BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: TS.LÊ QUANG ĐỨC
1
LỜI CẢM ƠN
Là một sinh viên ngành kĩ thuật chuẩn bị ra trường, quá trình thực tập là một
cơ hội để tiếp xúc với công việc sắp tới và định hướng cho mình những bước đi sau
khi ra trường. Quá trình thực tập cũng là một thử nghiệm trong giai đoạn tìm việc sau
này. Chắc rằng mỗi người đều định hướng cho mình con đường đi sắp tới sau khi ra
trường, ai cũng nỗ lực để tìm ra cho mình một cơ hội tốt. Những kiến thức học ở
trường là chưa đủ để bước vào những thử thách trong công việc cũng như trong cuộc
sống, Thực tập là một cơ hội tốt để có thêm những hiểu biết nhất định về ngành nghề
mình đang theo học và cho công việc sau này.
Qua thời gian tìm hiểu thực tế tại công ty XI MĂNG HÀ TIÊN 1 đã giúp
chúng em củng cố kiến thức đã học, tiếp cận được với các thiết bị ,các hệ thống tự
động trong thực tế. Cùng với môi trường làm việc năng động, chuyên nghiệp tại công
ty đã giúp chúng em học hỏi được nhiều bổ ích cho con đương sắp tới, và cảm thấy tự
tin hơn.
Nhân đây em xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại học Giao Thông
Vận Tải Thành Phố Hồ Chí Minh đã truyền đạt cho chúng em những kiến thức để làm
hành trang cho tương lai sau này, cảm ơn Ban Giám đốc cùng toàn thể các anh chị ở
các phòng ban của Công ty XI MĂNG HÀ TIÊN 1 đã nhiêt tình giúp đỡ, tạo điều kiện
thuận lợi cho em trong suốt quá trình thực tập tại công ty. Đặc biệt em xin cảm ơn
Thầy Lê Quang Đức là người đã tận tình hướng dẫn chúng em trong suốt thời gian
thực tập, cảm ơn anh A,B,C đã nhiệt tình hướng dẫn em trong thời gian thực tập tại
Công ty .
Lời cuối em xin chúc Thầy, Cô trường Đại học Giao Thông Vận Tải Thành Phố Hồ
Chí Minh dồi dào sức khỏe và đạt được thắng lợi trong công tác quản lý cũng như
trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo. Kính chúc toàn thể Công ty XI MĂNG HÀ TIÊN
1 ngày càng phát triển và gặt hái được nhiều thành công trong cuộc sống cũng như
trong công việc.
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
...................................................................................................................................
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: TS.LÊ QUANG ĐỨC
3
NHẬT KÝ THỰC TẬP:
Ngày Công việc Ghi chú
17-10-2011 Đên công ty Xi măng Hà Tiên 1 gặp
nhân viên phòng nhân sự, sắp xếp
học an toàn lao động.
18/19-10-2011 Học an toàn lao động.
24-10-2011 Đến công ty, gặp cán phó quản đốc
phân xưởng sản xuất vỏ bao- anh
Nguyễn Tuấn Dũng để nhận lịch thực
tập và phân công cán bộ hướng dẫn
keo.
4-11-2011 Cùng anh Hai đi thực tế máy dán đáy
bao 713B. 7 đến 11-11-2011 Tự nghiên cứu tài liệu, viết báo cáo
và cán bộ hướng dẫn duyệt và chỉnh
sữa báo cáo
14-11-2011 Gặp anh Đinh Thanh Chương để tìm
hiểu về chế độ bảo trì sửa chữa toàn
bộ dây chuyền.
15-11-2011 Tham gia bảo trì định kỳ hàng tháng
toàn bộ dây chuyền cùng các cán bộ
và công nhân kỹ thuật của phân
xưởng sản xuất vỏ bao và công nhân
xưởng sửa chữa cơ điện của nhà máy.
16/17/18-11-2011 Quan sát thực tế dây chuyền cùng cán
bộ kỹ thuật nhà máy.
21-12-2011 Gặp anh Nguyễn Tuấn Dũng tìm hiểu
phần điện và điều khiển của dây
chuyền.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: TS.LÊ QUANG ĐỨC
4
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: TS.LÊ QUANG ĐỨC
5
TÓM TẮT:
Trong thời gian 6 tuần thực tập tại phân xưởng may bao của nhà máy xi măng Hà Tiên
1 – trạm nghiền Thủ Đức, nhóm được các cán bộ kỹ thuật của phân xưởng giới thiệu
về dây chuyền tự động sản xuất bao xi măng bằng giấy 4 lớp của hãng New Long -
Nhật Bản có công xuất vận hành 100000 vỏ bao/1 ca sản xuất. Quy cách vỏ bao dài
350 – 1050mm và rộng 280 – 600mm, Chiều rộng giấy cấp vào từ 510 – 1230mm.
Dây chuyền gồm 2 cụm máy chính là máy làm ống bao 545M và máy dán đáy bao
713B. Và 2 máy phụ trợ là máy xẻ giấy có nhiệm vụ xẻ cuộn giấy lớn thành 6 cuộn
nhỏ cung cấp giấy cho công đoạn làm van miệng bao và máy trộn keo có chức năng
cung cấp toàn bộ keo dán cho 2 cụm máy chính. Chế độ bảo trì bảo dưỡng : 2 tháng 1
lần bảo dưỡng tổng thể quy mô nhỏ và 6 tháng 1 lần bảo dưỡng lớn toàn bộ dây
chuyền cả phần điện và phần cơ khí.
3. Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, sản phẩm, thị trường .............................. 11
4. Giới thiệu phân xưởng sản xuất vỏ bao:................................................... 11
PHẦN 2: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUÁT VỎ BAO DÁN: ..................... 13
A. SƠ LƯỢC VỀ VỎ BAO VÀ QUY TRÌNH SẢN XUẤT .............................. 13
1. Tiêu chuẩn vỏ bao xi măng ...................................................................... 13
2. Các chủng loại vỏ bao .............................................................................. 13
3. Kích thước các loại vỏ bao ....................................................................... 14
4. Các định nghĩa .......................................................................................... 15
5. Các thiết bị trong phân xưởng: ................................................................ 15
a. Máy làm ống 545M: .......................................................................... 15
b. Máy dán đáy 713B............................................................................. 15
c. Máy xẻ giấy ....................................................................................... 15
d. Máy trộn keo ...................................................................................... 16
e. Palant 2 tấn: ...................................................................................... 16
f. Máy nén khí: ..................................................................................... 16
6. Sơ lược quy trình sản xuất vỏ bao dán: ................................................... 16
a. Quy trình sản xuất vỏ bao của máy làm ống 545M: ........................ 16
b. Quy trình sản xuất ở máy dán đáy bao 713B: .................................. 16
B. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHI TIẾT CỦA SẢN XUẤT VỎ BAO: ........ 18
I. CÁC NGUYÊN LIỆU DÙNG TRONG DÂY CHUYỀN: ..................... 18
1. Keo dán: .................................................................................................. 18
2. Mực in: .................................................................................................... 18
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: TS.LÊ QUANG ĐỨC
7
3. Giấy Kraft: .............................................................................................. 18
II. MÁY LÀM ỐNG BAO 545M: ................................................................ 19
1. Cụm in:................................................................................................ 19
12. Vận hành máy, các sự cố và công tác sữa chữa bảo dưỡng: ............ 40
13. Các sự cố, nguyên nhân và cách khắc phục: .................................... 41
IV. CHẾ ĐỘ BẢO TRÌ BẢO DƯỠNG ĐỊNH KỲ: ..................................... 44
PHẦN 3: PHẦN ĐIỀU KHIỂN: ............................................................................... 45
I. HỆ THỐNG CẢM BIẾN: ................................................................... 45
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: TS.LÊ QUANG ĐỨC
8
1. Giới thiệu về cảm biến: ......................................................................... 45
a. Van điện từ(ký hiệu: VFS/VF): ................................................ 45
b. Cảm biến điện dung(ký hiệu:PHS): ......................................... 45
c. Cảm biến quang(ký hiệu: PRS): ............................................... 45
2. Các cảm biến dùng trong dây chuyền: ................................................. 46
a. Các cảm biến dùng trong máy 545M: ...................................... 46
b. Các cảm biến dùng trong máy 713B: ....................................... 47
II. CÁC ĐỘNG CƠ VÀ BIẾN TẦN DÙNG
TRONG DÂY CHUYỀN: .............................................................................. 48
1. Các động cơ trong máy làm ống 545M: .............................................. 48
Danh mục biến tần dùng trong máy 545M: .................................................... 48
2. Các động cơ dùng trong máy dán đáy 713B: ...................................... 49
Danh mục biến tần dùng cho máy 713B: ....................................................... 49
III. SƠ ĐỒ ĐẤU NỐI BIẾN TẦN VÀ ĐỘNG
CƠ CHÍNH CỦA HAI MÁY: ................................................................................... 49
MẠCH ĐỘNG LỰC ĐẤU NỐI BIẾN TẦN VÀ ĐỘNG CƠ CHÍNH: ................... 50
PHẦN 4: NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA TOÀN BỘ DÂY CHUYỀN: ........ 53
18. Hình 18: Bộ phận chỉnh lề ống bao.
19. Hình 19: Bộ phận gấp chéo.
20. Hình 20: Bộ phận mở đáy bao.
21. Hình 21: Băng tải phân phối.
22. Hình 22: Bộ phận cấp van miệng bao.
23. Hình 23: Bộ phận tạo nếp gấp thứ 2 và dán đáy bao.
24. Hình 24: Các thanh dẫn hướng bộ phận trở đáy bao.
25. Hình 25: Bộ phận xếp chồng bao thành phẩm.
26. Hình 26: Van điện từ
27. Hình 27 : Cảm biến tiệm cận
28. Hình 28: Cảm biến quang
29. Hình 30: Động cơ chính máy 545M
30. Hình 31: Động cơ chính máy 713B
31. Hình 32: Mạch động lực biến tần và động cơ chính máy 545M.
32. Hình 33: Mạch động lực biến tần và động cơ chính máy 713B.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: TS.LÊ QUANG ĐỨC
10
PHẦN I : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY XI MĂNG HÀ TIÊN 1:
1. Đôi nét về công ty :
- Tên công ty: CÔNG TY XI MĂNG HÀ TIÊN 1
- Tên giao dịch quốc tế: HA TIEN 1 CEMENT CPMPANY
- Điện thoại : (84.8)896608
- Cấp quản lý: TỔNG CÔNG TY XI MĂNG VIỆT NAM.
11
- Nhà máy xi măng Hà Tiên 2 tại Kiên Giang.
Tháng 4 năm 1993: nhà máy xi măng Hà Tiên 1 sát nhập thêm công ty cung
ứng vận tải số 1 đổi tên thành công ty xi măng Hà Tiên 1.
Năm 1994: để đáp ứng nhu cầu cung ứng xi măng trong nước và đặc biệt là
khu vực phía Nam, công ty xi măng Hà Tiên 1 bắt đầu triển khai dự án đầu tư chiều
sâu cải tạo môi trường và lắp đặt 1 dây chuyền sản xuất mới có công xuất thiết kế là
500 ngàn tấn/ 1 năm.
3. Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, sản phẩm, thị trường.
Công ty xi măng Hà Tiên 1 là công ty sản xuất xi măng của nhà nước lớn nhất khu
vực phía Nam nên hoạt động của nó vừa mang tính chất công nghiệp vừa mang tính
thương mại. Ngoài ra, với vai trò tham gia điều tiết, bình ổn thị trường xi măng nội
địa, hoạt động sản xuất của công ty còn mang ý nghĩa của 1 công ty điều tiết vĩ mô.
Với những chức năng trên, Công ty xi măng Hà Tiên 1 được giao nhiệm vụ:
- Sản xuất và cung ứng xi măng cho khách hàng ở các tỉnh miền Đông
nam bộ.
- Nhập khẩu clinker cho sản xuất và nhập khẩu xi măng khi cần thiết để
đáp ứng nhu cầu tiêu thụ xi măng trên địa bàn đã được phân công.
- Sản xuất và kinh doanh các mặt hàng vật liệu xây dựng.
Sản phẩm của Công ty xi măng Hà Tiên 1 gồm: PCB-30, PCB-40, PC-30, PC-
40, PCS-30, PCS-40, PCHS-30, PCHS-40 và OPC-50.
Ngoài sản phẩm Xi măng truyền thống còn có các sản phẩm khác như: gạch lát
tự chèn, gạch block, vữa xây, vữa tô…
4. Giới thiệu phân xưởng sản xuất vỏ bao:
- Phân xưởng sản xuất vỏ bao hoạt động một ca sản xuất một ngày từ 8 giờ
đến 15 giờ.
Sơ đồ tổ chức nhà máy phân xưởng sản xuất vỏ bao xi măng của công ty xi
Hình 1: sơ đồ tổ chức
nhân sự phân xưởng sản
xuất bao dán.
QUẢN ĐỐC
BỘ PHẬN NGHIỆP VỤ (3)
- Văn thư, LĐTL, Kế tóan NS, Vật tư
- Thủ kho NVL, thành phẩm
- Thủ kho vật tư, Thống kê
lớp), 2 đầu dán kín, góc bao có van giấy (để nạp XM). Trên các mặt bao có in
nhãn của Công ty.
- Vỏ bao trình bày được nội dung và hướng dẫn sử dụng sản phẩm.
- Vỏ bao đủ bảo vệ được XM (bên trong) trong quá trình phân phối từ khi
đóng bao đến vận chuyển, lưu kho và cuối cùng đến tay người tiêu dùng.
- Vỏ bao phải đảm bảo độ sắc nét của chữ in, không bị lem, phai màu khi vận
chuyển và lưu kho.
- Vỏ bao phải đảm bảo độ bền, chắc, đáp ứng được thị hiếu của người tiêu
dùng.
2. Các chủng loại vỏ bao
Phân xưởng sản xuất các loại vỏ bao giấy dán loại 50 kg, có thể chia làm 3 nhóm
chính:
- Loại vỏ bao xi măng PCB40 đóng bao xi măng tại các trạm, nhà máy công
ty cổ phần xi măng Hà Tiên 1: Trạm nghiền Thủ Đức, Trạm nghiền Phú
Hữu và nhà máy xi măng Bình Phước, nhà máy xi măng Kiên Lương và
trạm nghiền Long An.
- Loại vỏ bao xi măng PCB40 mang nhãn hiệu xi măng Hà Tiên 1 nhưng
được gia công đóng bao xi măng tại các đơn vị ngoài công ty khi có nhu
cầu.
- Vỏ bao vữa: Vữa tô cao cấp, vữa tô công nghiệp, vữa tô dân dụng; Vữa xây
cao cấp, vữa xây công nghiệp, vữa xây dân dụng.
- Ngoài ra còn có vỏ bao KPK, KP, PP do công ty CPXMHT1 mua bên ngoài
được đóng bao xi măng tại trạm nghiền Thủ Đức, Phú Hữu, Long An, nhà
máy xi măng Bình Phước, Kiên Lương theo nhu cầu thị trường.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: TS.LÊ QUANG ĐỨC
14
dán vào miệng bao, là nơi bơm xi măng vào bao (trong quá trình đóng bao)
và ngăn không cho xi măng trào ngược ra ngoài (trong quá trình vận chuyển
và lưu trữ).
- Máy làm ống : thiết bị sản xuất ra bán thành phẩm là ống bao từ giấy
cuộn qua các khâu : in, xăm lỗ, dán ngang, dán dọc, tạo ống, tách ống và xếp
thành chồng bao.
- Máy dán: thiết bị sản xuất ra vỏ bao thành phẩm từ ống bao gồm các
khâu: cấp bao, so bao thẳng hàng, tạo nếp gấp xéo và xăm lỗ thông hơi, mở
miệng, cấp van, tạo nếp gấp ngang, dán đáy, gấp đáy, trở đáy, băng tải ép bao
và băng tải xếp chồng.
5. Các thiết bị trong phân xưởng:
a. Máy làm ống 545M.
- Chức năng : máy dùng để sản xuất vỏ bao tối đa 4 lớp giấy.
- Nhà sản xuất : New Long của Nhật.
- Công suất động cơ chính: 30kw.
- Công suất thiết kế: 300 vỏ bao/phút.
- Ngày đưa vào hoạt động : 7/2004.
b. Máy dán đáy 713B.
- Chức năng: máy dán đáy bao 713B có chức năng kết hợp với hệ thống
cấp van tạo thành bao xi măng hoàn chỉnh.
- Nhà sản xuất: New Long của Nhật.
- Công suất động cơ chính: 15kw.
- Công suất thiết kế: 250 vỏ bao/phút.
- Ngày đưa vào hoạt động: 7/2004.
c. Máy xẻ giấy.
- Chức năng : xẻ cuộn giấy lớn thành 6 cuộn giấy nhỏ làm van đáy
bao.
- Nhà sản xuất: New Long của Nhật.
- Công suất động cơ chính: 5.5kw.
Giấy được đưa vào cụm cấp giấy 3 cuộn. Giấy từ cuộn số 1 được đưa về cụm
in phía trước dây chuyền để in vỏ bao vì dây là lớp ngoài cùng của vỏ bao. Sau đó cả
3 lớp giấy được đưa vào các cụm máy theo thứ tự sau: cụm thắng giấy, vào cụm xăm
lỗ thông hơi, cụm xăm lỗ tách ống, cụm dán ngang, cụm dán dọc, cụm tạo ống, cụm
tách ống, cụm xếp chồng và đếm sau đó sản phẩm cuối cùng của máy này là ống bao
đã được in trang trí và dán thành ống, 2 đáy chưa được dán và ống bao được sẵn sàng
đưa vào máy thứ 2 là máy dán đáy bao 713B để có được bao xi măng hoàn chỉnh.
b. Quy trình sản xuất ở máy dán đáy bao 713B:
Các ống bao được đưa ra từ máy làm ống 545M đươc xếp chồng và đưa vào
máy dán đáy 713B một cách thủ công. Khi ống bao được đưa vào máy dán đáy, ống
bao lần lượt được đưa qua các cụm máy theo thứ tự sau: căn chỉnh ống bao về vị trí
zero, tạo nếp gấp chéo và xăm lỗ thông hơi, tạo nếp gấp ngang, mở đáy, gấp đáy, làm
van,dán đáy, ép bao, xếp chồng và đếm. cuối cùng là bao xi măng hoàn chỉnh.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: TS.LÊ QUANG ĐỨC
17
Sơ đồ sơ lược chu trình sản xuất vỏ bao xi măng giấy 3 lớp: Hình 3: Quy trình sản xuất bao dán
Giấy kraft cuộn
In
Chỉnh lề mép giấy EPC
Xăm lỗ để tách ống
Dán ngang
Dán dọc
- Mỗi khi có lô giấy mới nhập về, hội đồng nghiệm thu về khối lượng và chủng
loại giấy, còn về chất lượng giấy sẽ được nhân viên phòng Thí nghiệm KCS lấy
mẫu và đem mẫu giấy Kraft đến Trung tâm 3 để kiểm tra chất lượng theo các
tiêu chuẩn trong hợp đồng.
- Các lô giấy không đạt chất lượng sẽ được xử lý theo quy trình mua hàng QT-
XMHT-VTCU-01
2. Mực in:
- Mực in chủ yếu được sản xuất từ các công ty trong nước
- Mỗi khi chọn nhà cung cấp mới hay có nhu cầu, nhân viên phòng Thí nghiệm
KCS sẽ lấy mẫu và đem mẫu mực in đến Trung tâm 3 để kiểm tra chất lượng
- Trong quá trình sản xuất, nhân viên KCS của px, nhân viên kỹ thuật và vận
hành máy làm ống sẽ theo dõi chất lượng mực và có đề xuất kịp thời theo biểu
mẫu báo cáo sản phẩm không phù hợp BM-PKCS-03-01 để nhà cung cấp có
biện pháp khắc phục (bằng cách pha thêm phụ gia), nếu vẫn không được, sẽ xử
lý theo quy trình mua hàng QT- XMHT -VTCU-01
3. Keo dán:
- Keo được nhập từ Hà Lan hoặc Đức dưới dạng bao 25kg/bao và đóng thành
từng kiện 1tấn/kiện
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: TS.LÊ QUANG ĐỨC
19
- Keo được pha trộn với nước ở nhiệt độ bình thường (~27
o
) theo tỉ lệ 1kg keo
với 5 lít nước
- Thời gian khuấy trộn từ 45 – 60 phút.
- Mỗi lô hàng mới nhập, keo được kiểm tra độ nhớt, KLR và độ kết dính trước
khi cấp cho dây chuyền sản xuất theo BM-TNTĐ-PXVB-01-04.
- Các lô keo không đạt chất lượng sẽ được xử lý theo quy trình mua hàng
380VAC, 50/60Hz, cấp cho 3 động cơ:
ii. Động cơ chỉnh khung theo phương ngang:0.75kw.
iii. Động cơ chỉnh khung giá đỡ trục in: 0.2kw.
iv. Động cơ truyền động chống khô mực: 0.4kw.
- Các bộ phận chính của máy in 322FS:
Gồm 4 cụm in, mỗi cụm có 4 trục chính:
Trục in: mang khuôn in làm bằng polymer: có thể thay đổi
các trục in có bán kính khác nhau để thay đổi bản in khi thay
đổi chiều dài ống bao. Khi máy dừng, trục in được tự động
nhấc lên và vẫn tiếp tục quay nhờ động cơ riêng để chống
khô mực. Người vận hành có thể kiểm soát vấn đề này bằng
công tắc trên bảng điều khiển máy in.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: TS.LÊ QUANG ĐỨC
21
Trục đè: được làm bằng thép có nhiệm vụ ép lớp giấy tiếp
xúc với bản in trên trục in.
Trục anilox và trục cao su:
Trục anilox bảo đảm đồng nhất độ dày của mucjwkhi
chuyển đến bản in.
Trục cao su lấy mực từ máng mực và truyền cho trục
anilox, 2 trục này ép chặt vào nhau để tạo sự đồng nhất
độ dày của mực.
Tỷ số truyền bánh rang của trục anilox và trục cao su là 3/1. Vì vậy tốc độ của
trục anilox nhanh hơn trục cao su vì vậy ko nên vận hành máy ở tốc độ quá cao vì sẽ
không tiếp đủ mực.
Cả 2 đều được truyền động bằng motor giảm tốc riêng nên khi máy dừng thì 2
trục này vẫn quay để tránh tình trạng khô mực. Động cơ truyền động này có thêt điều
khiển bằng công tắc trên bảng điều khiển để tắt động cơ khi cần vệ sinh máy.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: TS.LÊ QUANG ĐỨC
23
4. Cụm điều chỉnh mép giấy (EPC: Edge Position Control):
Hình 8: Cụm điều chỉnh mép giấy.
Có chức năng tinh chỉnh độ lệch của mép giấy để đưa mép giấy
vào 1 vị trí tốt nhất để chuẩn bị cho các thao tác phía sau. Cơ cấu này
hoàn toàn sử dụng khí nén và thủy lực. Các cảm biến khí nén nhận diện
vị trí mép giấy và bộ điều khiển sẽ điều khiển các picton thủy lực để
chỉnh mép giấy gần đúng nhất 1 vị trí chọn trước.
5. Bộ phận kéo giấy phụ:
Hình 9: Cụm kéo giấy phụ và xăm lỗ thông hơi.
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP GVHD: TS.LÊ QUANG ĐỨC
24 - Bộ kéo giấy gồm bộ kéo chính và bộ kéo phụ.
- Phần kéo chính được đặt tại bộ phận tách ống bao. Các trục kéo
giấy đặt 2 bên mép giấy kéo cả 4 lớp giấy. Mặt khác, giấy được
kéo bởi sức căng của tờ giấy thông qua trục kéo giấy phụ và trục
chỉnh góc nghiêng của giấy.
- Để kéo giấy hiệu quả, lớp giấy nên vòng qua trục kéo ít nhất ¼ bề
mặt của trục.
- Bộ kéo giấy phụ còn có chức năng nắn giấy cho phẳng trước khi
đưa giấy vào công đoạn tiếp theo.