\ \ Ể
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC D ược HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ PHƯỢNG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐlỂM TH ựC VẬT,
ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU VÀ TÁC DỤNG KHÁNG KHUẨN
CỦA CÂY XUÂN HOA LÁ HOA
(KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP Dược sĩ KHÓA lO O p^Ị
\ . ; ị
Người hướng dẫn : GS.TS. PHẠM XUÂN
DS. VŨ CÔNG THỌ
Nơi thực hiện : BỘ MÔN Dược HỌC c ổ TRUYỂN
BỘ MÔN THựC VẬT
• • •
BỘ MÔN VI SINH - SINH HỌC
TRƯỜNG ĐH DƯỢC HÀ NỘI
'Thời gian : 03/2007 - 05/2007
HÀ NỘI, 05/2007
jQ j i e t L
ầợre4tjg, qtLể. trinh, tớuie. kiu ỳA hjỡut thnh. kho lu tt tt. t i Lun,
ii^ i eh bja im. ft it& n kiờl tin h ecL eỏe. ih e- giểM^. ầợối ổitt
vCe. ự- t lũn. b iỏ. n ehõ*i Ih tih óAu 1ặC li:
^ớtnt (Xjun Sinh - ch. nhim b mjn ^ e kj^ eõ
trun. ^Njtũng, ^'X> n)i^ '3ễCL Qti.
nS.^ Qũtq, ~ (Bờnh ỳiti
^
h^ Cj Irun (Be. Qnh
jÊ nhn. tt ttũ i th. ó lee. lỡờ i tutõng. tin ằ n. g ột nlựu
t Uiờn qn tỡ ỳ lớ OI tũi.
Qum õ, M eng. ổin ehõn. thnh etn. tt:
(ti ầợhti eh. n h iờ n i h tn ố n (7) iin h - ó itih hj^
1.4. TÁC DỤNG SINH HỌC 8
1.4.1. Tác dụng kháng khuẩn và Iháng nấm 8
1.4.2. Hoạt tính thuỷ phân Protein (Proteinase) 9
1.4.3. Tác dụng ức chế MAO 9
1.4.4. Tác dụng bảo vệ gan 9
1.4.5. Độc tính 10
1.5. CÔNG DỤNG
10
PHẦN 2: THỰC NGHIỆM VÀ KÊT QUẢ 12
2.1. NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THựC NGHIỆM
12
2.1.1. Nguyên vật liệu 12
2.1.2. Phương pháp thực nghiệm 13
2.2. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VÀ NHẬN XÉT
14
2.2.1. Nghiên cứu về thực vật 14
2.2.2. Thăm dò tác dụng kháng khuẩn trên invitro
24
2.3. BÀN LUẬN 31
2.3.1. Về các kết quả nghiên cứu thực vật
31
2.3.2. Mối quan hệ giữa tác dụng kháng khuẩn và kinh nghiệm sử dụng
XHLH trong dân gian 32
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ ĐỂ XUẤT 33
3.1. KẾT LUẬN 33
3.1.1. Về kết quả nghiên cứu thực vật 33
3.1.2. Về tác dụng kháng khuẩn trên invitro 33
3.2. ĐỂ XUẤT 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO.
NXB
Nhà xuất bản
vsv
Vi sinh vật
VK
Vi khuẩn
XHLH
Xuân hoa lá hoa
ĐẶT VẤN ĐỂ
Nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có hệ sinh thái thực vật
đa dạng và phong phú. Đó là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của nhân dân
ta. Nguồn tài nguyên này đã và đang được các cộng đồng thuộc 54 dân tộc
khác nhau sử dụng trong chăm sóc sức khoẻ chữa trị bệnh tật cũng như phục
vụ các nhu cầu kinh tế khác. Tuy nhiên, có nhiều loại cây thuốc còn dùng
trong phạm vi kinh nghiệm dân gian, lưu truyền từ đời này qua đời khác. Vì
vậy việc nghiên cứu các cây thuốc này một cách khoa học nhằm làm sáng tỏ
kinh nghiệm dân gian, đẩy mạnh việc khai thác, trồng và sử dụng, nâng cao
tính an toàn, hiệu quả điều trị là một vấn đề cần thiết.
Bệnh nhiễm khuẩn là một bệnh khá phổ biến và hiện nay đang phát triển
mạnh. Đặc biệt điều kiện khí hậu của nước ta nóng ẩm rất thích hợp cho sự
phát triển của vi khuẩn. Thuốc Y học cổ truyền có những đóng góp đáng kể
vào việc trị các bệnh nhiễm khuẩn nói chung. Do đó việc phát hiện các cây
thuốc trong dân gian để điều trị bệnh này là một vấn đề đáng được quan tâm.
Cây Xuân hoa lá hoã(Pseuderanthemum bracteatum Imlay, họ Ô rô -
Acanthaceae) là một cây thuốc được sử dụng trong phạm vi dân gian với các
tác dụng chữa viêm đại tràng, trĩ xuất huyết, chữa đầy hơi chướng bụng vói
các tên địa phương khác nhau như: Hoàn ngọc đỏ, Hồng ngọc .Nhưng những
tài liệu nghiên cứu về cây thuốc này cho đến nay rất khiêm tốn. Do vậy chúng
tôi tiến hành thực hiện đề tài: “ Nghiên cứu đặc điểm thực vật, đặc điểm
giải phẫu và tác dụng kháng khuẩn của cây Xuân hoa lá hoa”
1.1.3. Đặc điểm chung của chi Pseuderanthemum [35], [36]
Cây thảo hoặc nhỡ. Lá mọc đối. Hoa mọc riêng lẻ hoặc mọc thành cụm
đơn, không cuống hoặc cuống ngắn. Hoa đơn hoặc lưỡng tính mọc ở nách lá
bắc nhỏ đối xứng bỏi trục hoa. Đài 5 lá đài rời hoặc gần rời. Tràng hình ống
dài, hẹp có khi mở rộng xuống phía dưới, chia 5 thuỳ. Nhị thường 2, chỉ nhị
ngắn. Bộ nhụy gồm 2 lá noãn tạo thành bầu 2 ô.
1.1.4. Các loài trong chỉ Pseuderanthemum [1], [2], [11], [12], [13], [14], [31]
Theo tài liệu [1] chi Pseuderanthemum ở Việt Nam có 10 loài.
Theo tài liệu [19] chi psenderanthemum à Việt Nam có 9 loài 2 thứ
trong đó chỉ có 4 loài 2 thứ có tên Việt Nam.
Theo tài liệu [31] chi Pseuderanthemum ở Việt Nam có 10 loài.
Theo tài liệu [23] đã xác định được tên khoa học của cây con khỉ là
Pseuderanthemum palatiferum và đặt tên Việt Nam là Xuân hoa. Trong dân
gian cây này còn được gọi là Nhật Nguyệt, Hoàn Ngọc, Nội đồng, Tu linh,
Trạc nhã, Thần tượng linh.
> Pseuderanthemum caruthersỉi ( Seem.) GuilLvar. atropurpureum
(Bull.) Forb (Xuân hoa đỏ) [11], [13], [14], [18], [19],[31]
Tên khác Ô rô đỏ, Nhớt tím.
Cây nhỏ cao 1-2 m, phân nhánh nhiều, không lông. Lá có phiến xoan,
bầu dục, mỏng không lông, dài 4-10 cm đỏ bầm có bớt đậm, ít khi vàng có bớt
đỏ cuống ngắn. Qiùm ở ngọn, hoa trắng có trung tâm hồng, thuỳ thường có
đốm đỏ, nhị 2, thò.
Bộ phận dùng rễ, lá và hoa.
Nơi trồng và ứiu hái: ừồng làm cảnh vì lá đẹp. Có thể Ü1U hái lá, rễ quanh năm,
thường dmig tưd.
> Pseuderanthemum eberhardtìỉR.Bcn [^9], [31], [36]
Cây nhỏ cao 1 m; nhánh non vuông vuông, có lông mịn. Lá có phiến
xoan bầu dục, có thể thon dài, to 10-12x3-4 cm, không lông mặt trên, có lông
mịn mặt dưới; cuống dài 1-1,5 cm. Gié ở ngọn, dài 10-15 cm; lá hoa, tiền diệp
nhỏ, không lông; lá đài 5 mm, không lông, vành tím, cao vào 1,5 cm, môi trên
> Pseuderanthemum reniculatum Radlk . (Xuân hoa mạng) [19], [31],
[34], [36]
Tiểu mộc cao đến 2,5 m; nhánh già tròn, vỏ mốc, tróc thành mày. Lá
có phiến bầu dục, to vào 11x5,5 cm, dày, nâu đỏ lúc khô, gân phụ 9-10 cặp;
cuống dài 1 cm. Chùm tụ tán ờ ngọn, lá hoa thon; cọng hoa dài 3-5 mm; lá đài
2 mm; vành đỏ, thơm, ống dài 1,2 cm, môi trên 2 tai, môi dưới 3, gần như
bằng nhau, tiểu nhụy 2.
Phân bố ở Lào, Indonesia, ở Việt Nam thấy có ở Bà Nà.
> Pseuderanthemum carruthersii var. ovatifolium ( Brem.) Brem. (Nấp
Vũm) [19], [31]
Tiểu mộc khác thứ trên ờ lá bầu dục, to 8,5 x4,5 cm, đàu tà, gân phụ 7-8
cặp; phát hoa là chùm- tụ tán hẹp; hoa thành tụ tán ngắn; vành cao 2 cm, tai
xoan như nhau.
Phân bố ở Việt Nam thấy có ở Sài Gòn, Sông Bé.
> Pseuderanthemum acuminaãssimum Miq (Xuân hoa nhọn) [19], [35]
Tiểu mộc; nhánh non vuông, không lông. Lá có phiến thon nhọn to đến
25x9 cm, đáy tù tù hẹp trên cuống, mỏng, bìa nguyên, gân phụ 6 cặp, cuống
dài 4-5 cm. Phát hoa dài đến 30 cm, không nhánh, như có râu vì vòi nhụy dài
còn lại; hoa như chụm ở mỗi mắt; lá đài 3,5 mm, không lông; vành 2,5-3,7 cm,
có lông ở mặt ngoài, thuỳ 1 cm; tiểu nhụy thụ 2. Nang dài 3,5 cm, không lông.
Phân bố ở Lào, Thái Lan. ở Việt Nam có ở Bảo Lộc, Sài Gòn.
> Pseuderanthemum crenulatum (Lindl.) R. Ben. (Xuân hoa răng) [19],
[31], [35]
Cây cỏ, cao 40 cm. Lá mọc đối; phiến thon đến hình muỗng, không lông,
mặt dưới dợt. Nhiều gié có nhánh, dài vào 10 cm; hoa to, đẹp; đài xanh; vành
có ống dài 2,5 cm, tai tim tím hay trắng, tai trên có bớt trắng và đốm đỏ; tiểu
nhụy thụ 2, lép 3. Nang có phần dưód lép kẹp.
Phân bố ở Campuchia, Việt Nam.
> Pseuderanthemum tonkinense R. Ben (Xuân hoa bắc bộ) [31], [35]
Tiểu mộc cao đến 1 m, nhánh có 4 rãnh. Lá có phiến thon, to đến 22x9 cm;
đều có thể cho cây mới.
Với XHLH thấy cổ ở Núi Dinh- Vũng Tàu. Ngoài ra còn thấy có ở Thái
Lan. [31]
Trên thực tế thấy có ở Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Hưng Yên, Hoà
Bình, Thái Nguyên .Cây XHLH cũng là một cây thuốc trồng phát triển mạnh
đặc biệt mùa xuân, hạ. Cây đặc biệt ưa ẩm ưa sáng. Trồng bằng cách giâm
cành.
1.3. THÀNH PHẦN HOÁ HỌC [23], [26], [30]
Theo tài liệu [23], [26] đã sơ bộ nghiên cứu thành phần hoá học trong lá
Xuân hoa (Pseuderanthemum palatiferum) trên cả hai mẫu: mẫu lá ở vườn
thực vật trường ĐH Dược Hà Nội (XHl) và mẫu lá ở Cúc Phưofng (XH2) thì
thấy trong dịch chiết lá Xuân hoa có: acid hữu cơ, carotenoid, coumarin,
đường khử và sterol. So sánh thành phần hoá học trong hai mẫu XHl và XH2
bằng sắc ký lớp mỏng cho thấy các vết tách ra của chúng có Rf bằng nhau.
Khi phân tích dịch chiết XHl bằng sắc ký cột tác giả đã phân lập được 3 chất:
+ ơiất Fi chất rắn màu ừắng chiêm 0,005 % ùỊong lá khô. Cấu ữúc hoá học chưa rõ.
+ Chất F2tinh thể hình kim không màu tỷ lệ 0,1% trong lá khô. Cấu trúc
hoá học được sơ bộ kết luận là ß- Sitosterol.
+ Qiất F3: chất rắn màu đỏ gạch, chưa rõ cấu trúc.
Theo tài liệu [30] trong lá Xuân hoa (Pseuderanthemum palatiferum) có:
chất béo, carotenoid, sterol, flanovoid, acid hữu cơ, saponin và đường tự do.
+ Từ dịch chiết n- Hexan tác giả đã phân lập được 7 chất và xác định được
cấu trúc hoá học của 4 chất là: phytol (2-hexadecen-l-ol 3,7,11,15-
tetramethyl); ß-sitosterol; hỗn hợp đồng phân epimer của stigmasterol và
poiferasterol; ß-D-glucopepanosyl 3-O-sitosterol.
- Với XHLH cho tới nay với các tài liệu chúng tôi thu thập được thì chưa có
tài liệu nào đề cập đến thành phần hoá học.
1.4. TÁC DỤNG SINH HỌC [25], [26], [27], [30]
Nói chung các loài trong chi Pseuderanthemum còn ít được nghiên cứu và
sử dụng ở Việt Nam mới chỉ có một số tài liêu công bố về tác dụng sinh học
đofn và lá phèn đen. Lá cây Xuân hoa chiết bằng Methanol rồi được cô thành
cao đặc, với nồng độ 6mg/ml ức chế 69,9%. Nguồn MAO lấy từ mitochondri
của gan chuột cống trắng và cơ chất dùng là kynuramin.
1.4.4. Tác dụng bảo vệ gan [30]
Dùng chế phẩm là cao toàn phần lá Xuân hoa đã loại bỏ chlorophyl. Cho
chuột nhắt trắng uống cao 3 ngày liền, liều mỗi ngày 250 mg/kg. Gây tổn
thương gan bằng tiêm i.p tetrachlorid carbon (CCI4) vào ngày thứ ba sau khi
cho uống thuốc được 1 giờ. Tổn thương gan sẽ làm tăng quá trình peroxy hoá
lipid màng tế bào gan, làm tăng hàm lượng malonyl dialdehyd (MDA) trong
gan. Ngày thứ tư, lấy máu xét nghiệm enzym gan thấy lô dùng thuốc chỉ làm
tăng lượng nhỏ rất ít so với lô không dùng thuốc. Hoạt tính của enzym gan
chỉ tăng nhẹ.
Như vậy kết luận sơ bộ Xuân hoa có tác dụng bảo vệ gan.
1.4.5. Độc tính [27]
Cho chuột nhắt trắng uống cao đặc ở các nồng độ thấp 0,83-3,13 g/kg thấy
chuột hoạt động bình thường. Tăng nồng độ lên 5,56-11,5 g/kg chuột giảm
hoạt động, nhưng sau một giờ chuột trở về trạng thái hoạt động bình thường.
1.5. CÔNG DỤNG [13], [18], [20], [32]
ở Vân Nam, Trung Quốc người ta dùng rễ của cây Xuân hoa để chữa chấn
thương. Rễ, lá và hoa của cây Xuân hoa đỏ chữa lở miệng làm lành vết
thương. [13], [18]
Trong dân gian, cây Xuân hoa được dùng như sau: phục hồi sức khoẻ cho
người ốm yếu, chữa suy nhược thần kinh; chữa rối loạn tiêu hoá tiêu chảy, lỵ,
táo bón, đau bụng không rõ nguyên nhân; chấn thương chảy máu; chữa đau dạ
dày loét hành tá tràng, chảy máu đường ruột, viêm loét đại tràng, đái ra máu,
đái buốt, đái rắt; điều chỉnh huyết áp trong những trường hợp huyết áp cao hay
thấp; chữa u xơ ở phổi u xơ tuyến tiền liệt. [30]
Theo tài liệu [32] lá tưoi Xuân hoa không mùi không vị, hơi nhớt vào tỳ, vị,
gan, thận, Tác dụng bổ tỳ, dưỡng vị, sinh tân, kháng khuẩn đường tiêu hoá,
chữa sưng tấy do dập té.
- Dịch ép cây tươi, cao chiết từ dược liệu khô, tươi vói các dung môi cồn.
Ethyl acetat tác dụng trên các chủng vi sinh vật.
❖ Phương tiện
> Thiết bị-máy móc
- Dụng cụ cắt vi phẫu cầm tay
- Máy ảnh
- Kính hiển vi Leica
- Kứih lúp soi nổi
- Bình ngấm kiệt
- Máy cất BƯCHI waterbath B480 (Đức)
- Tủ sấy Memmert
- Thước kẹp Panmer
- Nồi hấp tiệt trùng
- Máy tính và phần mềm máy tính (Microsoft Word, Adobe Photoshop 7.0,
ACD See 7.0, ACD Editor 7.0)
> Hoá chất dung môi.
Hoá chất: xanh methylen, đỏ son phèn và các hoá chất để làm vi phẫu.
Dung môi: Ethanol, Ethyl acetat đều đạt tiêu chuẩn phân tích quy định.
2.1.2. Phương pháp thực nghiệm
2.I.2.I. Nghiên cứu về thực vật
^ Đặc điểm thực vật
- Quan sát và mô tả tại thực địa, lấy mẫu và làm tiêu bản khô theo tài liệu
[8], [22], [28], [29]
- Đối chiếu mẫu cây thu hái vói các tài liệu về thực vật và mẫu lưu giữ tại
các trung tâm khoa học lớn: Viện Dược liệu, Khoa Sinh ĐHQG Hà Nội, Viện
Sinh thái và tài nguyên sinh vật (Hà Nội).
- Tham khảo ý kiến của chuyên gia.
^ Nghiên cứu đặc điểm giải phẫu
Làm vi phẫu (rễ, thân, lá, cuống lá, soi bột) theo tài liệu [6], [8], [22].
2.1.2.2. Nghiên cứu về tác dụng kháng khuẩn [5], [7], [10]
Trường ĐH Khoa học tự nhiên ĐHQG Hà Nội, Viện Sinh thái và tài nguyên
sinh vật (Hà Nội) nhưng cho tói nay tại các trung tâm này chưa có mẫu cây
này.
Lưu mẫu tiêu bản tại phòng tiêu bản bộ môn Thực vật Trường ĐH Dược Hà
Nội. SỐ hiệu phòng tiêu bản HNIP/15218/07. (phụ lục 2)
H2a: Cây XHLH chụp tại thực địa
H2b: Cụm hoa
H2c:Lábắc H2d: Đài H2f: Nhị H2e:Nhị trên tràng
H2g: Nhụy H2h: Núm nhụy H2i: Bầu
2.2.I.2. Đặc điểm giải phẫu
- Làm vi phẫu lá, cuống lá, thân, rẻ xuân hoa lá hoa.
- Quan sát tiêu bản dưứi kữứi hiển vi ở vật kửứi 4,10,40.
> Vi phẫu cuống lá (Hình 3)
- Cuống lá lồi lên ở cả hai mặt, mặt dưới lồi hơn mặt trên.
- Từ ngoài vào trong có:
Biểu bì gồm một hàng tế bào hình chữ nhật xếp theo chiều dài của cuống
lá khá đều đặn. Mô dày góc gồm 5-6 hàng tế bào xếp thành vòng tròn khép
kín quanh trục lá, tương đối đều đặn. Mô mềm gồm các tế bào hình đa giác
nhiều cạnh hoặc hình tì-òn, càng vào sâu bên trong các tế bào giảm dần kích
thước. Bó libe-gỗ 3, bó chính giữa hình vòng cung, libe ờ ngoài gỗ ở trong.
Libe gồm 3-4 hàng tế bào. Gỗ gồm các tế bào màng hoá gỗ, bắt màu xanh. Bó
libe gỗ nhỏ ở hai đầu bó libe gỗ chúứi, thiết diện hình tròn hoặc hình trứng.
Hình 3: Cấu tạo chi tiết
cuống lá XHLH
1. Biểu bì
2. Mồ dày
3. Mô mềm
4. Bólibe-gỗ nhỏ
5. Libe
6. Gỗ
1. Biểu bì trên; 2. Mô dày teên; 3. Mô mềm; 4. Gỗ; 5. Libe; 6. Mô dày dưới; 7. Biểu bì
dưới; 8. Lông tiết; 9. Hạ bì trên; 10. Mô giậu; 11. Mô khuyết; 12. Hạ bì dưới ; 13. Bó
libe-gỗ nhỏ; 14. Sợi