thử nghiệm một hệ đo áp dụng cho cảm biến áp suất MPX2300D do công ty Motorola cung cấp. - Pdf 30

ĐH Công Nghệ - ĐHQG Hà Nội Khóa Luận Tốt Nghiệp
Tóm tắt
Bản khóa luận tốt nghiệp gồm có ba phần riêng biệt trong đó phần một là lý thuyết bộ
khuyếch đại lock-in tiếp theo là tổng quan chung cấu trúc vi điều khiển dsPic30F4011 và
cuối cùng là phần thực nghiệm. Chương 1 về lý thuyết bộ khuyếch đại lock-in trước tiên ta
sẽ tìm hiểu tại sao lại phải dùng bộ khuyếch đại lock-in trong đo lường tín hiệu nhỏ và khái
niệm bộ khuyếch lock-in, tiếp theo là sơ đồ cấu tạo chung của một bộ khuyếch đại lock-in
cổ điển. Cuối cùng là phần tìm hiểu cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của bộ khuyếch đại
lock-in số và tương tự. Trong chương 2 về tổng quan cấu trúc của vi điều khiển
dsPic30F4011 chúng ta sẽ tìm hiểu chung về họ vi điều khiển DsPic30F tiếp đó là đặc điểm
chung của họ vi điều khiển dsPic30F4011. Cuối cùng ta sẽ tìm hiểu sâu hơn về cấu trúc của
vi điều khiển dsPic30F4011. Phần còn lại của bản khóa luận sẽ là phần thực nghiệm, ở đây
trình bày toàn bộ quá trình thiết kế bộ khuyếch đại lock-in gồm có phần cứng, phần mềm
và kết quả thực nghiệm. Phần cứng có các khối riêng biệt, với mỗi khối có trình bày lý
thuyết và cơ sở thiết kế. Còn phần mềm được trình bày dưới dạng sơ đồ khối của cấu trúc
chương trình với các modul riêng biệt. Sau khi thiết kế được bộ khuyếch đại lock-in số, ta
sẽ thử nghiệm một hệ đo cho cảm biến có nhân là bộ khuyếch đại lock-in vừa chế tạo. Cụ
thể trong bản khóa luận sẽ thử nghiệm một hệ đo áp dụng cho cảm biến áp suất
MPX2300D do công ty Motorola cung cấp.
Sinh Viên : Lê Trần Triệu Tuấn
ĐH Công Nghệ - ĐHQG Hà Nội Khóa Luận Tốt Nghiệp
MỤC LỤC
Mở Đầu.............................................................................................................................1
Chương 1. Bộ Khuếch Đại Lock In................................................................................2
1.1. TỔNG QUAN VỀ BỘ KHUYẾCH ĐẠI LOCK IN..........................................................................................................2
1.1.1. Giới thiệu.....................................................................................................................................................2
1.1.2. Khái niệm “lock in amplifier”.....................................................................................................................6
1.1.3. Cấu trúc chung của bộ khuyếch đại lock in.................................................................................................6
1.2. BỘ KHUYẾCH ĐẠI LOCK IN TƯƠNG TỰ (ANALOG LOCK-IN AMPLIFIERS)............................................................7
1.3. BỘ KHUYẾCH ĐẠI LOCK IN SỐ (DIGITAL LOCK-IN AMPLIFIERS).........................................................................9
Chương 2. Vi Điều Khiển DsPic30F4011.....................................................................11

3.1.5. Khối LCD...................................................................................................................................................49
3.1.6. Khối xử lý trung tâm..................................................................................................................................50
3.2. PHẦN MỀM........................................................................................................................................................50
3.3. CÁC KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM:............................................................................................................................52
3.3.1. Mạch khuyếch đại lock-in đã chế tạo và tín hiệu vào ra lock in:...............................................................52
3.3.2.Thử nghiệm bộ khuyếch đại lock-in với cảm biến áp suất MPX2300D:......................................................56
Sinh Viên : Lê Trần Triệu Tuấn
ĐH Công Nghệ - ĐHQG Hà Nội Khóa Luận Tốt Nghiệp
Kết Luận.........................................................................................................................60
Phụ Lục...........................................................................................................................61Bảng các ký hiệu, chữ viết tắt
VĐK : Vi điều khiển
ADC : Chuyển đổi tương tự số (Analog digital convert)
DAC : Chuyển đổi số tương tự (Digital analog convert)
Sinh Viên : Lê Trần Triệu Tuấn
ĐH Công Nghệ - ĐHQG Hà Nội Khóa Luận Tốt Nghiệp
KĐTT : Khuyếch đại thuật toán
AC : Dòng điện xoay chiều
DC : Dòng điện một chiều
Sinh Viên : Lê Trần Triệu Tuấn
ĐH Công Nghệ - ĐHQG Hà Nội Khóa Luận Tốt Nghiệp
Mở Đầu
Với sự phát triến mạnh hiện nay của việc ứng dụng các cảm biến thì việc thiết kế
những hệ đo và khảo sát cảm biến là rất cần thiết, nó là một thiết bị không thể thiếu cho bất
kỳ một phòng thí nghiệm nào. Một hệ đo nhạy và có chính xác cao còn được ứng dụng
trong y học, đó chính là những máy xét nghiệm y sinh. Ngoài ra nó còn có ý nghĩa quan
trọng tới nhiều ứng dụng cần độ chính xác cao trong khoa học kỹ thuật (ví dụ như: đo
lường chính xác, robotic, ....)

cần phải cho ra tín hiệu lớn hơn ồn. Một bộ khuếch đại tốt (low-noise) sẽ có mật độ ồn lối
vào khoảng 5nV/sqrt(Hz). Nếu băng thông của bộ khuyếch đại là 100kHz và hệ số khuyếch
đại là 1000 lần, chúng ta thu được ở lối ra:
Tín hiệu lối ra: (10nV x 1000) = 10uV
Tín hiệu nhiễu dải rộng: (5nV x
KHz100
x 1000)=1,6mV
Như vậy chúng ta không có nhiều cơ hội để đo tín hiệu này nếu chúng ta không chọn ra tần
số chúng ta mong muốn.(Xem minh họa trên Hình 1.1)
Ví dụ 2: Nếu ta lắp thêm một bộ lọc dải thông vào bộ khuyếch đại với Q=100 (một
bộ lọc cực kỳ tốt – Q ở đây được xem là hệ số phẩm chất của bộ lọc) tâm thông là 10kHz,
bất kỳ tín hiệu nào trong vùng 100Hz (10kHz/Q) xung quanh tâm cũng sẽ được phát hiện.
Nhiễu trong trường hợp này sẽ là (5nV x
Hz100
x 1000) = 50uV, và tín hiệu sẽ vẫn là
10uV. Nhiễu ở lối ra vẫn lớn hơn nhiều lần tín hiệu, và không thể tạo ra được một phép đo
chính xác. Như vậy tăng hệ số khuếch đại không thể nào giúp tăng tỉ số tín hiệu trên ồn
(S/N).(Xem minh họa trên Hình 1.2)
Vậy muốn đo được tín hiệu, ta phải thiết kế một bộ lọc có hệ số Q lớn, nhưng việc
này là rất khó và không khả thi.Tuy nhiên một bộ dò nhạy pha (Phase Sensitive Detector)
có thể có Q lớn cỡ 10000. Nên ồn trong tín hiệu đã nêu ở 2 ví dụ trên chỉ còn là 10u.
Sinh Viên : Lê Trần Triệu Tuấn
2
ĐH Công Nghệ - ĐHQG Hà Nội Khóa Luận Tốt Nghiệp
Hình 1.1. Nhiễu và tín hiệu[2]
Hình 1.2. Ồn bị triệt tiêu sau khi qua bộ lọc thông thấp[2]
Kỹ thuật dò nhạy pha (Phase-Sensitive Detection) :
Có thể nói “Bộ dò nhạy pha - Phase Sensitive Detection (PSD)” là trái tim của bộ
khuyếch đại lock in, nó được xem như là một bộ hoàn điệu hay bộ trộn. Máy dò tìm được
vận hành bởi việc nhân lên hai tín hiệu cùng nhau. Phân tích sau đây chỉ ra tại sao nó cho ta

Mức trung bình tất nhiên là thành phần DC của lối ra được giải biến điệu
(demodulator output). Để lấy được thành phân một chiều này rất đơn giản, ta chỉ cần cho
tín hiệu qua bộ lọc thông thấp. Sau khi được lọc, tín hiệu DC được đo bằng phương pháp
truyền thống (dùng vôn kế).
Ở trên ta xét đến trường hợp tín hiệu vào là một tín hiệu sạch không có ồn. Nhưng
trong những ứng dụng thực tế tín hiệu vào luôn đi kèm với ồn nhiễu. Ồn nhiễu này không
có tần số cố định hoặc không có mối quan hệ pha cố định. Ồn này cũng được nhân lên với
tín hiệu reference, nhưng không đưa ra bất kỳ mức thay đổi DC nào.
Xét một tín hiệu vào có dạng hình sin, tín hiệu này không có ồn: V
in
=Acos(ωt), ở đây
ω=2πF, F là tần số tín hiệu vào. Trong bộ khuyếch đại lock in được cung cấp một tín hiệu
reference có cùng tần số với tín hiệu vào có dạng sau: V
ref
= Bcos(ωt + θ), θ là độ lệch pha
giữa 2 tín hiệu.
Nếu ta nhân 2 tín hiệu này với nhau ta được :
V
out
= A cos (ωt) . B cos (ωt + θ)
= AB cosωt (cos ωt cos θ - sin ωt sin θ)
= AB(cos2ωt cos θ - cos ωt sin ωt sin θ)
= AB((½ + ½cos 2ωt)cos θ - ½sin 2ωt sin θ)
= ½AB((1+ cos 2ωt)cos θ - sin 2ωt sin θ)
= ½AB(cos θ + cos 2ωt cos θ - sin 2ωt sin θ)
= ½ABcos θ + ½AB(cos 2ωt cos θ - sin 2ωt sin θ)
= ½ABcos θ + ½ABcos(2ωt + θ)
Sinh Viên : Lê Trần Triệu Tuấn
5
ĐH Công Nghệ - ĐHQG Hà Nội Khóa Luận Tốt Nghiệp

1.1.3. Cấu trúc chung của bộ khuyếch đại lock in
Bộ khuyếch đại lock-in gồm có các thành phần chính là : bộ khuyếch đại tín hiệu vào
và ra, bộ lọc thông dải (bandpass filter), bộ trộn (mixer), bộ lọc thông thấp (lowpass filter)
và bộ phát tín hiệu reference.(Hình 1.5)
Sinh Viên : Lê Trần Triệu Tuấn
6
ĐH Công Nghệ - ĐHQG Hà Nội Khóa Luận Tốt Nghiệp
Hình 1.5. Sơ đồ bộ khuyếch đại lock in [15]
Có hai cách thực thi sơ đồ trên. Trong phương pháp cổ điển tất cả các chức năng của
bộ lock-in đều được thực hiện bằng kỹ thuật analog (tương tự). Nhưng cũng có một
phương pháp khác có thể thực thi sơ đồ trên, đó là phương pháp dựa trên kỹ thuật số
(digital). Chính vì vậy có hai cách chế tạo bộ khuyếch đại lock-in : bộ khuyếch đại lock-in
tương tự và bộ khuyếch đại lock-in số sẽ được trình bày dưới đây.
1.2. Bộ khuyếch đại lock in tương tự (Analog Lock-In Amplifiers)
Sơ đồ khối của một bộ khuyếch đại lock in cổ điển hay bộ khuyếch đại lock-in tương
tự được chỉ ra trên Hình 1.6.
Hệ thống gồm có một máy khuyếch đại để tăng tín hiệu đầu vào cần đo đến một mức
thích hợp cho các thao tác sau. Một bộ lọc thông dải được dùng để loại bỏ bất kỳ thành
phần tín hiệu nào hoặc tại mức DC hoặc tại những hòa âm của tín hiệu được đo.
Tiếp đến là một máy dò nhạy pha (Phase Sensitive Detector), còn được gọi là một bộ
hoàn điệu(giải biến điệu) đồng bộ (synchronous demodulator ) hoặc bộ trộn (mixer). Mạch
này có thể có nhiều dạng, từ bộ khuyếch đại logarit đến các bộ nhân four – quadrant. Tín
hiệu vào được nhân với một tín hiệu reference được đưa ra từ hệ thống đang được đo. Tín
hiệu reference cần có một một tương quan pha cố định với tín hiệu vào. Vì vậy bộ khuyếch
đại lock-in phát ra một sóng sin reference nội tại của chính nó nhờ một vòng khóa pha
(phase-locked-loop) khóa vào tín hiệu reference của tín hiệu.
Trong quá trình xử lý tín hiệu tiếp theo ta, thường dùng chức năng kênh kép. Trong
trường hợp này tín hiệu vào được trộn đều với tín hiệu reference, và ngoài ra tín hiệu này
cũng được trộn với tín hiệu reference sau khi đã được dịch pha 90
0

trong miền số sử dụng phần mềm và dùng phần cứng là bộ xử lý tín hiệu số (DSP). Hình
1.7 là một bộ khuyếch đại số điển hình, hệ thống này cũng có một bộ khuyếch đại fron-
end nhưng nó được nối bởi một bộ lọc Anti-alias Filter dùng để lọc bất kỳ tín hiệu nào có
tần số lớn hơn nửa tần số lấy mẫu.
Bộ điều khiển tín hiệu số (Digital signal controller) ở đây có thể sử dụng nhiều loại
chip xử lý số chuyên dụng, ví dụ như dsPic chẳng hạn (dsPic là một chip xử lý số tương đối
mạnh, tốc độ cao).
Tín hiệu reference trong bộ khuyếch đại lock in số có thể được tạo ra bên trong hoặc
bên ngoài. Trong trường hợp tín hiệu được phát sinh nội tại, những điểm mẫu riêng lẻ của
tín hiệu reference có thể tính toán tới một mức độ chính xác cao, và bởi vậy không có
những sai số thường gặp khi dùng tín hiệu reference như trong các máy lock-in tương tự.
Tín hiệu reference trong bộ khuyếch đại lock-in số được dịch pha 90
0
rất đơn giản bằng
cách tra cứu bảng hoặc bằng những phép toán đơn giản. Tiếp theo tín hiệu reference và tín
hiệu dịch pha reference được nhân với tín hiệu vào bởi DSP và sinh ra ra 2 kênh tín hiệu,
Sinh Viên : Lê Trần Triệu Tuấn
9
ĐH Công Nghệ - ĐHQG Hà Nội Khóa Luận Tốt Nghiệp
một kênh tín hiệu đồng pha I và một kênh tín hiệu vuông pha Q. Cuối cùng những kênh tín
hiệu này được cho qua một bộ lọc thông thấp số (cụ thể ở đây là bộ lọc số FIR) để thu được
những kết qủa cuối cùng.
Do tín hiệu vào được số hóa bởi bộ chuyển đổi ADC nên sẽ không bị mất mát. Hơn
nữa, vì tín hiệu tham chiếu (reference) được tính bằng phương pháp số nên có lượng hòa
âm rất thấp.
Điều quan trọng nữa là sự lệch gây bởi tính phi tuyến của hệ số khuyếch đại và pha
của các linh kiện tương tự sẽ bị triệt tiêu trong bộ khuyếch đại lock-in số và sẽ không có
các sai lệch gây bởi sự trôi nhiệt hoặc sự già hóa của các linh kiện.
Cuối cùng bộ vi xử lý sẽ tính toán độ lớn vector của tín hiệu ra và độ lệch pha của tín
hiệu lối vào so với tín hiệu reference qua công thức sau :

hiệu số, đo lường và điều khiển tự động, .v..v...
Họ vi điều khiển dsPic được chia ra làm ba loại tùy theo mục đích của người sử
dụng :
- Bộ điều khiển số cho điều khiển motor và biến đổi nguồn (DSC Motor Control &
Power Conversion Family)
- Bộ điều khiển số cho sensor (DSC Sensor Family)
- Bộ điều khiển số đa mục đích (DSC General Purpose Family)
2 2.2. Đặc điểm chung của vi điều khiển dsPic30F4011
2.2.1. Khối xử lý trung tâm CPU
- Tập lệnh cơ bản gồm 84 lệnh
Sinh Viên : Lê Trần Triệu Tuấn
11
ĐH Công Nghệ - ĐHQG Hà Nội Khóa Luận Tốt Nghiệp
- Chế độ định địa chỉ linh hoạt
- Độ dài lệnh 24-bit, độ dài dữ liệu 16-bit
- Bộ nhớ chương trình Flash 24 Kbytes
- Bộ nhớ RAM độ lớn 1Kbytes
- Bộ nhớ EEPROM
- Mảng 16 thanh ghi làm việc 16-bit
- Tốc độ làm việc lên tới 40 MIPS
2.2.2. Bộ chuyển đổi tương tự số ADC
- Bộ chuyển đổi tương tự - số (ADC) 10-bit
+ Tốc độ lấy mẫu tối đa 1 Msps (Mega samples per second)
+ Tối đa 10 kênh lối vào ADC
+ Thực hiện biến đổi cả trong chế độ Sleep và Idle
- Chế độ nhận biết điện thế thấp khả lập trình
- Tạo Reset bằng nhận diện điện áp khả lập trình
2.2.3. Các cổng vào ra I/O Port và các ngoại vi
- Dòng ra, vào ở các chân I/O lớn: 25 mA
- 3 Timer 16-bit, có thể ghép 2 Timer 16-bit thành Timer 32-bit

thực hiện chương trình bình thường, chỉ trừ khi thực hiện các lệnh đặc biệt. Do đó, bộ đếm
chương trình có thể định địa chỉ lên tới 4 triệu từ lệnh của không gian bộ nhớ chương trình
được sử dụng.
Thiết bị dsPIC30F chứa 16 thanh ghi làm việc 16-bit. Mỗi thanh ghi làm việc có thể
có thể làm việc với vai trò như dữ liệu, địa chỉ hoặc thanh ghi địa chỉ offset. Thanh ghi thứ
16 (W15) hoạt động như là con trỏ ngăn xếp mềm cho hoạt động ngắt và gọi ngắt.
Các chỉ lệnh của dsPIC30F gồm 2 lớp: Lớp MCU và Lớp DSP của lệnh. Hai lớp này
được kết hợp đồng nhất với nhau trong kiến trúc và thực hiện từ một khối thực hiện đơn.
Sinh Viên : Lê Trần Triệu Tuấn
13
ĐH Công Nghệ - ĐHQG Hà Nội Khóa Luận Tốt Nghiệp
Các chỉ lệnh bao gồm nhiều chế độ địa chỉ và được chế tạo nhằm tương thích với trình biên
dịch ngôn ngữ C.
Không gian dữ liệu có thể được địa chỉ hoá thành 32K words hoặc 64 Kbytes và được
chia làm hai khối, được gọi là bộ nhớ dữ liệu X và bộ nhớ dữ liệu Y. Mỗi khối đều có khối
tạo địa chỉ - AGU (Adress Generator Unit) riêng biệt của nó. Tất cả các lệnh hoạt động đơn
độc chỉ qua bộ nhớ X, và khối AGU – quy định sự xuất hiện của một vùng dữ liệu thống
nhất. Lớp thanh chứa phép nhân (Multiply-Accumulate) – MAC của lệnh DSP hoạt động
thông qua cả hai khối AGU của bộ nhớ X và Y, nó chia địa chỉ dữ liệu thành hai phần. Mỗi
từ dữ liệu gồm 2-bytes, và tất cả các lệnh có thể định địa chỉ dữ liệu theo bytes hoặc words
(từ).
Có hai cách để truy xuất dữ liệu trong bộ nhớ chương trình đó là:
- 32 Kbytes cao của vùng nhớ dữ liệu có thể được sắp xếp trong nửa thấp của không
gian chương trình tại biên của 16K từ chương trình bất kỳ, được định nghĩa bởi thanh
ghi PSVPAG 8-bit (Program Space Visibility Page). Do đó các lệnh có thể truy cập
không gian chương trình như không gian dữ liệu, nhưng có một giới hạn là nó cần
thêm một chu kỳ lệnh nữa. Chỉ có 16 bít thấp của mỗi từ lệnh có thể sử dụng phương
thức truy cập này.
- Truy cập trực tiếp không tuyến tính của các trang 32K từ nằm trong không gian
chương trình cũng có thể sử dụng các thanh ghi làm việc, thông qua bảng lệnh đọc và

địa chỉ cho lớp MAC của lệnh.
Nhân của vi xử lý không hỗ trợ đường ống đa tầng lệnh, nhưng một lệnh đơn tầng sẽ
sử dụng kĩ thuật tiền nạp, truy cập và giải mã từng phần lệnh nhằm mục tiêu một lệnh chỉ
thực hiện trong một chu kỳ.
2.3.2. Khối tạo địa chỉ AGU
Nhân của vi xử lý dsPIC chứa hai khối tạo địa chỉ độc lập là X AGU và Y AGU. Khối
Y AGU hỗ trợ đọc dữ liệu 16-bit cho lớp MAC của lệnh DSP. Các khối AGU trong dsPIC
hỗ trợ 3 kiểu địa chỉ dữ liệu:
- Địa chỉ tuyến tính.
- Địa chỉ vòng.
- Địa chỉ đảo bit.
Chế độ địa chỉ tuyến tính và địa chỉ vòng có thể áp dụng cho không gian dữ liệu hoặc
không gian chương trình. Chế độ đảo bit địa chỉ áp dụng cho các địa chỉ không gian dữ liệu
2.3.2.1. Chế độ địa chỉ lệnh
Các chế độ địa chỉ được cung cấp trong lớp MAC của các lệnh thì có khác nhau đôi chút ở
các lệnh khác nhau.
Sinh Viên : Lê Trần Triệu Tuấn
17
ĐH Công Nghệ - ĐHQG Hà Nội Khóa Luận Tốt Nghiệp
Bảng 2.1. Các chế độ định địa chỉ cơ bản đựơc hỗ trợ
• Lệnh thanh ghi tệp
Tất cả các lệnh thanh ghi đều sử dụng trường địa chỉ 13-bit để trực tiếp định địa chỉ
dữ liệu ở 8192 bytes đầu của bộ nhớ dữ liệu (gần không gian dữ liệu). Tất cả các lệnh thanh
ghi tệp đều tận dụng thanh ghi làm việc W0, thanh ghi làm việc trong các lệnh này.
• Lệnh MCU
Các lệnh MCU 3 toán hạng có dạng như sau:
Toán hạng 3 = Toán hạng 1 <hàm> Toán hạng 2
Trong đó Toán hạng 1 luôn là thanh ghi làm việc (ví dụ: chế độ địa chỉ chỉ có thể là
thanh ghi trực tiếp). Toán hạng 2 có thể là thanh ghi W, lấy dữ liệu từ bộ nhớ dữ liệu, hoặc
5 bit thông thường. Kết quả được đặt trong có thể là thanh ghi W hoặc một địa chỉ cố định.

Đảo bít địa chỉ được bật khi các điều kiện sau được thoả mãn:
- Các bit BWM (lựa chọn thanh ghi W) trong thanh ghi MODCON ở giá trị lớn hơn 15
(không thể truy cập ngăn xếp khi đang sử dụng chế độ đảo bit địa chỉ)
- Bit BREN được đặt trong thanh ghi XBREV
- Chế độ địa chỉ được sử dụng là chế độ thanh ghi gián tiếp
Nếu độ dài bộ đệm của các bit được đảo là M = 2
N
bytes, N bit cuối cùng của bộ đệm
dữ liệu bắt đầu được định địa chỉ bằng không.
Các bit XB <từ bit 14 đến 0 của thanh ghi XBREV> là địa chỉ bit được đảo, hay còn
gọi là “điểm xoay” (pivot point) thường là hằng số.
Sinh Viên : Lê Trần Triệu Tuấn
19
ĐH Công Nghệ - ĐHQG Hà Nội Khóa Luận Tốt Nghiệp
Hình 2.3. Một ví dụ về đảo bit địa chỉ
2.3.3. Tổ chức bộ nhớ và bộ nhớ chương trình
2.3.3.1. Không gian địa chỉ chương trình
Không gian địa chỉ chương trình có độ lớn
4M từ lệnh. Bản đồ không gian bộ nhớ chương
của dsPic30F4011 được chỉ ra trong Hình 2.4.
Bộ nhớ chương trình có thể được địa chỉ hoá
bởi một giá trị 24-bit bởi bộ đếm chương trình
(PC), hoặc bảng lệnh địa chỉ hiệu dụng (EA), hoặc
không gian dữ liệu EA khi không gian chương
trình được sắp xếp và địa chỉ hoá. Chú ý rằng, địa
chỉ không gian chương trình được tăng lên với
bước là 2 giữa các từ chương trình để tạo ra sự
tương thích với việc địa chỉ hoá không gian dữ
liệu.
Truy cập không gian chương trình người sử

32 Kbytes cao của không gian dữ liệu có thể được bản đồ hoá trong bất kỳ trang
16K từ bộ nhớ chương trình nào. Nó cho phép truy cập vào hằng số dữ liệu được lưu trữ từ
không gian dữ liệu X mà không cần các lệnh đặc biệt (như TBLRDL/H, TBLWTL/H).
Truy xuất không gian chương trình thông qua không gian dữ liệu được thực hiện nếu
bít ý nghĩa thấp nhất của không gian dữ liệu EA được đặt và chế độ hiển thị không gian
chương trình được bật bằng cách đặt bit PSV trong thanh ghi điều khiển nhân của vi xử lý
CORCON.
Sinh Viên : Lê Trần Triệu Tuấn
21

Trích đoạn Mạch khuyếch đại lock-in đã chế tạo và tín hiệu vào ra lock in:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status