tóm tắt luận án đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương tỉnh hà nam - Pdf 30


1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của luận án
Đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước (NSNN) là một bộ
phận quan trọng có tính chất quyết định đến phát triển kinh tế xã hội (KTXH) của
một quốc gia, một địa phương ở Việt Nam. Nhưng trong thời gian vừa qua thì
đầu tư phát triển (ĐTPT) từ nguồn vốn NSNN ở Việt Nam hiệu quả còn thấp. Đã
có nhiều công trình nghiên cứu về hiệu quả đầu tư công khẳng định vấn đề này.
Mà trong đầu tư công thì ĐTPT từ nguồn vốn NSNN là một bộ phận chủ yếu.
Nhưng các công trình đã nghiên cứu thì mỗi công trình lại đề cập ở một khía
cạnh khác nhau của ĐTPT từ NSNN. ĐTPT từ nguồn vốn ngân sách địa phương
(NSĐP) trong những năm gần đây đã góp phần phát triển KTXH, chuyển dịch cơ
cấu kinh tế trên địa bàn địa phương theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
(CNH, HĐH), góp phần phát triển kết cấu hạ tầng (KCHT), phát triển KHCN,
thúc đẩy xây dựng nông thôn mới. Tuy nhiên, trong những năm qua ĐTPT từ
nguồn vốn NSĐP tại các tỉnh, thành phố nói chung Hà Nam nói riêng vẫn còn
nhiều bất cập, nguồn vốn ĐTPT từ NSĐP vẫn còn phụ thuộc nhiều vào nguồn
vốn điều tiết từ trung ương, ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP chưa thực sự phát huy vai
trò của nó trong chiến lược phát triển KTXH của địa phương. Cho đến nay, chưa
có một công trình khoa học bậctiến sỹ nghiên cứu về vấn đề ĐTPT từ nguồn vốn
NSĐP trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Việt Nam có 63 tỉnh, thành phố thì trong đó có khoảng 20 tỉnh, thành
phố là không bị phụ thuộc vào nguồn vốn đầu tư điều tiết từ ngân sách trung
ương (NSTW). Còn lại hơn 40 tỉnh trong đó có Hà Nam hàng năm phải nhận sự
hỗ trợ đáng kể từ NSTW (thu không đủ bù chi). Hà Nam là một tỉnh nghèo mà
ĐTPT từ nguồn vốn ngân sách có vai trò vô cùng quan trọng, hàng năm phải phụ
thuộc vào nguồn vốn NSTW điều tiết với tỷ lệ khoảng 57 % vốn ĐTPT từ nguồn
vốn NSĐP trong giai đoạn 2008 - 2013. Vốn ĐTPT còn chưa đủ để đáp ứng nhu
cầu ĐTPT trên địa bàn tỉnh, điều này dẫn đến rất nhiều dự án đầu tư (DAĐT),
công trình chậm tiến độ, tạm dừng thi công. Làm thế nào để ĐTPT từ nguồn vốn

có điều kiện tương đồng với tỉnh Hà Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
a) Vốn NSĐP: Khi xem xét NSĐP luận án đề cập đến khái niệm và nguồn
hình thành NSĐP.
b) ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP. Trong quá trình nghiên cứu về ĐTPT từ
nguồn vốn NSĐP luận án có xem xét mối quan hệ hữu cơ giữa ĐTPT từ nguồn
vốn NSĐP với ĐTPT nói chung trên địa bàn cũng như xem xét quan hệ giữa
ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP với sự phát triển KTXH của một địa phương cấp tỉnh.
Phạm vi nghiên cứu:
a) Về không gian: Tỉnh Hà Nam.
b) Về khoa học: Luận án tập trung nghiên cứu ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP
cấp tỉnh. Nguồn vốn NSĐP bao gồm: Nguồn vốn từ NSTW điều tiết cho địa
phương và nguồn vốn NSĐP tự tích lũy để đầu tư. Đề tài nghiên cứu ĐTPT từ

3
nguồn vốn NSĐP tại tỉnh Hà Nam. Nghiên cứu cả lý luận và thực tiễn ĐTPT từ
nguồn vốn NSĐP trong đó đi sâu vào nghiên cứu: Nội dung ĐTPT từ nguồn vốn
NSĐP; Tác động của ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP đến sự phát triển KTXH của địa
phương; Các nhân tố ảnh hưởng đến ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP để từ đó tìm ra
các giải pháp nhằm tăng cường ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP tỉnh Hà Nam.
c) Về thời gian: +) Nghiên cứu thực trạng: ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP tỉnh
Hà Nam giai đoạn 2008 – 2013. +) Nghiên cứu tương lai: ĐTPT từ nguồn vốn
NSĐP đến năm 2020.
4. Đóng góp của đề tài luận án
4.1. Những đóng góp về học thuật và lý luận:
- Luận án đã đưa ra khung nghiên cứu bao gồm 5 bước nghiên cứu, trong
từng bước lại được chia thành các nội dung đề cập trên các góc độ khác nhau
(phương pháp nghiên cứu, công cụ nghiên cứu, nội dung nghiên cứu và các kết
quả đạt được).

tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương trong đó nêu rõ có thể có 2
phương án tăng tổng nguồn vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa
phương và có 1 phương án để thay đổi cơ cấu đầu tư phát triển từ nguồn vốn
ngân sách địa phương giúp cho địa phương có thể thay đổi cơ cấu nguồn vốn đầu
tư, cơ cấu đầu tư theo từng nội dung đầu tư nhằm tăng cường đầu tư phát triển từ
nguồn vốn ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
5.Kết cấu của luận án:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phần phụ
lục, nội dung chính của luận án được kết cấu thành 4 chương:
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài.
Chương 2: Cơ sở khoa học về đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân
sách địa phương.
Chương 3: Thực trạng đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa
phương tỉnh Hà Nam giai đoạn 2008-2013.
Chương 4: Quan điểm và các giải pháp nhằm tăng cườngđầu tư phát
triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương tỉnh Hà Nam.
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Đối với các công trình nghiên cứu nước ngoài
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu nước ngoài gần như đã đề cập khá
đầy đủ cả về lý luận và thực tiễn đối với việc phân tích và đánh giá đầu tư công,
các giải pháp quản lý đầu tư công hiệu quả tại một số quốc gia, vùng lãnh thổ.
Tuy nhiên, hoạt động đầu tư công tại các quốc gia có những đặc thù riêng do cơ
chế quản lý có sự khác biệt cần phải vận dụng linh hoạt và có những điều kiện
nhất định.
Đối với các công trình nghiên cứu trong nước
Các công trình nghiên cứu trong nước liên quan đến đề tài được tác giả
tổng hợp theo các khía cạnh: tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến

1.2.1. Khung nghiên cứu: Luận án đưa ra khung nghiên cứu bao gồm 5 bước
trong từng bước lại được chia thành những nội dung được đề cập trên các góc độ
khác nhau(phương pháp nghiên cứu, công cụ nghiên cứu, nội dung nghiên cứu
chính và kết quả mục đích cần đạt được)
Các bước nghiên cứu của luận án bao gồm: a) Nghiên cứu tổng quan về
các công trình nghiên cứu liên quan nghiên cứu các công trình trong và ngoài
nước. b) Xác định khung lý thuyết về ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP tỉnh Hà
Nam. c) Đánh giá thực trạng ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP tỉnh Hà Nam. d) Bối
cảnh quốc tế và trong nước, quan điểm, định hướng và một số giải pháp tăng
cường ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP tỉnh Hà Nam. e) Đề xuất một số kiến nghị
nhằm tăng cường ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP tỉnh Hà Nam trong thời gian tới.
Câu hỏi nghiên cứu: Luận án trả lời 5 câu hỏi nghiên cứu chính là: +) Nội
dung của ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP là gì? +) ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP tác

6
động như thế nào đến phát triển KTXH của một địa phương? +) Những nhân tố
nào ảnh hưởng đến ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP tỉnh Hà Nam? +) Thực trạng
ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP tỉnh Hà Nam hiện nay như thế nào? +) Làm thế nào
để tăng cường ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP tỉnh Hà Nam?
1.2.2. Phương pháp nghiên cứu: Để đạt được mục tiêu của luận án, tác giả
sử dụng một số phương pháp chủ yếu sau: phương pháp phân tích thống kê,
phương pháp dự báo hồi quy xu thế bình phương nhỏ nhất, phương pháp so sánh,
phương pháp chuyên gia, phương pháp phân tích, tổng hợp, sơ đồ, biểu đồ, đồ
thị. Các phương pháp trên đã được sử dụng tổng hợp trong quá trình nghiên cứu
luận án nhằm phát huy những ưu điểm và hạn chế các nhược điểm trong mỗi
phương pháp và đạt được độ tin cậy trong các kết quả nghiên cứu để đạt được
mục tiêu nghiên cứu của luận án.
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ
NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

tỉnh gọi là vốn ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP. b) Vốn ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP
bao gồm: +) Vốn ĐTPT từ nguồn vốn NSTW (bao gồm cả vốn đầu tư NSTW
điều tiết trực tiếp cho địa phương và cả các dự án ODA tại địa phương quản lý)
điều tiết cho địa phương. +) Vốn ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP tự tích lũy để đầu tư.
2.3. Đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương
2.3.1 Khái niệm và mục tiêu của đầu tư phát triển của nguồn vốn ngân sách
địa phương: Thông qua nghiên cứu về ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP tác giả luận án
đã đưa ra khái niệm ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP trong đó ĐTPT từ nguồn vốn
NSĐP là các hoạt động đầu tư bằng các nguồn lực do địa phương được quyền
quản lý và sử dụng (theo phân cấp) nhằm duy trì và gia tăng năng lực của nền
kinh tế địa phương thông qua gia tăng giá trị tài sản vật chất và phi vật chất của
địa phương nhằm thực hiện mục tiêu phát triển KTXH của địa phương.Để hiểu rõ
khái niệmtác giả cũng giải thích nguồn lực ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP là gì?
ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP với mục đích tạo mới, nâng cấp, mở rộng giá trị tài
sản tăng thêm như thế nào? Và giải thích rõ ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP là hoạt
động đầu tư của CQĐP bằng nguồn vốn NSĐP.
Mục tiêu ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP: là vì sự phát triển bền vững, vì lợi
ích quốc gia, cộng đồng, địa phương và nhà đầu tư. ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP là
hoạt động ĐTPT sử dụng nguồn vốn củanhà nước nhằm đáp ứng các mục tiêu
phát triển KTXH của địa phương: ĐTPT kết cấu hạ tầng (KCHT) KTXH, góp
phần giải quyết công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, phát triển sự nghiệp văn
hóa - y tế - giáo dục, an ninh quốc phòng, bảo vệ môi trường và nâng cao đời
sống của các thành viên trong xã hội, thúc đẩy đầu tư từ các nguồn vốn khác trên
địa bàn địa phương (tư nhân, nước ngoài).
2.3.2. Đặc điểm của đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương
Tác giả làm rõ đặc điểm của ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP thông qua những
đặc điểm chủ yếu sau: a) Chi ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP là những khoản chi lớn

8
NSĐP nhưng thường lại có tính không ổn định, nó phụ thuộc vào cân đối ngân

ĐTPTnguồn nhân lực từ nguồn vốn NSĐP. f) ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP khác.
Trong mỗi nội dung trên tác giả lại chia thành các nội dung chi tiết hơn để làm cơ
sở phân tích cơ cấu ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP tỉnh Hà Nam theo nội dung đầu tư
trong chương 3. 9
2.3.5. Tác động của đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương
Tác giả luận án đã hoàn thiện và đưa ra hệ thống các chỉ tiêu đánh giá tác
động của ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP đến sự phát triển KTXH của địa phương
thông qua các nhóm tác động sau: +) Tác động của ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP
đến phát triển KCHT KTXH của địa phương nhưhệ thống KCHT kinh tế - kỹ
thuật (giao thông, thủy lợi, trung tâm thương mại, khu công nghiệp) và hệ
thống KCHT xã hội (giáo dục đào tạo và y tế). +) Tác động của ĐTPT từ nguồn
vốn NSĐP góp phần hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường. +) ĐTPT từ
nguồn vốn NSĐP tác động đến thúc đẩy đầu tư các nguồn vốn ĐTPT khác. +)
ĐTPTtriển từ nguồn vốn NSĐP tác động đến sự phát triển KHCN của địa
phương. +) ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống
cho người dân. +) ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP góp phần xóa đói giảm nghèo. +)
ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP với xây dựng nông thôn mới.
2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách
địa phương cấp tỉnh
2.4.1. Các nhân tố khách quan: a) Điều kiện tự nhiên; b) Kinh tế; c) Chính trị,
văn hóa, xã hội; d) Cơ chế chính sách; e) Xu hướng mở cửa thị trường và hội
nhập quốc tế.
2.4.2. Các nhân tố chủ quan: +) Năng lực quản lý điều hành của chính quyền địa
phương. +) Năng lực đơn vị thực hiện đầu tư. +) Chiến lược phát triển KTXH của
địa phương. +) Các nhân tố về quy hoạch, kế hoạch ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP.
+) Mô hình tổ chức bộ máy quản lý ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP.
2.5. Kinh nghiệm đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước nói

hưởng đến hoạt động ĐTPT từ nguồn vốn ngân sách địa phương: +) Vị trí địa
lý thuận lợi, tài nguyên đất đai với địa hình đa dạng. +) Tài nguyên khoáng sản
đa dạng, điều kiện khí hậu thủy văn thuận lợi, sự đa dạng về đất đai, địa hình thổ
nhưỡng, nguồn nhân lực dồi dào, KCHT KTXH từng bước phát triển là những
yếu tố tích cực để phát triển công nghiệp hiện đại, nông nghiệp tiên tiến, đa dạng
cả về chăn nuôi trồng trọt, lâm nghiệp và thủy sản.
3.1.2. Tiềm năng kinh tế của tỉnh Hà Nam: +) Công nghiệp chủ đạo của tỉnh là
sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng, công nghiệp dệt may và tiểu thủ công nghiệp
(thủ công mỹ nghệ, mây tre đan, chế tác sừng động vật). +) Nông nghiệp có nhiều
tiềm năng để phát triển đa dạng cả về chăn nuôi trồng trọt. +) Tiềm năng tương
đối lớn về du lịch sinh thái, du lịch tâm linh, du lịch di tích. +) Tốc độ tăng
trưởng kinh tế của tỉnh bình quân giai đoạn 2008 – 2013 khoảng 11,7%.
3.2. Tổng quan về hoạt động đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai
đoạn 2008-2013
3.2.1. Đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Hà Nam theo phân cấp quản lý và
khoản mục đầu tư: Giai đoạn 2008 - 2013 tổng vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh đạt
62.237,01 tỷ đồng, tăng bình quân 11,7%/năm. Theo phân cấp quản lý có xu
hướng tỷ lệ vốn ĐTPT do địa phương quản lý ngày càng tăng và bình quân giai
đoạn 2008 - 2013 thì vốn ĐTPT trên địa bàn tỉnh do địa phương quản lý là 72.
Theo khoản mục vốn ĐTPT vào lĩnh vực XDCB chiếm tỷ trọng chủ yếu (72%)
trong tổng vốn ĐTPT trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn nghiên cứu.
11
3.2.2. Đầu tư phát triển tỉnh Hà Nam theo ngành kinh tế giai đoạn 2008 –
2013.
Vốn ĐTPT trên địa bàn tỉnh được phân bổ rộng cho 20 nhóm ngành và đã
hình thành hàng trăm chủng loại sản phẩm rất phong phú, chú trọng ĐTPT sản
xuất kinh doanh (SXKD) và ĐTPT KCHT KTXH.Trong đó một số nhóm ngành
được ưu tiên tập trung đầu tư là công nghiệp chế biến, chế tạo (43%); ngành vận
tải kho bãi (26%), ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản là (7,3%) còn lại là các
ngành khác (23,7%).


849.592

1.080.844

1.305.036

1.774.914

1.348.780

1.186.168

2 Tổng vốn ĐTPT trên địa
bàn tỉnh
triệu
đồng
7.476.100

7.558.100

8.975.600

11.550.500

13.010.500

13.666.200

10.372.833

Bảng 3.4. Đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương theo nguồn
vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2008-2013
Đơn vị: Triệu đồng, %, tính theo giá hiện hành.
S
TT Chỉ tiêu Đơn vị

2008 2009 2010 2011 2012 2013
1
Vốn ĐTPT từ nguồ
n
vốn NSĐP
Tỷ
đồng
757.843

849.592

1.080.844

1.305.036

1.774.914

1.348.780

2
Vốn ĐTPT từ nguồ
n
vốn
NSTW điều tiết

662.390

880.230

454.100

4
Tỷ trọng vố
n ĐTPT
từnguồn vốn NSĐP tự

tích lũy đểđầu tư/Tổ
ng
vốn ĐTPT từ NSĐP
% 38

40

45

51

50

34

Nguồn:[94,95,105] và tính toán của tác giả
Tỷ trọng vốn ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP tự tích lũy để đầu tư trong tổng
vốn ĐTPT từ NSĐP bình quân là 43% có xu hướng tăng,giảm không ổn định.Tỷ
trọng vốn ĐTPT từ nguồn vốn NSTW điều tiết cho địa phương trong tổng vốn

690.270

835.224

959.959

1.281.112

1.083.569 A
1
/ A x 100% 88

81

77

74

72

80

78,74

A2

ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP hỗ trợ các DNNN,

A3

ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP vào phát triển nguồn nhân lực 21.749

36.487

43.869

96.606

67.281

70.656 A
3
/ A x 100% 2,87

4,29

4,06

7,40

3,79

5,24

4,61

5,5

A5

ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP vào lĩnh vực khác 43.411

88.175

177.794

124.480

271.314

89.976 A
5
/ A x 100% 5,73

10,38

16,45

9.54

15,29

6,67

3.4.1.1. Đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương tác động phát triển
kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội của địa phương (bảng 3.8): a) Tác động của ĐTPT
từ nguồn vốn NSĐP đến KCHT giao thông thông qua số xã có đường ô tô đến
trung tâm xã qua các năm (trong đó từ năm 2008 có 96 xã thì đến năm 2013 đã
lên 116 xã đạt 100%) và số km đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, đường liên xã, liên
thôn được đầu tư mới, cải tạo, mở rộng tăng thêm bình quân 160 km/năm tuy nhiên kết
quả đạt được qua các năm còn khiêm tốn. b) Tác động của ĐTPT từ nguồn vốn
NSĐP vào hệ thống KCHT thủy lợi làm gia tăng và cải tạo số km kênh, mương
dẫn được đầu tư mới nhưng tốc độ tăng còn chậm. c) Tác động của ĐTPT từ
nguồn vốn NSĐP đến KCHT các KCN: số lượng KCN có hệ thống xử lý chất
thải tập trung tăng thêm hàng năm tăng với tốc độ chậm, đến năm 2013 đã có 03
KCN có hệ thống xử lý rác thải tập trung. d) Tác động của ĐTPT từ nguồn vốn
NSĐP đến KCHT lĩnh vực giáo dục đào tạo: số lượng trường học đạt chuẩn quốc
gia tăng thêm qua các năm theo xu hướng tăng, giảm không ổn định và bình quân
mỗi năm tăng 18 trường. e) Tác động của ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP đến KCHT
lĩnh vực văn hoá: đến năm 2013 có 116/116 xã có nhà văn hóa và thư viện, góp
phần cải thiện đời sống tinh thần của nhân dân trên địa bàn tỉnh.
3.4.1.2. Tác động của đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương đến
mục tiêu xóa đói giảm nghèo, góp phần xây dựng nông thôn mới: +) Tỷ lệ hộ
nghèo giảm hàng năm. +) Đến hết tháng 12/ 2013 ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP vào
xây dựng nông thôn mới đã bước đầu đạt được các tiêu chí về xây dựng nông
thôn mới tại các xã trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên các kết quả này còn ở mức thấp.
(Bảng 3.13)
15
Bảng 3.8: Tổng hợp kết quả đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương
trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2008 - 2013
STT

Ch



ng
KCHT

kinh t
ế

-

k


thu

t

1,1 Kết quả ĐTPT KCHT hệ thống giao thông

Số km mương dẫn được đầu tư mới, cải tạo tăng thêm hàng năm Km 44

63

69

69

83

392

1,3 Kết quả ĐTPT KCHTKCN

KCHT

xã h

i

2,1 Kết quả ĐTPT KCHTlĩnh vực giáo dục đào tạo
29.8

31

31

31

20,8

2,2,2

Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin %

96.9

94.4

95.4

84.0

96,1

2,3 Kết quả ĐTPT KCHTlĩnh vực môi trường

0.7

5,5

Nguồn:[25;94;105;108]
16
Bảng 3.13: Tác động của đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương
đối với xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2008 - 2013
Số lượng tiêu chí đầu tư xây dựng nông
thôn mới đạt được
15 14 13 12 11

10

9 8 6
Tổng số xã đạt được các tiêu chí 1 1 1 5 6 5 4 2 1
Nguồn: [94, 114]
3.4.1.3. Tác động của đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương góp
phần đảm bảo an sinh xã hội: đã từng bước được quan tâm thông qua các chính
sách an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh (bảo vệ, chăm sóc trẻ em; chính sách ưu đãi
người có công; khám chữa bệnh miễn phí cho người nghèo). Tuy nhiên tác động
này còn ở mức khiêm tốn.
3.4.1.4. Tác động của đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương đối
với thúc đẩy đầu tư từ các nguồn vốn khác đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế xã
hội của địa phương: ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP có tác động như nguồn vốn mồi
thu hút và duy trì tốc độ tăng trưởng, thúc đẩy đầu tư các nguồn vốn khác (Vốn
ĐTPT, vốn đầu tư khu vực ngoài nhà nước, FDI). Tuy nhiên sự phát huy tác dụng
này vẫn còn ở mức khiêm tốn.(bảng 3.14)
3.4.1.5. Tác động của đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương góp

NSĐP còn nhiều bất cập. +) Các bước, các giai đoạn của các dựán ĐTPT từ
nguồn vốn NSNN nói chung, NSĐP nói riêng còn bộc lộ nhiều điểm bấtcập (Từ
việc lập DAĐT, đến thẩm định DAĐT, tư vấn giám sát THĐT đến đưa công trình
hoàn thành vào khai thác). +) Đội ngũ nguồn nhân lực hoạt động trong lĩnh vực
ĐTPT từ nguồn vốn NSNN nói chung, NSĐP nói riêng còn yếu về chất lượng.+)
Tổ chức bộ máy, bố trí đội ngũ cán bộ trong QLNN đối với hoạt động ĐTPT từ
nguồn vốn NSĐP còn bất cập. +) Công tác thanh tra, giám sát ĐTPT từ nguồn vốn
NSĐP chưa thực sự phát huy hiệu quả. +) Hệ thống pháp luật về quản lý ĐTPT từ
nguồn vốn NSNN nói chung, NSĐP nói riêng còn nhiều điểm chưa hợp lý, nhiều bất cập
nhưng chậm được sửa đổi.

18
Bảng 3.14: Tác động của đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương đối với thúc đẩy đầu tư từ

các nguồn vốn khác trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2008 – 2013
Đơn vị: Triệu đồng, %, theo giá so sánh năm 2010
TT Chỉ tiêu 2008 2009 2010 2011 2012 2013
1
Tổng vốn ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP 885.351

893.038

1.080.844

1.120.645

1.392.985

998.601


12,98

19,40

6,27

4,07

Tác động của ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP
-

-1.041

62

527

26

-14

đối với thúc đẩy ĐTPT trên địa bàn tỉnh
3 Vốn đầu tư khu vực nhà nước
4.834.206

4.651.900

4.763.558

5.581.423

đối với thúc đẩy đầu tư khu vực nhà nước
4
Vốn đầu tư khu vực ngoài nhà nước 3.157.392

2.856.461

3.262.000

3.612.306

4.547.653

5.415.520Tốc độ tăng liên hoàn -

-9,53

14,20

10,74

25,89

19,08Tác động của ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP đối
-

117,74

60,32

14,78

25,00Tác động của ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP
-

-4.748

560

1.638

61

-88

đối với thúc đẩy FDI
Nguồn: [25;105] và tính toán của tác giả
19
CHƯƠNG 4:QUAN ĐIỂM VÀ CÁC GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
TỈNH HÀ NAM
4.1. Bối cảnh, quan điểm và định hướng đầu tư phát triển từ nguồn vốn
ngân sách địa phương tỉnh hà nam đến năm 2020: Thông qua phân tích bối

Tốc độ tăng
GDP (%)
Vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn
ngân sách địa phương (triệu đồng)
1 PA 1 8 2.492.000
2 PA 2 10 2.747.000
3 PA 3 11 2.884.000
4 PA 4 12 3.028.000
Nguồn: Tác giả tính toán
20
4.2. Một số giải pháp đối với hoạt động đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân
sách địa phương tại tỉnh Hà Nam.
4.2.1. Nâng cao chất lượng công tác lập, quản lý quy hoạch; lập, thẩm định kế
hoạch đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách địa phương: a) Nâng cao chất
lượng của công tác lập, quản lý quy hoạch ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP: Cần phải
nâng cao nhận thức về vai trò của công tác lập, quản lý quy hoạch; Cần phải tập
trung đổi mới phương pháp lập quy hoạch, kế hoạch ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP
cũng như cách thức tổ chức thực hiện các quy hoạch. b) Thực hiện tốt công tác
lập và thực hiện theo quy hoạch: Căn cứ lập quy hoạch: phải căn cứ vào định
hướng, chiến lược phát triển KTXH, tiềm năng, lợi thế, nguồn lực của tỉnh, và
phù hợp với quy hoạch của vùng đồng bằng sông Hồng và cả nước; Tạo những
mục tiêu mang tính định hướng rõ ràng trong quy hoạch; Cần phải đảm bảo quy
hoạch thống nhất, đồng bộ có tính hệ thống là những cơ sở cho việc lập, thực
hiện các dự án ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP mang lại hiệu quả cao. c) Hoàn thiện
công tác lập, thẩm định, thực hiện kế hoạch ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP: Để hoàn
thiện công tác lập, thẩm định kế hoạch ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP đòi hỏi phải
mới đồng bộ cả về phương pháp, nội dung lập kế hoạch; Hà Nam cần chủ động
lập, thẩm định và triển khai thực hiện kế hoạch ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP trên
tinh thần nghiêm túc, để đáp ứng mục tiêu của chiến lược phát triển KTXH của
tỉnh đến năm 2020; Để đảm bảo cho chất lượng của công tác lập kế hoạch ĐTPT

NSĐP. Các phương án cụ thể như sau: +) Phương án 1: Để tăng nguồn vốn
ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP thì phải các nguồn thu từ T1 đến T4: Tác giả cho rằng
rất khó để tăng T3 và T4, chỉ có thể tăng T1 và T2 trên cơ sở tăng T1 thì phải
tăng sản xuất, tăng sản xuất sẽ là điều kiện tiền đề để tăng T2. +) Phương án 2:
Để tăng nguồn vốn ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP (các yếu tố khác không đổi) có
thể giảm N1. +) Phương án 3: Thay đổi cơ cấu ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP thông
qua các phương thức sau: a) Tăng ĐTPT KCHT KTXH. b) Giảm chi phí ĐTPT
mua sắm tài sản thông qua việc sử dụng có hiệu quả các tài sản sẵn có. c) Tăng
ĐTPT nguồn nhân lực. d) Tăng đầu tư cho công tác lập, thẩm định các quy
hoạch, kế hoạch ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP; ban hành các chính sách. e) Tăng
vốn ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP vào lĩnh vực KHCN.

Hình 4.1: Nguồn vốn và cơ cấu vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân
sách địa phương
Nguồn: Tác giả xây dựng
Các khoản thu
từ phí, thuế.
T1

Các khoản thu
từ quỹ đất
T2

Vốn đầu tư điều tiết từ
ngân sách TW
T3

ODA
T4


ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP
vào KHCN

C4

ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP
vào hỗ trợ các DNNN, các tổ
chức kinh tế cần có sự
tham
gia của nhà nước
C5

ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP
vào các lĩnh vực khác
C6

22
4.2.4. Hoàn thiện công tác quản lý đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách
địa phương: +) Cần có chủ trương, quyết định đầu tư chính xác: phải dựa trên
các căn cứ pháp lý, dự báo, phải phù hợp với nhu cầu thực tế, phù hợp với quy
hoạch, kế hoạch phát triển, nguồn lực của địa phương. +) Hoàn thiện công tác
thẩm định DAĐT: Công tác thẩm định dự án ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP cần phải
được thực hiện một cách khách quan, khoa học và toàn diện tất cả các nội dung
cơ bản ảnh hưởng đến tính khả thi, tính hiệu quả của các DAĐT. +) Hoàn thiện
công tác đấu thầu: Lựa chọn các nhà thầu đáp ứng các yêu cầu: có năng lực
chuyên môn; đảm bảo năng lực về mặt tài chính, kỹ thuật, nhân lực, máy móc
thiết bị phù hợp với từng gói thầu. Cần phải ngăn chặn triệt để tình trạng rò rỉ
thông tin trong đấu thầu và hiện tượng tiêu cực trong đấu thầu khácvà khuyến
khích áp dụng hình thức “đấu thầu rộng rãi”. +) Nâng cao chất lượng của công
tác giám sát thi công công trình, hạng mục công trình. +) Kiểm soát chặt chẽ

các thông tin liên quan; Cần phải tiến hành thực hiện thường xuyên và tuân thủ
theo đúng các quy định về chế độ báo cáo giám sát và đánh giá ĐTPT từ
nguồn vốn NSĐP theo hướng phải gắn trách nhiệm đối với những người có
thẩm quyền.
4.3. Một số kiến nghị về đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
4.3.1. Đổi mới cơ chế phân bổ vốn đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách
nhà nước: Phân bổ NSNN hàng năm của trung ương cho địa phương theo quy
định của nhà nước ngoài việc căn cứ theo quy mô dân số, diện tích đất đai và đặc
điểm địa hình còn phải căn cứ nhiều hơn vào tiềm năng, thế mạnh của các địa
phương để các địa phương có thể giải quyết các công việc then chốt cho quá trình
phát triển của địa phương nhằm đáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển KTXH
của địa phương đó.
4.3.2. Hoàn thiện nội dung luật pháp về phân cấp quản lý nhà nước đối với
hoạt động đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước: Hoàn thiện nội
dung luật pháp về phân cấp QLNN đối với hoạt động ĐTPT từ nguồn vốn NSNN
không chỉ căn theo quy mô vốn mà còn phải căn cứ theo giá trị của đầu tư (mặt
kinh tế, chính trị, văn hóa, lịch sử, vai trò, ý nghĩa của công trình, DAĐT). Các
cấp, các ngành trung ương cần phải kiểm soát việc triển khai thực hiện ĐTPT từ
nguồn vốn NSĐP thể hiện được tinh thần đầu tư tập trung, có trọng tâm, trọng
điểm hạn chế tình trạng vượt quá khả năng cân đối ngân sách của địa phương,
năng lực triển khai dự án tại các địa phương, khắc phục tình trạng thực hiện sai
chủ trương đầu tư.
24
Kết luận

Đầu tư phát triển từ nguồn vốn NSĐP phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên,
kinh tế, quy mô vốn đầu tư và khả năng cân đối thu chi ngân sách của địa phương

nguồn vốn khác của tỉnh Hà Nam ngày càng phát huy vai trò “nguồn vốn mồi” của
ĐTPT từ nguồn vốn NSĐP, nhằm thực hiện các mục tiêu chiến lược phát triển
KTXH trên địa bàn tỉnh Hà Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status