Đầu tư phát triển Cảng Hải Phòng: thực trạng và giải pháp - Pdf 30

Website: Email : Tel : 0918.775.368
-------------------------------------------------------------------------------------------------
MỤC LỤC
Lời mở đầu…………………………………………………………………………….............4
CHƯƠNG I : LÝ LUẬN CHUNG................................................................................................4
I. Tổng quan về hệ thống cảng biển .........................................................................................4
1. Những vấn đề chung về cảng biển.......................................................................................4
2. Cơ sở vật chất cảng biển......................................................................................................6
3. Ý nghĩa và vai trò của cảng biển..........................................................................................9
4. Chức năng của cảng biển...................................................................................................10
5. Hoạt động khai thác cảng biển...........................................................................................11
6. Phân loại cảng biển...........................................................................................................12
7. Mô hình quản lí cảng biển .................................................................................................14
II. Hệ thống cảng biển Việt Nam............................................................................................16
1. Đặc điểm của hệ thống cảng biển Việt Nam.....................................................................16
2. Vai trò của hệ thống Cảng biển Việt Nam trong hội nhập kinh tế....................................17
3. Phân loại cảng biển Việt Nam ..........................................................................................19
III. Hoạt động đầu tư phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam.........................................19
1. Sự cần thiết phải tiến hành đầu tư phát triển hệ thống cảng biển.....................................19
2. Quản lí Nhà nước liên quan đến sự phát triển cảng biển..................................................20
3. Vốn và nguồn vốn cho phát triển cảng biển Việt Nam.....................................................24
4. Nội dung hoạt động đầu tư phát triển cảng biển...............................................................26
5. Đặc điểm của hoạt động đầu tư phát triển cảng biển........................................................27
6. Tình hình đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng cảng biển Việt Nam......................28
7. Những vấn đề bất cập liên quan đến hoạt động đầu tư phát triển hệ thống cảng biển Việt
Nam.........................................................................................................................................32
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CẢNG HẢI
PHÒNG..........................................................................................................................................39
I. Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH 1 thành viên Cảng Hải Phòng
.....................................................................................................................................................39
1. Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển Cảng Hải Phòng........................................39

3. Kế hoạch đầu tư phát triển Cảng Hải Phòng giai đoạn 2008-2013................................115
IV. Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư tại Cảng Hải Phòng..........................................115
1. Giải pháp đa dạng hoá nguồn vốn đầu tư........................................................................116
2. Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư cơ sở hạ tầng cảng ................................................118
3. Giải pháp đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực...................................................120
4. Giải pháp đầu tư tăng cường công tác marketing............................................................121
V. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ HỆ THỐNG CẢNG BIỂN VIỆT
NAM.........................................................................................................................................122
1. Đổi mới công tác quy hoạch hệ thống cảng biển............................................................122
2. Cải tiến mô hình quản lí cảng biển..................................................................................125
3. Xúc tiến việc xây dựng cảng trung chuyển container quốc tế........................................128
4. Ban hành khung pháp lí của mô hình cho thuê cơ sở hạ tầng cảng biển.......................129
5. Một số giải pháp khác......................................................................................................130
Danh mục tài liệu tham khảo…………………………………………………………148
---------------------------------------------------------------------------------------------
Chế Thị Mai Trang Kinh tế đầu tư 47D
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
-------------------------------------------------------------------------------------------------
LỜI MỞ ĐẦU
Một trong những vấn đề khó khăn lớn của các nước đang phát triển như
Việt Nam đó là hạ tầng cơ sở kĩ thuật, trong đó có kết cấu hạ tầng cảng biển vẫn
còn nhiều yếu kém, chưa đáp ứng được nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế.
Trong khi đó, hệ thống cảng biển Việt Nam đóng một vai trò hết sức quan
trọng trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới và khu vực của Việt Nam. Theo
thống kê, 90% lượng hàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam được chuyên chở
bằng đường biển thông qua các cảng biển. Vì vậy, vận tải biển và hệ thống cảng
biển góp phần tích cực vào sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước không chỉ ở
việc vận chuyển hàng hóa, tạo ra thu nhập và việc làm mà quan trọng hơn là thúc
đẩy đầu vào và cả đầu ra của sản xuất hàng hóa và dịch vụ.

1.1. Các khái niệm về cảng biển.
Theo từ điển bách khoa 1995 thì cảng biển là khu vực đất và nước ở biển có những
công trình xây dựng và trang thiết bị phục vụ cho tàu thuyền cập bến, bốc dỡ hàng hóa,
hành khách lên xuống, sửa chữa phương tiện vận tải biển, bảo quản hàng hóa và thực
hiện các công việc khác phục vụ quá trình vận tải đường biển. Cảng có cầu cảng, đường
vận chuyển có thể là đường sắt, đường bộ, kho hàng, xưởng sửa chữa.
Theo giáo trình Quy hoạch Cảng của trường đại học xây dựng- 1984 định nghĩa:
Cảng là tổng hợp những công trình và thiết bị kĩ thuật đảm bảo thuận lợi cho tầu tiến
---------------------------------------------------------------------------------------------
Chế Thị Mai Trang Kinh tế đầu tư 47D
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
-------------------------------------------------------------------------------------------------
hành công tác bốc xếp hàng hóa và các quá trình khác. Nhiệm vụ cơ bản của cảng là vận
chuyển hàng hóa hay hành khác từ đường thủy( biển hay sông) lên các phương tiện giao
thông khác và ngược lại.
Theo điều 59 chương V Bộ Luật Hàng Hải Việt Nam quy định: Cảng biển là khu vực
bao gồm vùng đất cảng và vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu hạ tầng và lắp đặt
trang thiết bị cho tàu biển ra, vào hoạt động để bốc dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và
thực hiện các dịch vụ khác.
Như vậy tựu chung lại cảng biển là một bộ phận quan trọng không thể thiếu cho hoạt
động của khu kinh tế mở, khu thương mại tự do, khu công nghiệp, chế xuất; là nơi trong
khu vực giao nhau giữa đất liền và biển. Cảng biển đồng thời là mắt xích của vận tải đa
phương thức, ở đó các phương tiện vận tải biển, vận tải đường sắt, vận tải đường sông
hoặc đường hàng không đi qua, là nơi có sự thay đổi hàng hóa từ phương tiện vận tải
biển sang phương tiện vận tải khác và ngược lại.
1.2. Các khái niệm khác có liên quan
Một cảng biển sẽ bao gồm 2 khu vực: vùng đất cảng và vùng nước cảng:
Vùng đất cảng: là vùng đất được giới hạn để xây dựng cầu cảng, kho, bãi, nhà
xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện nước, các công

Công tác quy hoạch hệ thống giao thông trong cảng nếu hợp lí sẽ tạo thuận
lợi và dễ dàng thực hiện các hoạt động dịch chuyển các trang thiết bị, phương tiện
vận chuyển; ngược lại nó sẽ gây cản trở, làm gián đoạn các quy trình dịch chuyển
hàng hóa, giảm năng suất phục vụ. Có thể phân chia hệ thống giao thông của cảng
thành 2 loại: giao thông đường thủy và giao thông đường bộ.
Giao thông đường thủy: cho phép các loại tàu thủy bao gồm tàu biển, ven
biển, tàu sông đến cảng, tuy nhiên tùy thuộc vào độ sâu của luồng ra vào và độ sâu
trước bến mà cảng có thể tiếp nhận loại tàu cỡ nào.
---------------------------------------------------------------------------------------------
Chế Thị Mai Trang Kinh tế đầu tư 47D
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
-------------------------------------------------------------------------------------------------
Giao thông đường bộ: bao gồm hệ thống đường ô tô và đường sắt phục vụ
dòng phương tiện vận chuyển hàng tới và từ miền hậu phương của cảng.
Hệ thống đường sắt trong cảng được thiết lập nối liền giao thông từ cảng đến
các ga đường sắt thuộc miền hậu phương của cảng, cho phép giảm giá cước vận
chuyển trong nhiều trường hợp do sức chở của vận tải đường sắt lớn hơn so với
ôtô. Đồng thời, hệ thống đường sắt cũng có thể thiết lập trong nội bộ cảng khi
khoảng cách vận chuyển từ vị trí thiết bị xếp dỡ tuyến tiền phương đến các kho
hoặc bãi tuyến hậu phương lớn.
Hệ thống giao thông đường bộ trong cảng được thiết lập với các mục đích sau:
- Để vận chuyển hàng hóa từ tàu về bãi và ngược lại
- Dịch chuyển phương tiện vận chuyển và trang thiết bị xếp dỡ trong phạm
vi bãi hoặc di chuyển hàng hóa giữa các khu vực.
2.2. Hệ thống kho bãi trong cảng
Hệ thống kho bãi của cảng được đầu tư xây dựng để lưu trữ, bảo quản hàng hóa
qua cảng. Quy mô hệ thống kho bãi phụ thuộc vào dung lượng hàng hóa cần qua
kho bãi. Đối với hàng container, nhu cầu diện tích đất sử dụng cho lưu bãi
container gấp 3 đến 5 lần so với cảng thông thường. Hệ thống kho bãi của cảng

vực văn phòng cảng, trung tâm điều hành sản xuất, xưởng sửa chữa,…
2.6. Cơ sở hạ tầng thông tin của cảng
Cảng biển là mắt xích quan trọng trong vận tải đường biển nói chung. Nó là
nơi chuyển tiếp hàng hóa từ phương thức vận tải này sang phương thức vận tải
khác. Sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt giữa các cảng đòi hỏi các cảng khai thác
hiệu quả hơn tức là vận tải và xếp dỡ nhiều hàng hóa hơn trong khoảng thời gian ít
hơn, chất lượng dịch vụ cảng cung cấp cho khách hàng ngày càng tốt hơn. Những
đòi hỏi này sẽ trở nên dễ dàng được đáp ứng khi các cảng áp dụng hiệu quả những
---------------------------------------------------------------------------------------------
Chế Thị Mai Trang Kinh tế đầu tư 47D
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
-------------------------------------------------------------------------------------------------
thành tựu phát triển của công nghệ thông tin trong khai thác cảng. Hiện nay tại
nhiều cảng biển lớn trên thế giới, đặc biệt là các cảng trung chuyển quốc tế, hạ tầng
thông tin của cảng trở thành yếu tố cạnh tranh hữu hiệu vì nó liên quan trực tiếp
đến hoạt động quản lí và điều hành hoạt động khai thác cảng, ảnh hưởng trực tiếp
đến chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng.
Cơ sở hạ tầng thông tin được sử dụng trong quản lí và khai thác cảng biển
bao gồm: hệ thống máy tính được kết nối, các cơ sở dữ liệu , các thiết bị điện tử để
kết nối với các cơ quan liên quan khác như ngân hàng, hải quan, nhà khai thác
cảng, tổ chức giao nhận, các nhà kinh doanh vận tải. Thông qua hạ tầng thông tin
của các cảng biển, cho phép cảng hiện đại hóa công tác quán lí và khai thác, nâng
cao chất lượng phục vụ khách hàng.
3. Ý nghĩa và vai trò của cảng biển.
- Tạo nguồn thu, đóng góp cho ngân sách nhà nước: với các hoạt động dịch vụ
cho tàu và hàng hóa đi và đến (hoa tiêu, lai dắt, bảo dưỡng sửa chữa tàu, cung ứng
cho tàu, trung chuyển hàng hóa quốc tế) cảng có các nguồn thu đảm bảo duy trì
hoạt động và phát triển cảng và góp phần thúc đẩy kinh tế quốc gia và địa phương
cảng phát triển.

Việc sản phẩm thô được nhập về bằng đường biển, được chế biến tại các khu
công nghệ tại cảng tạo ra thành phẩm, rồi được tiếp tục xuất đi nước đã mang lại sự
tiết kiệm rất đáng kể chi phí vận chuyển đầu vào và đầu ra của sản phẩm. Vì lí do
trên, các cảng biển đã trở thành trung tâm thuận lợi cho việc tập trung các đơn vị
thuộc các ngành công nghiệp khác nhau khi mà các nhà máy sản xuất công nghiệp
được đặt trong cảng hoặc khu vực gần cảng. Trên thế giới hiện nay, hoạt động công
nghiệp của một số nước chủ yếu diễn ra ở các vùng công nghiệp ven biển, các nhà
máy chế biến có thể được bố trí dọc theo cầu tàu, hoặc ở sâu vào phía sau cảng hay
khu vực gần cảng.
---------------------------------------------------------------------------------------------
Chế Thị Mai Trang Kinh tế đầu tư 47D
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
-------------------------------------------------------------------------------------------------
- Chức năng phát triển thành phố và đô thị:
Việc hình thành cảng biển sẽ thu hút một lực lượng lao động lớn, do đó tạo thu
nhập cho những người dân trong thành phố cảng. Ngoài ra trong khu vực lân cận
cảng có thể diễn ra những hoạt động thương mại, công nghiệp và dịch vụ, từ đó
thúc đẩy sự phát triển của đô thị. Do đó, sự phát triển của cảng biển có thể thúc đẩy
sự hình thành và phát triển của thành phố, đô thị, tác động đến sự tiến bộ của xã
hội.
5. Hoạt động khai thác cảng biển.
Hoạt động khai thác cảng biển là việc khai thác các nguồn lực của cảng nhằm
thực hiện các chức năng phục vụ tàu và hàng hóa qua cảng. Có thể phân loại hoạt
động khai thác cảng theo chức năng như sau:
- Hoạt động xếp dỡ hàng hóa: đây là chức năng vốn có của cảng, thể hiện việc xếp
dỡ hàng hóa tại tuyến cầu tàu ( tuyến tiền phương) và tuyến bãi (tuyến hậu
phương). Hoạt động xếp dỡ hàng hóa được thực hiện bằng các thiết bị cơ giới có
tính chuyên dụng. Tại một số cảng hiện đại, xếp dỡ tại bãi có thể được thực hiện
theo công nghệ tự động hóa trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin và truyền

lai dắt cứu trợ tàu thuyền…
6. Phân loại cảng biển.
6.1. Phân loại theo vai trò và vị trí của cảng.
Cảng trung chuyển:
Là cảng cung cấp bến và các dịch vụ hàng hải để xếp dỡ và các tiện ích cho sự
chuyển giao và chuyển tải hàng hóa giữa tàu mẹ và tàu con trong thời gian ngắn
nhất
Đặc điểm của cảng trung chuyển:
- Là cảng trung tâm quan trọng cho việc chuyển tải hàng hóa của một khu vực
hay vùng kinh tế.
---------------------------------------------------------------------------------------------
Chế Thị Mai Trang Kinh tế đầu tư 47D
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
-------------------------------------------------------------------------------------------------
- Vị trí của cảng trung chuyển thường là trung tâm của một khu vực hay vùng
nào đó. Cở sở vật chất kĩ thuật cảng hiện đại, có công suất lớn đủ điều kiện đáp ứng
năng lực vận chuyển hàng hóa giữa các tuyến trong vùng hay khu vực đó.
Cảng địa phương:
Là những cảng nằm tại khu vực thuộc vùng hậu phương của cảng lớn, có chức
năng phục vụ vận chuyển hàng hóa trong vùng và nối liền dòng hàng hóa địa
phương với toàn cầu qua cảng trung chuyển.
Cảng container nội địa ICD
Là loại cảng nằm sâu trong nội địa (miền hậu phương của cảng), được gọi là
cảng cạn hay điểm thông quan nội địa và được quy hoạch với mục đích sau:
- Thu gom hàng lẻ để đóng vào container trước khi xuất khẩu.
- Phân chia hàng nhập từ container để giao trả cho các chủ hàng lẻ.
- Thực hiện các thủ tục thông quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.
Trong nhiều trường hợp, do sự quá tải về bãi chứa của các cảng container, ICD
được xem là một giải pháp quan trọng nhằm tháo gỡ tình trạng trên, tránh sự ùn tắc,

biển quốc gia.
Tuy nhiên mô hình này cũng tồn tại những nhược điểm như hoạt động khai thác
và quản lí cảng sẽ mang nặng tính bao cấp do đó thiếu tính cạnh tranh quốc tế, hiệu quả
khai thác không cao, gây ra lãng phí sử dụng các nguồn lực. Đồng thời do kinh phí đầu
tư của Nhà nước eo hẹp nên khó có khả năng hiện đại hóa và phát triển, chất lượng dịch
vụ thấp do không hướng tới yêu cầu của khách hàng.
---------------------------------------------------------------------------------------------
Chế Thị Mai Trang Kinh tế đầu tư 47D
14
Website: Email : Tel : 0918.775.368
-------------------------------------------------------------------------------------------------
7.2. Mô hình cảng công cụ
Đây là mô hình mà Nhà nước tham gia đầu tư xây dựng và sở hữu tất cả các cơ sở
vật chất kĩ thuật của cảng nhưng Nhà nước có thể không tham gia hoạt động khai thác
các cơ sở vật chất này mà giao lại cho tổ chức khác. Ưu điểm của mô hình này cũng
tương tự với mô hình cảng dịch vụ ở trên là do Nhà nước đã đầu tư xây dựng toàn bộ cơ
sở hạ tầng cảng biển nên các nhà khai thác không phải đầu tư gì, do đó tránh được hiên
tượng đầu tư trùng lập dẫn đến dư thừa công suất trang thiết bị. Tuy nhiên điều này cũng
vẫn sẽ dẫn đến sự hạn chế đầu tư mở rộng phát triển hệ thống cảng do nguồn vốn đầu tư
bị hạn chế, vẫn chủ yếu từ ngân sách Nhà nước.
7.3. Mô hình chủ cảng
Đây là mô hình mà Nhà nước đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nhưng không tham
gia vào hoạt động khai thác cảng mà giao cho tổ chức khác khai thác trên cơ sở thuê sử
dụng kết cấu hạ tầng đó và có trả phí. Nhà khai thác tư nhân sẽ đầu tư và sở hữu các
phương tiện và trang thiết bị xếp dỡ, vận chuyển, hệ thống nhà kho bến bãi, đồng thời
được phép nhượng quyền cung cấp các dịch vụ trong cảng hoặc tự tiến hành khai thác
các trang thiết bị đã đầu tư. Mô hình này tạo ra sự cạnh tranh giữa các nhà khai thác nên
thúc đẩy cảng phát triển và nâng cao chất lượng dịch vụ cho khách hàng. Tuy nhiên
nhược điểm của nó là dễ dẫn đến tình trạng đầu tư dư thừa do tính cạnh tranh giữa các
nhà khai thác.

Đồng thời, do nước ta ở khu vực nhiệt đới gió mùa, thời tiết diễn biến phức tạp bất
thường do đó các đợt gió mùa, bão, biển động diễn ra khá thường xuyên, khiến cho việc
trợ giúp, lai dắt tàu vào cảng không thực hiện được quanh năm.
Phần lớn các cảng đều nằm trong nội đô, do đó diện tích để xây dựng kho bãi, cầu
cảng hẹp đồng thời hoạt động khai thác diễn ra không thuận lợi do có thể xuất hiện tình
trạng ùn tắc giao thông, gây ô nhiễm môi trường trong đô thị. Chính vì vậy, xu hướng
phát triển trong tương lai sẽ là xây dựng các cảng nước sâu ở biển nhằm giải quyết tình
---------------------------------------------------------------------------------------------
Chế Thị Mai Trang Kinh tế đầu tư 47D
16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
-------------------------------------------------------------------------------------------------
trạng sa bồi luồng tàu, giao thông ách tắc, ô nhiễm môi trường trong nội thành như hiện
nay.
2. Vai trò của hệ thống Cảng biển Việt Nam trong hội nhập kinh tế
Hệ thống cảng biển Việt Nam đóng một vai trò hết sức quan trọng trong quá trình
hội nhập kinh tế thế giới và khu vực của Việt Nam. Theo thống kê, 90% lượng hàng hóa
xuất nhập khẩu của Việt Nam được chuyên chở bằng đường biển thông qua các cảng
biển. Vì vậy, vận tải biển và hệ thống cảng biển góp phần tích cực vào sự phát triển kinh
tế xã hội của đất nước không chỉ ở việc vận chuyển hàng hóa, tạo ra thu nhập và việc
làm mà quan trọng hơn là thúc đẩy đầu vào và cả đầu ra của sản xuất hàng hóa và dịch
vụ. Do vậy, việc phát triển hệ thống cảng biển, việc giảm giá thành vận tải và dịch vụ
hàng hải sẽ góp phần làm tăng năng lực cạnh tranh của Việt Nam trong quá trình hội
nhập kinh tế khu vực và thế giới. Thông qua giá thành và chất lượng của dịch vụ vận tải
biển, hệ thống cảng biển Việt Nam sẽ đứng vững trên thị trường trong nước và quốc tế
trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của ngành hàng hải trong xu thế toàn cầu hóa và khu
vực hóa.
Việt Nam với hơn 3260 km đường bờ biển trải dài 29 tỉnh ven, có vị trí chiến
lược ở Biển Đông trong khu vực Đông Nam Á, Châu Á, Thái Bình Dương- khu vực phát
triển kinh tế năng động nhất trên thế giới, là đầu mối giao thông hàng hải, hàng không

biển Việt Nam nói chung và hệ thống cảng Hải Phòng nói riêng cần được đầu tư xây
dựng các cảng nước sâu và cảng trung chuyển container để khắc phục tình trạng phải tập
trung chuyển qua Hồng Kông, Singapore. Đồng thời phải đầu tư tăng năng lực thông qua
lên gấp 2 - 4 lần so với hiện nay mới đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế xã hội giai
đoạn 2010 - 2020.
---------------------------------------------------------------------------------------------
Chế Thị Mai Trang Kinh tế đầu tư 47D
18
Website: Email : Tel : 0918.775.368
-------------------------------------------------------------------------------------------------
3. Phân loại cảng biển Việt Nam
Theo Quyết định số 16/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, hệ thống cảng
biển Việt Nam hiện nay có 17 cảng biển loại I, 23 cảng biển loại II và 9 cảng biển loại
III:
- 17 cảng biển loại I gồm: cảng Cẩm Phả, Hòn Gai (Quảng Ninh); cảng Hải
Phòng; cảng Nghi Sơn (Thanh Hóa); cảng Cửa Lò (Nghệ An); cảng Vũng áng (Hà
Tĩnh); cảng Chân Mây (Huế); cảng Đà Nẵng; cảng Dung Quất (Quảng Ngãi); cảng Quy
Nhơn (Bình Định); cảng Vân Phong, Nha Trang, Ba Ngòi (Khánh Hòa); cảng Thành phố
Hồ Chí Minh; cảng Vũng Tàu; cảng Đồng Nai; cảng Cần Thơ.
- 23 cảng biển loại II gồm: cảng biển Mũi Chùa (Quảng Ninh); cảng Diêm Điền
(Thái Bình); cảng Nam Định, cảng Lệ Môn (Thanh Hóa); cảng Bến Thủy (Nghệ An);
cảng Xuân Hải (Hà Tĩnh); cảng Quảng Bình; cảng Cửa Việt (Quảng Trị); cảng Thuận
An (Huế); cảng Quảng Nam; cảng Sa Kỳ (Quảng Ngãi); cảng Vũng Rô (Phú Yên); cảng
Cà Ná (Ninh Thuận); cảng Phú Quý (Bình Thuận); cảng Bình Dương; cảng Đồng Tháp,
cảng Mỹ Thới (An Giang); cảng Vĩnh Long; cảng Mỹ Tho (Tiền Giang); cảng Năm Căn
(Cà Mau); cảng Hòn Chông, Bình Trị (Kiên Giang); Côn Đảo (Bà Rịa - Vũng Tàu).
- 9 cảng loại III: đều thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, gồm: cảng mỏ Rồng Đôi,
Rạng Đông, Hồng Ngọc, Lan Tây, Sư Tử Đen, Đại Hùng, Chí Linh, Ba Vì, Vietsopetro
01.
III. Hoạt động đầu tư phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam

xuất khẩu của cả nước, giải quyết tốt các vấn đề xã hội, cải thiện một bước đáng kể đời
sống của nhân dân vùng biển và ven biển”.
2. Quản lí Nhà nước liên quan đến sự phát triển cảng biển
2.1. Các cơ quan quản lí Nhà nước liên quan đến phát triển cảng biển
+ Bộ Giao thông vận tải: là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý
Nhà nước về giao thông vận tải trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ
công và thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp có vốn
---------------------------------------------------------------------------------------------
Chế Thị Mai Trang Kinh tế đầu tư 47D
20
Website: Email : Tel : 0918.775.368
-------------------------------------------------------------------------------------------------
nhà nước thuộc Bộ quản lý theo quy định của pháp luật. Về phát triển cảng biển, Bộ giao
thông vận tải chịu trách nhiệm xây dựng trình thủ tướng chính phủ chiến lược, quy
hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm, các chương trình, dự án, các văn
bản quy phạm pháp luật về phát triển cảng biển, ban hành các tiêu chuẩn, quy trình, quy
phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật và các quy chế quản lý chuyên ngành; đồng thời quản
lí các dự án về đầu tư xây dựng cảng biển…
+ Cục Hàng hải Việt Nam: là tổ chức trực thuộc Bộ Giao thông vận tải, thực hiện
chức năng quản lý nhà nước về chuyên ngành hàng hải trong phạm vi cả nước theo quy
định của pháp luật. Cục Hàng Hải có trách nhiệm xây dựng trình Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải chiến lược, quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, 5 năm, hàng năm, các
chương trình, dự án, các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực hàng hải, tiêu chuẩn,
quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật và quy chế quản lý chuyên ngành về
hàng hải, cũng như đảm bảo các vấn đề về an toàn hàng hải, an ninh cảng biển,…
Đối với hoạt động đầu tư phát triển cảng biển, Cục Hàng Hải có các nhiệm vụ sau:
a) Xây dựng các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật để Bộ trưởng Bộ Giao
thông vận tải xem xét trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc ban hành theo thẩm
quyền về quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển và các khu vực hàng hải tại Việt
Nam;

biển Việt Nam
Đầu tư phát triển cảng biển hiện nay được xem như là một trong những ưu tiên
hàng đầu của Chính phủ trong chiến lược phát triển đất nước. Để có thể tạo điều kiện
thuận lợi cho hoạt động đầu tư vào lĩnh vực này, chúng ta đã ban hành rất nhiều các văn
bản pháp quy quy định các vấn đề có liên quan, cụ thể như:
---------------------------------------------------------------------------------------------
Chế Thị Mai Trang Kinh tế đầu tư 47D
22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
-------------------------------------------------------------------------------------------------
+ Bộ luật Hàng Hải Việt Nam: được Quốc Hội ban hành vào ngày 14 tháng 6 năm
2005, có hiệu lực thi hành ngày 1 tháng 1 năm 2006, là văn bản pháp quy cao nhất về
các hoạt động hàng hải, bao gồm các quy định về cảng biển, tàu biển, thuyền bộ, luồng
hàng hải, vận tải biển, an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi
trường và các hoạt động khác liên quan đến việc sử dụng tàu biển vào mục đích kinh tế,
văn hoá, xã hội, thể thao, công vụ và nghiên cứu khoa học. Tất cả các tổ chức, cá nhân
Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến hoạt động hàng hải tại Việt Nam
đều phải tuân theo Bộ luật Hàng Hải Việt Nam.
Các vấn đề về cảng biển như phân loại cảng biển, chức năng cảng biển, công bố
đóng, mở cảng biển và vùng nước cảng biển; đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác cảng
biển, luồng cảng biển; an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi
trường tại cảng biển, phối hợp hoạt động quản lý nhà nước tại cảng biển… đều được quy
định trong chương IV của Bộ luật Hàng Hải Việt Nam.
+ Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển: trong đó tiến hành dự báo lượng hàng
hóa thông qua hệ thống cảng biển, từ đó xác định chiến lược phát triển, nhu cầu đầu tư
xây dựng đổi mới hệ thống cảng biển để đáp ứng được nhu cầu hàng hóa thông qua.
Năm 1999, chúng ta đã đưa ra quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến
năm 2010 và định hướng tới năm 2020, và hiện nay năm 2009 đang trình phê duyệt quy
hoạch phát triển cảng biển đến 2020 và định hướng 2030.
+Nghị định số 160/2003/NĐ-CP ban hành ngày 18 tháng 12 năm 2003 về quản lý

FDI vào lĩnh vực cảng biển. Thực tế, đầu tư nước ngoài vào cảng biển đã bắt đầu sôi
động từ nửa sau năm 2006 khi hàng loạt dự án phát triển cảng có yếu tố vốn nước ngoài
khởi động. Đầu tháng 8/2006, TP.HCM đã trao giấy phép thành lập Công ty cảng
container trung tâm Sài Gòn (SPCT), liên doanh giữa P&O Ports Saigon Holdings
Limited (Anh) và Công ty phát triển công nghiệp Tân Thuận (IPC) với tổng vốn đầu tư
---------------------------------------------------------------------------------------------
Chế Thị Mai Trang Kinh tế đầu tư 47D
24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
-------------------------------------------------------------------------------------------------
249 triệu USD để đầu tư khai thác cảng container tiêu chuẩn quốc tế với chiều dài tuyến
bến 950m, rộng 40ha, công suất dự kiến đạt 1,5 triệu TEUs.
Bên cạnh đó, hiện nay cũng đang có nhiều dự án xây cảng liên doanh giữa nhà đầu
tư trong nước và các doanh nghiệp nước ngoài sẽ triển khai như: dự án liên doanh mở
cảng biển tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu giữa cảng Sài Gòn và tập đoàn Maersk A/S của Đan
Mạch, cảng Singapore với vốn đầu tư 187 triệu USD để phát triển cảng ở thượng nguồn
cảng Cái Mép - Thị Vải. Nếu được đưa vào hoạt động đúng kế hoạch vào năm 2010,
cảng mới này gồm 2 cầu tàu sẽ có công suất bốc dỡ 950.000 TEUs/năm. Hay như liên
doanh giữa cảng Sài Gòn và Singapore có số vốn 165 triệu USD sẽ tiến hành đầu tư một
cảng biển ở hạ nguồn cảng Cái Mép - Thị Vải, dự kiến cũng hoàn tất vào năm 2010. Đặc
biệt là trong thời gian tới Tập đoàn Sumitomo - Nhật Bản sẽ đầu tư xây dựng Khu kinh
tế tổng hợp Vân Phong - Khánh Hoà với số vốn lên đến hơn 600 triệu USD, với mục tiêu
xây dựng một cảng container tầm cỡ khu vực, làm hạt nhân phát triển cho các khu vực
liên quan khác về đô thị, du lịch...
Ở trong nước, Tổng công ty Hàng hải VN (Vinalines) được giao là DN chủ lực xây
dựng các cảng biển lớn. Tuy nhiên, Vinalines cũng chọn cách liên kết với các đối tác
nước ngoài để phát triển các dự án cảng. Hiện nay, Vinalines đã ký thỏa thuận liên
doanh với Tập đoàn SSA Marine (Hoa Kỳ) đầu tư xây dựng bến 2, 3, 4 cảng Cái Lân
(Quảng Ninh) với tổng vốn đầu tư 100 triệu USD. Vinalines cũng đang chuẩn bị thực
hiện các dự án đầu tư xây dựng cảng trung chuyển quốc tế Vân Phong - Khánh Hòa, có


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status