Quản lý nguồn thu chi ngân sách nhà nước tại
chính quyền cấp xã, phường, thị trấn trên địa
bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn hiện nay
Vũ Minh Thông
Trường Đại học Kinh tế
Luận văn ThS chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng; Mã số: 60 34 20
Người hướng dẫn: TS. Trần Đức Vui
Năm bảo vệ: 2012 Abstract: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về ngân sách xã và quản lý ngân
sách xã. Phân tích đánh giá thực trạng quản lý hoạt động thu chi ngân sách nhà nước tại
chính quyền cơ sở cấp xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, chỉ ra những kết
quả đạt được, những tồn tại hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại hạn chế. Đề xuất
một số giải pháp để đổi mới công tác quản lý ngân sách xã nhằm nâng cao hiệu quả và
hiệu lực quản lý ngân sách nhà nước tại cấp xã.
Keywords: Ngân sách nhà nước; Quản lý tài chính; Nguồn thu; Nguồn chi; Lâm Đồng Content
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, ngân sách nhà nước với tư cách là công cụ quản lý vĩ mô của nhà nước
đã thực sự góp phần vào việc điều chỉnh có hiệu quả nền kinh tế. Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích
cực, ngân sách nhà nước hiện tại cũng còn bộc lộ những hạn chế, bất cập nhất định. Thực tiễn đời
sống kinh tế xã hội hiện nay đang đặt ra những yêu cầu, thách thức mới đòi hỏi công tác quản lý
ngân sách nhà nước ở các cấp phải được tiếp tục đổi mới, ngày càng hoàn thiện, đi vào quản lý chiều
sâu nhằm đạt hiệu quả cao hơn nữa.
-Đề xuất một số giải pháp để đổi mới công tác quản lý ngân sách xã nhằm nâng cao hiệu quả
và hiệu lực quản lý ngân sách nhà nước tại cấp xã.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu luận văn là:
+ Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về quản lý nguồn thu chi ngân sách nhà nước tại chính
quyền cấp cơ sở xã, phường, thị trấn.
+ Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung vào nghiên cứu về thực trạng quản lý nguồn thu
ngân sách nhà nước tại chính quyền cấp cơ sở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lâm đồng trong
thời gian từ 2007 đến 2011.
5. Phương pháp nghiên cứu
Việc nghiên cứu luận văn dựa trên phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ
nghĩa Mác - Lên nin, trên cơ sở quan điểm đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà
nước về ngân sách nhà nước và quản lý ngân sách xã; đồng thời sử dụng các phương pháp nghiên
cứu như: thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp, kết hợp lý luận với thực tiễn để xác định và giải
quyết những vấn đề đặt ra.
6. Dự kiến đóng góp mới của luận văn
Thông qua việc phân tích đánh giá thực trạng quản lý hoạt động thu chi ngân sách nhà nước tại
chính quyền cơ sở cấp xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, luận văn chỉ ra những kết
quả đạt được, những tồn tại hạn chế và nguyên nhân của nó. Qua đó đề xuất một số giải pháp thực tế
nhằm củng cố và nâng cao hiệu quả hiệu lực quản lý ngân sách xã, đưa hoạt động quản lý điều hành
thu chi ngân sách của chính quyền xã đi vào nề nếp
7. Kết cấu của luận văn: Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn được kết cấu gồm 3
chương:
Chương 1. Những vấn đề lý luận chung về ngân sách nhà nước, ngân sách xã.
Chương 2. Thực trạng quản lý ngân sách xã trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng trong thời gian qua.
Chương 3. Giải pháp đổi mới quản lý ngân sách xã trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC,
NGÂN SÁCH XÃ
1.1. Tổng quan về ngân sách nhà nước và ngân sách xã
1.1.1. Ngân sách nhà nước:
hiệu quả và tính công bằng.
1.1.3. Ngân sách xã và chức năng, vai trò của ngân sách xã
Ngân sách xã cung cấp các phương tiện vật chất nhằm đảm bảo cho sự tồn tại và hoạt động của
bộ máy chính quyền nhà nước ở cơ sở. Ngân sách xã là công cụ đặc biệt quan trọng để chính quyền
xã thực hiện quản lý toàn diện các hoạt động kinh tế, xã hội tại địa phương. Ngân sách xã góp phần
quan trọng trong việc tạo dựng và phát triển kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn.
1.2. Nội dung quản lý ngân sách xã:
1.2.1. Cơ chế quản lý ngân sách xã
Cơ chế quản lý ngân sách cấp xã là việc triển khai thực hiện các Luật, chế độ, chính sách cũng
như các công cụ quản lý ngân sách cấp xã nhằm giúp cho hoạt động của chính quyền cấp xã đảm bảo
tuân thủ theo đúng pháp luật của Nhà nước.
1.2.2. Nguyên tắc quản lý ngân sách xã:
1.2.2.1- Nguyên tắc quản lý thu ngân sách xã: Toàn bộ các khoản thu ngân sách xã phát sinh
trên địa bàn đều phải phản ánh vào ngân sách cấp xã.
1.2.2.2- Nguyên tắc quản lý chi ngân sách cấp xã:
-Chi đầu tư phát triển: phải thực hiện đầy đủ theo quy định của Nhà nước về quản lý đầu tư xây
dựng cơ bản (XDCB) và phân cấp của tỉnh.
- Chi thường xuyên: phải đảm bảo nguyên tắc quản lý theo dự toán; nguyên tắc hiệu quả;
nguyên tắc bảo đảm sự tự chủ về tài chính của đơn vị sử dụng ngân sách và nguyên tắc chi trả trực
tiếp qua KBNN.
1.2.3. Quản lý thu ngân sách xã
1.2.3.1- Phương pháp quản lý thu ngân sách xã:
a- Biện pháp quản lý thu ngân sách xã: UBND xã có nhiệm vụ tham khảo ý kiến của Hội đồng
tư vấn thuế, phối hợp với cơ quan thuế nhằm đảm bảo thu đúng, thu đủ và kịp thời mọi khoản thu
thuế phí vào NSNN, phối hợp với các ban ngành đoàn thể xã và bộ máy quản lý ở cấp thôn, tổ dân
phố để tiến hành thu các khoản như thu sự nghiệp, thu huy động nhân dân đóng góp, các khoản thu
khác để nộp vào ngân sách.
b- Nội dung quản lý thu ngân sách xã:
- Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng một trăm phần trăm (100%) Là các khoản thu dành
cho cấp xã sử dụng toàn bộ để chủ động về nguồn tài chính bảo đảm các nhiệm vụ chi thường xuyên
để chính quyền nhà nước cấp xã thực hiện được mọi chức năng nhiệm vụ được giao. Việc đổi mới và
nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách xã nhằm đáp ứng yêu cầu công cuộc đổi mới là một việc cấp
bách và cần thiết của của cả nước nói chung và của tỉnh Lâm Đồng nói riêng.
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM
ĐỒNG
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Lâm Đồng
2.1.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên.
Lâm Đồng là tỉnh miền núi phía Nam Tây Nguyên có độ cao trung bình từ 800 - 1.000 m so
với mặt nước biển, diện tích tự nhiên 9.774 km2, địa hình đa dạng tạo ra những yếu tố tự nhiên khác
nhau về khí hậu, thổ nhưỡng, động thực vật
2.1.2.Tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Lâm Đồng
2.1.2.1- Về kinh tế: Cơ cấu kinh tế bước đầu đã có sự chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng
ngành công nghiệp, dịch vụ, giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp tuy nhiên hiện tại vẫn dựa vào sản
xuất nông nghiệp là chủ yếu. Lĩnh vực công nghiệp từng bước được củng cố, nhưng hầu hết các
doanh nghiệp thuộc quy mô vừa và nhỏ. Nhìn chung còn có những khó khăn nhất định.
2.1.2.2 -Về hành chính, xã hội: Lâm Đồng có 148 xã, phường, thị trấn thuộc 2 thành phố và 10
huyện. Dân số toàn tỉnh tính đến năm 2011 là 1.218,8 ngàn người , trong đó đồng bào dân tộc ít
người chiếm khoảng 19% . Lực lượng lao động của tỉnh hiện có trên 665 ngàn người, chủ yếu là lao
động nông nghiệp (chiếm 66,4%). Chất lượng lao động không đồng đều giữa các vùng.
2.1.2.3 -Một số khó khăn: Tốc độ tăng trưởng kinh tế chưa tương xứng với tiềm năng thế mạnh
của địa phương; Sản xuất nông nghiệp, công nghiệp hầu hết còn ở quy mô nhỏ; Du lịch là thế mạnh
nhưng phát triển chưa tương xứng với tiềm năng
2.2. Thực trạng quản lý ngân sách xã trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
2.2.1. Tổ chức bộ máy và cơ chế quản lý ngân sách xã
2.2.1.1. Về tổ chức bộ máy quản lý ngân sách xã: Tại Sở Tài chính có bộ phận quản lý ngân
sách xã thuộc phòng Ngân sách, ở phòng Tài chính Kế hoạch cấp huyện có tổ chuyên quản ngân
sách xã, ở cấp xã có Ban Tài chính thuộc UBND cấp xã.
2.2.1.2. Về cơ chế quản lý ngân sách xã:
a. Các chính sách chế độ: Tại Lâm Đồng, cơ chế quản lý thu chi ngân sách xã được thực hiện
trên cơ sở Luật Ngân sách và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Ngân sách, các Luật và văn bản
thu phân cấp theo thẩm quyền của HĐND tỉnh, từ đó đã tạo cho nhiều địa phương chủ động nguồn
thu để không những đáp ứng đủ nhu cầu chi thường xuyên mà còn có nguồn để chi đầu tư xây dựng
cơ sở hạ tầng giúp thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế xã hội địa phương.
Tuy nhiên cấp phường không được điều tiết các khoản thu phân chia theo tỷ lệ nên ngân sách
hạn hẹp. Mặt khác tạo khoảng cách về thu ngân sách giữa thị trấn và xã: Do nguồn thu NSNN tập
trung trên địa bàn thị trấn, nên khi được điều tiết 70% thì ngân sách thị trấn dư nguồn. Trong khi
những xã nguồn thu NSNN trên địa bàn hạn hẹp thì số thu không đủ đảm bảo hoạt động cho xã.
2.2.3. Quản lý điều hành chi ngân sách xã
2.2.3.1- Chi ngân sách xã từ năm 2007 đến năm 2011:Quy mô chi ngân sách xã ngày càng
tăng.
2.2.3.2 - Cơ cấu các khoản chi ngân sách xã: Tỷ trọng chi thường xuyên giảm trong khi tỷ
trọng chi đầu tư tăng cho thấy chi ngân sách xã đã chuyển biến sang xu thế tích cực hơn
2.2.3.3- Chi ngân sách cấp xã theo các lĩnh vực:
-Chi thường xuyên: Chi cho hoạt động quản lý nhà nước, Đảng, Đoàn thể chiếm tỷ trọng cao
nhất và quan trọng nhất
- Chi đầu tư phát triển: bao gồm chi đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng của xã và chi mua sắm, sửa
chữa lớn trang thiết bị, tài sản.
2.2.3.4. Phân cấp chi ngân sách cấp xã
- Chi đầu tư phát triển : phân cấp quản lý đầu tư và xây dựng cho cấp xã thực hiện theo quyết
định số 54/2009/QĐ-ngày 10/6/2009 của UBND tỉnh Lâm Đồng
- Chi thường xuyên: Các nội dung chi được phân cấp theo quy định của Luật NSNN, được xác
định và đưa vào dự toán chi ngân sách xã thông qua định mức phân bổ ngân sách.
2.2.4. Quản lý chu trình ngân sách xã:
2.2.4.1- Công tác lập dự toán:
Quy trình lập dự toán hiện nay còn phức tạp do phải qua nhiều bước, thực chất là quá trình
thỏa hiệp về số thu và thương lượng về nhiệm vụ chi. Khuynh hướng “tăng chi, giảm thu” dẫn đến
tình trạng không tích cực trong lập dự toán ngân sách xã.
2.2.4.2- Chấp hành ngân sách xã : UBND xã sử dụng các biện pháp tổng hợp về kinh tế - tài
chính và hành chính nhằm biến các chỉ tiêu, các nhiệm vụ thu, chi ngân sách đã được ghi trong dự
toán ngân sách xã thành hiện thực.
2.3.2.1 - Về phân cấp ngân sách: Việc phân cấp nguồn thu cho xã, thị trấn chưa thực sự tạo
động lực thúc đẩy trong việc khai thác nguồn thu ngân sách trên địa bàn; hiện đang tạo khoảng cách
nguồn thu khá xa giữa xã và thị trấn.
2.3.2.2 - Về tỷ lệ phân chia nguồn thu ngân sách xã: Với tỷ lệ phân chia hiện nay, còn tình
trạng một số xã, thị trấn thừa nguồn nhưng UBND huyện không thể điều chuyển cho các xã khó
khăn, từ đó ảnh hưởng đến cân đối ngân sách huyện và ngân sách xã.
2.3.2.3 - Về định mức phân bổ chi ngân sách: chưa tính hết tính chất đặc thù một số vùng, địa
phương, phần nào còn mang tính cào bằng, chưa phù hợp với thực tế làm cho việc triển khai thực
hiện nhiệm vụ của xã gặp khó khăn.
2.3.3.4 - Về lập và phân bổ dự toán: Dự toán thu, chi ngân sách hàng năm của cấp xã còn mang
tính áp đặt, mang tính hình thức, HĐND cấp xã chưa có thể phát huy hết vai trò là cơ quan quyết
định và giám sát hoạt động của ngân sách xã.
2.3.3.5 - Về quản lý điều hành ngân sách: sự chênh lệch về trình độ học vấn và trình độ chuyên
môn của chủ tài khoản ngân sách giữa các vùng gây ra những khó khăn cho cấp trên trong việc chỉ
đạo, hướng dẫn quản lý điều hành ngân sách xã. Sự hạn chế về trình độ dễ dẫn đến những sai phạm
trong quá trình thực hiện.
2.3.3.6 - Về báo cáo quyết toán: Việc tin học hóa công tác kế toán ngân sách của Bộ Tài chính
còn nhiều bất cập, hiệu quả không cao.
2.3.3.7 - Về vai trò kiểm soát của KBNN: KBNN chủ yếu chỉ mới dừng ở mức kiểm soát khoản
chi có trong dự toán được duyệt và có chứng từ kèm theo hay không, còn khoản chi đó thực tế có
đảm bảo đúng tiêu chuẩn định mức, có hợp lý, chi đúng nhiệm vụ, đúng phân cấp hay không thì chưa
kiểm soát hết được.
2.3.3.8 - Về đội ngũ cán bộ kế toán cấp xã: Trình độ nghiệp vụ của cán bộ tài chính và kế toán
xã chưa thực sự nâng cao để tương xứng, ngang tầm với yêu cầu nhiệm vụ.
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế trong quản lý ngân sách xã.
2.3.3.1. Những nguyên nhân khách quan:
a- Do tính chất lồng ghép của hệ thống NSNN hiện hành nên thực tế còn có sự trùng lặp về
thẩm quyền, do vậy dẫn đến sự hạn chế tính độc lập và quyền hạn của các cấp ngân sách
b- Nội dung phân cấp chưa sát tình hình thực tế tại các xã, thị trấn:
-Về thu ngân sách xã: quy định ngân sách xã, thị trấn được hưởng tối thiểu 70% đối với 5
3.1.1.4 - Đảng và Nhà nước đang đẩy mạnh công tác cải cách hành chính: cải cách để đạt mục
tiêu sử dụng tài chính công có hiệu quả là một trong những yêu cầu quan trọng của cải cách hành
chính,
3.1.2. Định hướng công tác tài chính ngân sách giai đoạn 2010-2015: Thực hiện đề án "Đổi
mới công tác quản lý thu ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011-2015" trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
3.1.3. Định hướng phát triển kinh tế xã hội tỉnh Lâm Đồng: Thực hiện theo Nghị quyết của
đại hội tỉnh đảng bộ Lâm Đồng về kế hoạch phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2010-2015 trên địa
bàn tỉnh Lâm Đồng.
3.2. Một số giải pháp đổi mới quản lý ngân sách xã ở Lâm Đồng
3.2.1. Đổi mới trong quản lý khai thác nguồn thu ngân sách xã
3.2.2.1 - Khai thác đi đôi với nuôi dưỡng nguồn thu, tạo nguồn thu cho ngân sách xã : UBND
xã cần quán triệt quan điểm không chỉ biết khai thác thu từ “cái đã có sẵn” mà phải biết tạo ra “cái
mới” có thể đem lại nguồn thu cho địa phương
3.2.2.2 - Đổi mới phương thức quản lý thu:
Tổ chức thu trên cơ sở phân loại nguồn thu để triển khai thu cho phù hợp và hiệu quả. Phát huy
nội lực, nâng cao vai trò, trách nhiệm của các cấp chính quyền cơ sở và các tổ chức đoàn thể xã hội
trong việc tăng cường quản lý, khai thác nguồn thu, chống thất thu ngân sách qua việc phân cấp thu
hoặc ủy nhiệm cho cấp xã thu.
3.2.2. Đổi mới trong quản lý điều hành chi ngân sách xã
3.2.2.1 - Điều hành chi trên cơ sở dự kiến tiến độ thu ngân sách: UBND xã cần phải dự kiến
được tiến độ và thời điểm thu của từng nguồn thu để xác định số thu ngân sách trong kỳ từ đó bố trí
thực hiện dự toán chi cho phù hợp.
3.2.2.2 - Xác định thứ tự ưu tiên chi cho các lĩnh vực: UBND xã phải căn cứ điều kiện và tình
hình cụ thể của địa phương trong từng giai đoạn để xác định thứ tự ưu tiên chi ngân sách, trên cơ sở
đó điều hành chi ngân sách.
3.2.3. Đổi mới trong quản lý chu trình ngân sách xã:
3.2.3.1 - Lập, phân bổ dự toán ngân sách xã : cơ quan tài chính cấp trên cần đưa ra một quy
trình lập và phân bổ dự toán, trong đó quy định rõ các vấn đề cơ bản, đồng thời kiến nghị với tỉnh,
với trung ương thay đổi phương thức lập dự toán từ dưới lên và giao dự toán từ trên xuống như hiện
nay vì phương thức này vô hình chung đã phủ nhận vai trò của Hội đồng nhân dân xã trong việc
hiện thành công công tác điều hành ngân sách địa phương nói riêng và quản lý nhà nước địa phương
nói chung.
3.2.6.1 - Phân chia nguồn thu: Cần đẩy mạnh phân cấp cho ngân sách cấp xã.
-Đối với ngân sách phường: HĐND tỉnh cần quy định cho ngân sách phường được điều tiết
các khoản thu thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp đối với một số khu vực.
-Đối với ngân sách xã, thị trấn: cần phải xem xét giảm dần các khoản thu phân chia giữa các
cấp NS, tăng cường phân cấp các khoản thu ngân sách xã, thị trấn hưởng 100% , đề nghị với trung
ương điều chỉnh cơ chế phân chia nguồn thu, giao cho UBND tỉnh quyết định tỷ lệ phân chia cho
các cấp chính quyền địa phương.
3.2.6.2 - Đổi mới phương pháp xây dựng định mức phân bổ ngân sách.
Định mức chi cần phân thành 2 nhóm: Nhóm phân bổ theo loại xã và nhóm phân bổ theo các
tiêu chí cơ bản về kinh tế xã hội. Định mức phân bổ ngân sách phải phù hợp với khả năng của ngân
sách địa phương; về cơ bản được ổn định trong cả giai đoạn, tuy nhiên hàng năm có sự điều chỉnh
chung trên cơ sở tốc độ trượt giá và các cơ chế, chính sách làm thay đổi nguồn thu và nhu cầu chi.
3.2.6.3 - Tăng cường phân cấp quản lý XDCB cho cấp xã.
Để huy động tối đa nguồn lực của nhân dân, các doanh nghiệp và cộng đồng đầu tư xây dựng
kết cấu hạ tầng phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội, cần đẩy mạnh phân cấp quản lý XDCB đối với
cấp xã.
3.2.7. Đổi mới công tác quản lý ngân sách xã qua Kho bạc nhà nước.
KBNN cần đổi mới công tác quản lý, kiểm soát chi cho phù hợp với đặc thù của cấp xã bằng
các biện pháp: Ban hành quy trình kiểm soát chi ngân sách xã, cải cách giảm bớt một số thủ tục hành
chính để tạo điều kiện thuận lợi cho các xã trong quá trình giao dịch.
3.3. Kiến nghị.
3.3.1. Về cơ chế phân cấp:
3.3.1.1 - Đẩy mạnh phân cấp quản lý ngân sách cấp xã: đề nghị trung ương nghiên cứu để đưa
ra một cơ chế phân cấp phù hợp nhất, phân cấp ngân sách phải căn cứ vào yêu cầu cân đối chung của
cả nước, tăng cường phân cấp cho cơ sở để vừa khai thác tốt các nguồn lực nhưng đồng thời cũng
phù hợp với đặc thù từng địa bàn và cố gắng hạn chế thấp nhất sự chênh lệch về văn hoá, kinh tế, xã
hội giữa các vùng lãnh thổ.
Trước mắt đề nghị Trung ương :
Luận văn đã đưa ra một số giải pháp mới là:
- Hoàn thiện công tác phân cấp quản lý ngân sách nhà nước trên cơ sở tăng cường phân cấp
ngân sách xã, phường, thị trấn theo hướng tự cân đối. Cụ thể bằng các biện pháp đẩy mạnh phân cấp
một số nguồn thu cho ngân sách cấp phường, thị trấn; điều chỉnh tỷ lệ điều tiết các khoản thu đối với
ngân sách xã, thị trấn để khắc phục tình trạng mất cân đối trong phân bổ nguồn lực giữa các xã; hoàn
thiện định mức phân bổ ngân sách.
-Giải pháp giúp cho UBND xã thực hiện việc nắm bắt kịp thời và phân tích các thông tin tài
chính ngân sách để điều hành chi ngân sách trên cơ sở tiến độ thu ngân sách.
-Giải pháp nhằm bổ sung kiến thức và nâng cao trình độ hiểu biết về lĩnh vực tài chính ngân
sách cho những người đóng vai trò quyết định trong quản lý điều hành ngân sách, phê chuẩn ngân
sách, những người làm công tác tài chính ngân sách ở xã.
-Điều chỉnh chính sách chế độ đối với cán bộ xã, thay đổi cách nhìn nhận về chức danh và vai
trò của cán bộ không chuyên trách tại xã.
- Giải pháp giúp các cơ quan quản lý cấp trên, các Ban, đơn vị thuộc xã được giao nhiệm vụ
kiểm tra có thể nâng cao năng lực và hiệu quả trong công tác kiểm tra , giải pháp giúp UBND xã tiến
hành tự kiểm tra.
Kinh tế - xã hội cả nước nói chung và của tỉnh Lâm Đồng còn gặp nhiều khó khăn, thách thức,
điều này sẽ ảnh hưởng và tác động đến tiến trình ổn định và phát triển của ngân sách địa phương nói
chung và ngân sách cấp xã nói riêng. Để công tác quản lý ngân sách xã từng bước hoàn thiện, bên
cạnh các giải pháp kiến nghị với Trung ương về cơ chế chính sách, việc kết hợp thực hiện đồng bộ,
hữu hiệu các giải pháp nhằm củng cố, tăng cường công tác quản lý ngân sách cấp xã trong thời gian
tới sẽ tạo điều kiện cho ngân sách cấp xã tỉnh Lâm Đồng đổi mới và có sự chuyển biến tích cực nhằm
đáp ứng yêu cầu quản lý tài chính công hiệu quả, bền vững, phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế xã
hội địa phương góp phần vào công cuộc đổi mới, công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước . References
1. Ban Tuyên giáo Trung ương (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB chính trị quốc gia, Hà nội
2. Bộ Tài chính (2003), Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện, Nxb Tài chính, Hà Nội
3. Bộ Tài chính (2003), Thông tư số 60/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 Quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn.