại tệ của các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam nói chung và
của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Hàng Hải Việt Nam nói riêng.
Luận văn đã đƣa ra một cách có hệ thống các lý thuyết về ngân hàng, các hoạt động chính
của ngân hàng và các loại hình rủi ro phát sinh trong kinh doanh ngoại tệ cũng nhƣ việc thực
hiện quản trị rủi ro kinh doanh ngoại tệ tại một số ngân hàng, phƣơng pháp, công cụ … quản trị

3. Nguyễn Văn Dờn (10/2009), Nghiệp vụ Ngân hàng Trung ƣơng, Nxb Tổng hợp, Thành
phố Hồ Chí Minh.
4. Trần Hải Hà + Nguyễn Vân Hà (2010), Quản trị rủi ro kinh doanh ngoại hối của các ngân
hàng thƣơng mại Việt Nam – Thực trạng và giải pháp, Đại học Ngoại thƣơng, Hà Nội.
5. Trần Thị Thái Hà (2005), Đầu tƣ tài chính, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội.
6. Dƣơng Hữu Hạnh (2009), Tiền tệ và tài chánh quốc tế, Nxb Thống kê, Thành phố Hồ Chí
Minh.
7. Đỗ Quang Hợp, Mở rộng và nâng cao chất lƣợng trong hoạt động kinh doanh ngoại hối
tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Quân đội, Học viện Tài chính , Hà Nội.
8. Đỗ Thị Khiêm (2003), “Công cụ phái sinh: cơ hội và rủi ro”, Tạp chí Kinh tế & Phát
triển, (số tháng 3), tr.51.
9. Nguyễn Minh Kiều (2009), Tài chính doanh nghiệp căn bản, Nxb Thống kê, Thành phố
Hồ Chí Minh.
10. Nguyễn Văn Luân, Trƣơng Viết Hoàng, Cung Trần Việt (2007), Các nguyên lý ngân
hàng và thị trƣờng tài chính, Nxb Đại học Quốc gia, Thành phố Hồ Chí Minh.
11. Trần Hiền Minh (2005), “Kinh nghiệm quốc tế về quản lý rủi ro trong kinh doanh ngoại
hối và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam”, Tạp chí Khoa học và Đào tạo Ngân hàng (số
tháng 8), tr.65.
12. Trƣơng Văn Phƣớc (2005), “Xây dựng pháp lệnh ngoại hối hƣớng tới thực hiện kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006-2010 trong lĩnh vực Ngân hàng”, Tạp chí Ngân hàng (số
tháng 5), tr.34
13. Nguyễn Ngọc Quang (2011), Phân tích báo cáo tài chính, Nxb Tài chính, Hà Nội.
14. Nguyễn Hữu Tài (2007), Giáo trình lý thuyết tài chính – tiền tệ, Nxb Đại học Kinh tế
quốc dân, Hà Nội.
15. Sử Đình Thành, Vũ Thị Minh Hằng (2007), Nhập môn tài chính tiền tệ, Nxb Đại học
Quốc gia, Thành phố Hồ Chí Minh.
16. Đinh Trọng Thịnh (2006), Tài chính Quốc tế, Nxb Tài chính, Hà Nội
17. Lê Văn Tề (2002), Kinh doanh ngoại hối và xác định tỷ giá, Nxb Thống kê, Thành phố
Hồ Chí Minh.
18. Nguyễn Văn Tiến (2009), Quản trị rủi ro trong Kinh doanh Ngân hàng, Nxb Thống kê,

36. www.webkinhte.com


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status