Phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần
Xuất nhập khẩu hàng không Việt Nam
Nguyễn Hương Lý
Trường Đại học Kinh tế
Luận văn ThS chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng; Mã số: 60 34 20
Người hướng dẫn: PGS.TS. Vũ Công Ty
Năm bảo vệ: 2012
Abstract: Trình bày cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính nói chung và phân
tích tình hình tài chính doanh nghiệp nói riêng. Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần
xuất nhập khẩu hàng không Việt Nam. Nghiên cứu thực trạng phân tích tài chính tại
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu hàng không Việt Nam. Đưa ra một số nhận xét và giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại doanh nghiệp.
Keywords: Tài chính; Phân tích tài chính; Quản trị kinh doanh
Content
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường ở Việt Nam từ những năm 90 của thế kỷ
20 đã kéo theo sự thay đổi sâu sắc trong các doanh nghiệp nhất là trong phương thức quản lý.
Trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, với nhiều thành phần kinh tế tự do cạnh
tranh, cùng với xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra thường xuyên và rộng khắp, các
doanh nghiệp dù ở loại hình nào, Nhà nước hay tư nhân, cũng phải đối mặt với những khó khăn,
thử thách và chấp nhận các quy luật đào thải từ thị trường.
Đứng trước những thử thách đó, đòi hỏi doanh nghiệp phải nâng hiệu hiệu quả hoạt động
kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn, quản lý và sử dụng tốt các nguồn tài nguyên và nhân lực của
mình.
Để làm được những điều đó, thì doanh nghiệp phải nắm vững về tình hình “sức khỏe”
của mình để có thể có những điều chỉnh hợp lý, kịp thời. Phản ánh “sức khỏe” của doanh nghiệp
quả kinh doanh, việc phân tích tình hình tài chính qua các Báo cáo tài chính cũng nhằm mục đích
tạo kênh huy động vốn hiệu quả trên thị trường chứng khoán, vì thông qua việc phân tích, Doanh
nghiệp sẽ cung cấp cho các nhà đầu tư, các cổ đông những thông tin tài chính doanh nghiệp có
chất lượng tốt nhất, chính xác và trung thực nhất.
3. Mục đích nghiên cứu.
- Hệ thống hóa lại lý luận về Phân tích tài chính Doanh nghiệp
- Nghiên cứu và góp phần hoàn thiện một số vấn đề lý luận về phân tích tài chính của
doanh nghiệp.
- Xem xét và đánh giá nội dung phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần xuất nhập
khẩu hàng không Việt Nam nhằm phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh, quản lý chi phí tài
chính, và đánh giá giá trị doanh nghiệp của các nhà quản trị, điều hành doanh nghiệp, bên cạnh
đó cũng nhằm phục vụ cho quyết định đầu tư của các nhà đầu tư muốn đầu tư vào doanh nghiệp
thông qua các giao dịch tài chính khác. Các nội dung phân tích cụ thể:
Phân tích và đánh giá tình hình tài chính của Công ty
Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý tài chính.
4. Đối tƣợng và phạm vi phân tích.
* Đối tượng phân tích.
Đề tài nghiên cứu các thông tin, số liệu, các chỉ tiêu thể hiện tình hình và kết quả tài
chính được tổng hợp trên các báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu hàng không
Việt Nam.
* Phạm vi phân tích.
Đề tài tập trung nghiên cứu về tình hình tài chính của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu
hàng không Việt Nam trong các năm 2008, 2009, 2010, 2011.
5. Phƣơng pháp phân tích.
- Thu thập số liệu các báo cáo và tài liệu liên quan của Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu hàng
không Việt Nam.
- Sử dụng phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp số liệu và đánh giá số liệu về số tuyệt đối và
số tương đối. Từ đó đưa ra nhận xét về thực trạng tài chính của doanh nghiệp.
6. Những đóng góp mới của đề tài.
Thông thường, mọi hoạt động kinh tế của mọi đối tượng, đều có mục tiêu, kế hoạch cụ
thể, vì vậy phân tích tài chính doanh nghiệp hướng vào việc kết quả thực hiện các mục tiêu, kế
hoạch đặt ra của các kỳ trước, hiện tại và tương lai có đạt được hay không.
1.1.3. Mục đích phân tích tài chính tại doanh nghiệp.
Phân tích tài chính là tổng thể các phương pháp được sử dụng để đánh giá tình hình tài
chính trong quá khứ và hiện tại, giúp cho nhà quản lý đưa ra được các quyết định chuẩn xác và
đánh giá được hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó giúp cho các đối tượng
quan tâm đến doanh nghiệp có những đánh giá chính xác về tình hình tài chính của doanh
nghiệp, từ đó đưa ra được các quyết định phù hợp với lợi ích của họ.
Có thể thấy, những người quan tâm đến tài chính doanh nghiệp theo đuổi các mục tiêu
khác nhau, nhu cầu thông tin tài chính đa dạng, đòi hỏi phân tích tài chính được tiến hành bằng
nhiều cách khác nhau để đáp ứng nhu cầu của đối tượng quan tâm. Chính điều đó tạo cho phân
tích tài chính ra đời, ngày càng phát triển và hoàn thiện nhưng đồng thời cũng tạo ra sự phức tạp
của phân tích tài chính.
1.1.3.1. Phân tích tài chính đối với người quản trị, quản lý có mục đích như sau:
1.1.3.2. Phân tích tài chính với các nhà đầu tư.
1.1.3.3. Phân tích tài chính với người cho vay.
1.1.4. Phương pháp phân tích tài chính tại doanh nghiệp.
Phân tích tài chính tại doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau.
Những phương pháp phân tích phổ biến là: Phương pháp so sánh, phương pháp liên hệ đối chiếu,
phương pháp phân tích nhân tố, phương pháp đồ thị, phương pháp toán tài chính… Tuy nhiên,
hiện nay khi phân tích tài chính có thể sử dụng một số phương pháp cơ bản sau:
1.1.4.1. Phương pháp đánh giá.
Phương pháp so sánh.
Phương pháp phân chia.
1.1.4.2. Phương pháp phân tích nhân tố.
Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp số chênh lệch
Phương pháp cân đối
1.2.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính.
1.2.1.1. Phân tích khái quát sự biến động của tài sản và nguồn vốn.
Ngoài việc phân tích biến động tăng giảm về tuyệt đối và tương đối cần phải phân tích
kết cấu tài sản nguồn vốn thông qua việc xem xét các tỷ số như: Tỷ suất đầu tư; Tỷ suất tự tài
trợ.
Tỷ suất đầu tƣ:
Tỷ suất đầu tư
=
Tài sản cố định + Đầu tư dài hạn
x
100
Tổng tài sản
Tỷ suất tự tài trợ:
Tỷ suất tự tài trợ
=
Vốn chủ sở hữu x 100
Tổng nguồn vốn
1.2.1.2. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh.
Xem xét và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của lợi nhuận dựa vào
công thức: Trong đó:
LN: Lợi nhuận kinh doanh.
DT: Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ.
GV: Giá vốn hàng bán.
D
tc
: Doanh thu từ hoạt động tài chính.
thanh toán nhanh
Nợ phải trả ngắn hạn
1.2.2.2. Phân tích sử dụng đòn bẩy tài chính.
Tỷ số nợ trên tổng tài sản (D/A):
Tỷ số nợ so với tổng tài sản
=
Tổng nợ
Giá trị tổng tài sản
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu (D/E)
Tỷ số nợ
Trên vốn chủ sở hữu
=
Tổng nợ
Giá trị vốn chủ sở hữu
Tỷ số khả năng trả lãi vay.
Tỷ số khả năng
trả lãi vay
=
Lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT)
Chi phí lãi vay
1.2.2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản (các hệ số hoạt động).
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp thể hiện qua năng lực tạo ra giá trị sản xuất,
doanh thu và khả năng sinh lợi của vốn. Khi phân tích hiệu quả sử dụng vốn, thường sử dụng các
chỉ tiêu sau:
Vòng quay hàng tồn kho.
Số vòng quay
Hàng tồn kho
=
Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình quân trong kỳ
360 ngày
Số vòng quay VLĐ
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Hiệu suất sử dụng TSCĐ
=
Doanh thu
Bình quân tài sản cố định
Vòng quay tổng tài sản
Vòng quay tổng tài sản
=
Doanh thu thuần
Tổng tài sản bình quân
1.2.2.4. Phân tích khả năng sinh lợi.
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS):
Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
=
Lợi nhuận sau thuế Doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận trƣớc thuế và lãi vay so với tổng tài sản (BEP):
Tỷ số EBIT so với tài sản (BEP)
=
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT)
Bình quân tổng tài sản
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tài sản ( ROA)
ROA
=
Lợi nhuận thuần
Bình quân tổng tài sản
EPS
Tỷ số giá trị thị trƣờng và giá trị sổ sách P/B
Tỷ số giá trị thị trường trên
giá trị sổ sách (P/B)
=
Giá trị thị trường của cổ phiếu
Giá trị sổ sách của cổ phiếu
1.2.3. Đánh giá tình hình tài chính tại doanh nghiệp.
Môi trường chính trị, luật pháp
Môi trường văn hoá xã hội
Môi trường kinh tế
Điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái và cơ sở hạ tầng
Môi trường khoa học kỹ thuật công nghệ
Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện có trong ngành
Khả năng gia nhập mới của các doanh nghiệp
Sản phẩm thay thế
Người cung ứng
Người mua
CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT
NHẬP KHẨU HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
2.1. Tổng quan về Công ty cổ phần xuất nhập khẩu hàng không Việt Nam.
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty cổ phần XNK Hàng không được thành lập trên cơ sở Quyết định số: 3892/QĐ-
BGTVT ngày 17/10/2005 của Bộ giao thông vận tải, phê duyệt phương án cổ phần hoá Công ty
XNK Hàng không (một doanh nghiệp Nhà nước, hạch toán độc lập, trực thuộc Tổng công ty
Hàng không Việt nam).
Công ty cổ phần XNK Hàng không chính thức đi vào hoạt động từ ngày 18/5/2006, theo
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0103012269 do Sở kế hoạch đầu tư TP. Hà Nội cấp.
Kế thừa và phát huy gần 20 năm kinh nghiệm (kể từ ngày 21/3/1989, ngày thành lập Công ty đến
Cụm cảng hàng không miền nam SASCO …
PACIFIC AIRLINES (PA):
2.1.3.3.Tính cạnh tranh
2.1.3.4. Xu hướng phát triển
2.1.4. Khái quát tình hình SXKD của Công ty trong các năm từ 2009-2011.
2.2. Thực trạng phân tích tài chính tại Công ty cổ phần XNK hàng không Việt Nam.
2.2.1. Thực trạng công tác tổ chức phân tích tại Công ty cổ phần XNK Hàng không Việt Nam.
2.2.1.1. Tài liệu sử dụng trong phân tích tài chính tại Công ty cổ phần XNK hàng không Việt
Nam.
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Thuyết minh Báo cáo tài chính
2.2.1.2. Các phương pháp phân tích tài chính tại Công ty cổ phần XNK hàng không Việt Nam.
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp phân tích nhân tố
2.2.1.3. Mục đích phân tích tài chính tại Công ty cổ phần XNK hàng không Việt Nam.
2.2.1.4. Thời gian tiến hành phân tích tài chính tại Công ty cổ phần XNK hàng không Việt Nam.
2.2.2. Nội dung phân tích tài chính tại Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu hàng không Việt
Nam.
2.2.2.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính.
2.2.1.2. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh.
2.2.1.3. Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
2.2.2. Phân tích tình hình tài chính thông qua các chỉ số tài chính đặc trưng.
2.2.2.1. Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn.
Phân tích hệ số tiền mặt.
Phân tích khả năng thanh toán hiện thời.
Phân tích khả năng thanh toán tức thời.
2.2.2.2. Phân tích sử dụng đòn bẩy tài chính.
2.2.2.3. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản (Hệ số hoạt động)
trong kinh doanh bị thâm hụt.
Tỷ trọng hàng tồn kho cao làm giảm khả năng thanh khoản của vốn lưu động.
2. Năng lực cân đối vốn:
Trong cơ cấu nguồn vốn, tỷ trọng nợ phải trả khá cao, trong đó các khoản nợ ngắn hạn
chiếm tỷ trọng cao nhất (>50%) trong tổng số nợ phải trả, điều này có mặt tích cực là doanh
nghiệp chiếm dụng được vốn của nhà cung cấp và người mua hàng (người mua trả tiền trước)
nhưng mặt khác nó lại gia tăng áp lực thanh toán cho doanh nghiệp, đòi hỏi doanh nghiệp phải
có những chính sách rõ ràng và linh hoạt, tránh xảy ra tình trạng nợ không thanh toán làm ảnh
hưởng đến uy tín của doanh nghiệp đối với các chủ nợ.
3. Năng lực kinh doanh:
Năng lực kinh doanh là một trong các năng lực quan trọng nhất của doanh nghiệp, cho
thấy hiệu quả trong việc sử dụng tài sản, nhân lực để tạo ra doanh thu và lợi nhuận của doanh
nghiệp.
Trong phân tích báo cáo tài chính trên của Airimex thì hiệu quả sử dụng tài sản của
Airimex vẫn chưa được tốt, do các vòng quay khoản phải thu và hàng tồn kho lớn, số ngày thu
hồi tiền hàng và số ngày hàng tồn kho vì thế mà kéo dài dẫn đến khả năng quay vòng tiền kém.
Thứ hai là năng lực của tài sản cố định vẫn thấp (vòng quay tài sản cố định nhỏ) cho thấy doanh
nghiệp chưa có sự đầu tư vào hệ thống trang thiết bị, hạ tầng cơ sở khi thị trường kinh doanh và
các ngành nghề, mặt hàng kinh doanh được mở rộng.
Nhân viên kinh doanh vẫn còn hạn chế trong nghiệp vụ xuất nhập khẩu, lượng khách
hàng vẫn chủ yếu là các khách hàng cũ, và được sự hỗ trợ của Tổng công ty hàng không Việt
Nam. Bên cạnh đó, Công ty chưa phát triển hệ thống Marketing tại doanh nghiệp. Công tác
marketing vẫn được thực hiện kiêm nghiệm bởi các nhân viên kinh doanh XNK.
Mạng lưới kinh doanh vẫn chưa được phát triển nhiều, hiện chỉ có văn phòng Công ty tại
Hà Nội và chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh nên vẫn chưa tạo được sự thuận lợi trong quá trình
kinh doanh, vận chuyển, lưu trữ hàng hóa.
4. Năng lực sinh lợi:
Tỷ lệ sinh lợi của cổ phiếu Airimex có sự tăng trưởng, nhưng chưa được sự đánh giá cao
của thị trường, tỷ lệ chi phí quản lý còn cao, lợi nhuận sau thuế đạt được chỉ dừng ở mức trung
bình, chưa thu hút được các nhà đầu tư và chưa nhận được sự đánh giá cao của thị trường.
Năng lực tuần hoàn của vốn là một mặt quan trọng đánh giá hiệu quả tài chính của
Airimex. Sự tuần hoàn vốn là sự vận động thống nhất của vốn tiền tệ, vốn sản xuất, vốn hàng hoá
– dịch vụ, trong đó, sự vận động của hàng hoá – dịch vụ có ý nghĩa quan trọng. Vì hàng hoá,
dịch vụ có được tiêu dùng thì mới thực hiện được giá trị, thu hồi được vốn và hoàn thành vòng
tuần hoàn của vốn. Airimex là doanh nghiệp lớn, hoạt động chủ yếu trên lĩnh vực kinh doanh
cung cấp các thiết bị hàng không, do đó, Airimex có thể tập trung phát triển số lượng và chất
lượng sản phẩm cung cấp ra thị trường cũng như chiếm lĩnh thị trường hàng hóa này.
Các giải pháp chủ yếu là:
- Nâng cao chất lượng sản phẩm:
- Đầy mạnh hoạt động marketing.
- Nâng cao chất lượng dịch vụ:
3.2.4. Giải pháp nâng cao năng lực sinh lợi.
3.2.5. Nâng cao hiệu quả tài chính theo phương pháp Dupont.
3.2.6. Những cơ hội và thách thức của Airimex khi tham gia hội nhập quốc tế:
Cơ hội lớn nhất là khả năng tiếp cận những thị trường mới, rộng mở nhờ xu thế phi điều
tiết và tự do hoá trong hội nhập của các Hãng hàng không thế giới. Không chỉ các hãng hàng
không mà cả các sân bay hay các công ty cung cấp dịch vụ hàng không của Việt Nam chắc chắn
sẽ có nhiều nguồn khách hàng hơn.
Về khoa học công nghệ, quá trình hội nhập sẽ giúp cho Airimex có cơ hội tiếp cận và ứng
dụng nhiều hơn các công nghệ hiện đại của các hãng hàng không thế giới. Điều này, tạo điều
kiện cho Airimex có thể theo kịp bước tiến của hãng hàng không thế giới, cung cấp các sản
phẩm, dịch vụ có khả năng cạnh tranh cao.
Ở khía cạnh tài chính, quá trình hội nhập sâu rộng của đất nước sẽ giúp Airimex có cơ
hội tiếp cận nhiều nguồn vốn mới, đa dạng và phong phú trên tất cả các thị trường vốn.
* Thách thức
Thách thức lớn nhất đó là sự canh tranh khốc liệt đi kèm với làn sóng tự do hoá và toàn
cầu hoá trong lĩnh vực thiết bị hàng không. Môi trường cạnh tranh về lâu dài sẽ thúc đẩy sự phát
triển của các doanh nghiệp trong nước, trong đó có Airimex. Tuy nhiên, nếu chính sách phi điều
tiết và tự do hoá của chúng ta không theo một lộ trình hợp lý thì việc phải sớm đối mặt với các
tập đoàn lớn, công ty mạnh của các hãng hàng không khu vực và thế giới sẽ dẫn đến sự suy yếu
3.4.2. Đối với Nhà nước.
Từ lúc thực hiện chính sách kinh tế mở cửa, nền kinh tế nước ta đã có những bước tiến
quan trọng, với việc gia nhập hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á, gia nhập WTO, tốc độ tăng
trưởng kinh tế gia tăng đáng kể qua các năm, tuy nhiên để theo kịp các nước phát triển trên thế
giới cũng như các quốc gia đang phát triển khác trong khu vực : Thái Lan, Malaysia, Indonexia
và ngoài khu vực: Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Các quốc gia Châu Âu, Châu Mỹ và Mỹ
La tinh…Việt Nam cần phải làm nhiều hơn nữa.
Nói riêng, đối với Công ty Cổ phần XNK hàng không Việt Nam để tạo điều kiện cho
Công ty phát huy hết khả năng của mình trong lĩnh vực XNK, Nhà nước cần xem xét một số biện
pháp chính sách sau:
- Xây dựng chiến lược phát triển kinh tế tổng thể,
- Thành lập các trung tâm tư vấn những thông tin cần thiết liên quan đến các quốc gia, tập
đoàn kinh tế… về mọi lĩnh vực.
- Sớm hoàn thiện các cơ chế, chính sách nhằm thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế nói
chung theo hướng cải cách mạnh mẽ các thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại, tài chính,
ngân hàng … nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho hoạt động kinh doanh của Công ty nói riêng
và của Doanh nghiệp thương mại nói chung.
- Xem xét thay đổi biểu thuế XNK, đặc biệt là biểu thuế XNK các loại hàng hóa trong
nước chưa sản xuất được.
- Xem xét cải thiện chính sách cho vay vốn kinh doanh đối với các doanh nghiệp XNK với
lãi suất hợp lý.
- Duy trì ổn định chính trị - xã hội là một giải pháp lâu dài trong việc phát triển kinh tế đất
nước, tạo long tin đối với các doanh nghiệp quốc tế và các doanh nghiệp trong nước.
KẾT LUẬN
Việc đẩy mạnh hiệu quả hoạt động kinh doanh XNK là yêu cầu cấp thiết hiện nay. Nó
không chỉ có ý nghĩa đối với Công ty, các doanh nghiệp trong ngành mà nó là tác nhân quan
trọng trong phát triển kinh tế ở nước ta. Như đã biết Công ty cổ phần XNK hàng không Việt
Nam – Airimex là một đơn vị kinh doanh trong ngành Hàng không – Một ngành kinh tế kỹ thuật
then chốt của đất nước. Xuất phát từ yêu cầu phát triển của ngành Hàng không Việt Nam, kết
hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, vấn đề đạt
5. Luật kế toán (Luật số 03/2003/QH11) Quốc hội nước CHXNCN Việt Nam khóa
XI, kỳ họp thứ 3 (3/5/2003 đến 17/06/2003) thông qua.
6. Thông tư 20/2006/TT-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế
toán thực hiện sáu (06) chuẩn mực kế toán ban hành theo Quyết định số
12/2005/QĐ-BTC ngày 15/02/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
7. Thông tư 117/2004/TT-BTC ngày 19/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực
hiện việc xác định giá trị thị trường trong giao dịch kinh doanh giữa các bên có
quan hệ liên kết.
Tài liệu tiếng Anh
8. Ross/Westerfield/ Jordan.” Corporate Finance Fundamentals” Seventh Edition -
Mc Graw Hill.
9. Anthony Saunders. “Financial Institutions Management – A Risk Management
Approach”. Sixth Edition – Mc Graw- Hill Irwin.
10.Jossette Peyrard. “Phân tích tài chính doanh nghiệp”. Nhà xuất bản tổng hợp
thành phố Hồ Chí Minh, 2008.
Website:
10. www.airimex.vn
11. www.cophieu68.com
12. www.tailieu.vn