Thực trạng chính sách xoá đói giảm nghèo tại huyện Bắc Hà - Pdf 30

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Đoàn Thị Thu Hà
MỤC LỤC
3.2.1.4. Dự án hỗ trợ giáoi dục cho người nghèo 50
* Mục tiêu : 50
Tæng sè 54
SV: Mai Thị Ngân Hà Lớp: Quản lý kinh tế 51C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Đoàn Thị Thu Hà
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
3.2.1.4. Dự án hỗ trợ giáoi dục cho người nghèo 50
* Mục tiêu : 50
Tæng sè 54
SV: Mai Thị Ngân Hà Lớp: Quản lý kinh tế 51C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Đoàn Thị Thu Hà
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua dưới sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng,
Nhà nước cùng với sự nỗi lực không ngừng của toàn Đảng, toàn quân và toàn
dân đất nước ta đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, toàn diện trên mọi lĩnh vực.
Với điểm xuất phát từ một nền kinh tế nghèo nàn, lạc hậu, tốc độ tăng
trưởng thấp đã trở thành một nền i kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao, ổn định
trong nhiều năm, đời sống nhân dân đã I từng bước được cải thiện, an sinh xã
hội được đảm bảo, tỷ lệ đói nghèo giảm xuống đáng kể, thế và lực của đất
nước lớn mạnh không ngừng, uy tín trên trường quốc tế đã được tăng lên.
Bước sang thế kỉ XXI, cùng với các nước trên thế giới, nước ta đang
đứng trước những thay đổi i lớn lao có ý nghĩa bước ngoặt. Những thay đổi ấy
tạo ra những cơ hội lớn và cả những thách thức không nhỏ với đường lối,
chính sách phát triển, trong đó có chính sách xóa đói, giảm nghèo. Tại Đại hội
VII, Đảng đã xác định xoá đói giảm nghèo là một trong những chương trình
kinh tế xã hội i vừa cấp bách trước mắt vừa cơ bản lâu dài. Những chính sách
mà nhà nước đưa ra trong thời i gian qua không những góp phần xóa đói giảm
nghèo mà còni góp phần phát triển các ngành kinh tế, cải thiện đời sống
người nghèo để giúp i họ thoát khỏi cảnh nghèo đói.

biến hiện nay. Những người theo quan điểm nàyi có xu hướng tìm kiếm một
chuẩn nghèo chung để đánh i giá mức độ nghèo đói của từng nhóm dân cư,
mà không đi sâu vào igiải quyết những nguyên nhân sâu xa, bản chất bên
trong của vấn đề. Do đó các biện pháp tấn công nghèo đói i đưa ra trên theo
quan điểm này thường thiếu triệt để, họ chỉ dừng lại ở các biện pháp hỗ trợ tài
chính, kinh tế, và các biện pháp kỹ thuật cho nhóm i dân cư nghèo đói đó, nó
sẽ không tạo được động lực i để bản thân những người nghèo tự mình vươn
lên trong cuộc sống.
Theo cách tiếp cận rộng: Vấn đề đói nghèo được tiếp i cận từ phương
pháp luận cho rằng căn nguyêni sâu xa của nghèo đói là do trong xã hội có sự
phân hoá giầu nghèo, mà chính sự phân hoá đó là hệ quả của chế đội kinh tế
xã hội. Trong thời kỳ cộng sản nguyên thuỷ, khi năng suất lao động còn thấp,
chưa có tích luỹ thì giữai con người chưa có sự phân hoá giầu nghèo. Nhưng
khi xã hội càng phát triển, cói sự phân công lao động trong lực lượng sản
xuất, xã hội đã bắt đầu có tích luỹ thì cấu trúci xã hội trên quan hệ thị tộc
cũng đãi bắt đầu biến đổi, xuất hiện chiếm hữu tư nhân , trao đổi hàng hoá.
Xã hội đã phân chia thành nhiều giai cấp và trong xã hội đã có người giầu
người nghèo đây ilà mầm mống của những xung đột giữa các giai cấp. Cách
tiếp cận rộng cho phép tiếp cận nghèo đói một cách toàn diện hơn, đặt hiện
tượng nghèo đói trong sự so sánh i với giầu có và trong hoàn cảnh nhất định,
bằng cách đó mới có thể nhìn ithấu đáo vấn đề và từ đó lý giải một cách khoa
học thực chấti của quá trình dẫn tới đói nghèo.
SV: Mai Thị Ngân Hà Lớp: Quản lý kinh tế 51C
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Đoàn Thị Thu Hà
Dù cách tiếp cận khác nhau nhưng về cơ bản, nghèo là tình trạng một
bộ phận dâni cư không được hưởng và thỏa mãn những nhui cầu cơ bản của
con người đã được xã hộii thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế và
phong tục tập quán của địa phương. Nghèo không chỉ đơn giản là mức thu
nhập thấp mà còn ithiếu thốn trong việc tiếp cận dịch vụ, như giáo dục, văn

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Đoàn Thị Thu Hà
200.000 đồng/người/tháng (2.400.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ
inghèo, ở khu vực thành thị những hộ có thu nhập bình iquân từ 260.000
đồng/người/tháng (dưới 3.120.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo.
Theo đề xuất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Phương án 1:
Chuẩn nghèo được cập nhật chỉi số CPI năm 2007 (12,63%) và năm 2008 (dự
kiến là 24,5%). Do vậy chuẩn nghèo được cậpi nhật chỉ số CPI năm 2007
(12,63%) và năm 2008 (dự kiến là 24,5%). Chuẩn nghèo được tính ở 2 khu
vực: Nông thôn-những hộ có mức thu nhậpi bình quân từ 270.000
đồng/người/tháng trở xuống là hộ nghèo.
Khu vực thành thị: Những hộ có mức thu nhập bìnhi quân từ 360.000
đồng/ người/tháng trở xuống là hộ nghèo. Theo phương án này, dự báo tỷ lệ
hộ nghèo củai cả nước đến cuối năm 2008 khoảng 15-16%, tương ứng với
2,9-3,1 triệu hộ. Với Phương án 2, chuẩn nghèo được cập nhật theo ichỉ số
CPI năm 2007 (12,63%) và năm 2008 (22,97%).
Theo đó chuẩn nghèo cụ thể như sau: Khu vực nông thôn: Những hộ có
mức thu nhập bình iquân từ 300.000 đồng/người/tháng trở xuống là hộ nghèo.
Đối với khu vực thành thị, những hộ có mức thu nhập bìnhi quân từ 390.000
đồng/người/tháng trở xuống là hộ nghèo.
Ngày 1/1/2011 Thủ tướng ban hành iQuyết định số 09/2011/QĐ-TTg
về chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng choi giai đoạn 2011-2015. Theo
Quyết định, hộ nghèo ở nông thôn là hộ icó mức thu nhập bình quân từ
400.000 đồng/người/tháng (từ 4,8 triệu đồng/người/năm) trở xuống. Hộ
nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhậpi bình quân từ 500.000
đồng/người/tháng (từ 6 triệu đồng/người/năm) trở xuống. Hộ cận nghèo ởi
nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 401.000 đồng đến 520.000
đồng/người/tháng. Hộ cận nghèo ở thành thị là hộ có mứci thu nhập bình
quân từ 501.000 đồng đến 650.000 đồng/người/tháng.
1.1.3. Nguyên nhân của đói nghèo
1.1.3.1. Nguồn lực hạn chế và nghèo nàn

có kế hoạch sảni xuất cụ thể, hoặc sử dụng các nguồn vốn vayi không đúng
mục đích, do vậy họ khó có điều kiện tiếp cận cáci nguồn vốn và cuối cùng sẽ
làm cho họ càng nghèo hơn.
Bên cạnh đó, việc thiếu các thông tin, đặc biệt là các thông tini về pháp
luật, chính sách và thị trường, đã làm cho người nghèo ingày càng trở nên
nghèo hơn.
1.1.3.2. Trình độ học vấn thấp, việc làm thiếu vài không ổn định
Những người nghèo là những người cói trình độ học vấn thấp, ít có cơ
hội kiếm được việc làm tốt, ổn định. Mức thu nhập của họ hầu inhư chỉ bảo
đảm nhu cầu dinh dưỡng tối thiểu ivà do vậy không có điều kiện đểi nâng cao
trình độ của mình trong tươngi lai để thoát khỏi cảnh nghèo khó. Bên cạnh đó,
SV: Mai Thị Ngân Hà Lớp: Quản lý kinh tế 51C
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Đoàn Thị Thu Hà
trình độ học vấn thấp ảnh hưởngi đến các quyết định có liên quan đến giáoi
dục, sinh đẻ, nuôi dưỡng con cái đến không những của thế hệ hiện tại mà
cải thế hệ trong tương lai. Suy dinh dưỡng ở trẻ em và trẻ isơ sinh là nhân tố
ảnh hưởng đến khả năng đến itrường của con em các gia đình nghèoi nhất và
sẽ làm cho việc thoát nghèo thôngi qua giáo dục trở nên khó khăn hơn.
Số liệu thống kê về trình độ học vấn icủa người nghèo cho thấy khoảng
90% người nghèo ichỉ có trình độ phổ thông cơ sở hoặc thấp hơn. Kết quả
điều tra mức sống cho thấy là trong số người nghèo, tỷ lệ số người chưa bao
giờ đi học chiếm đến 12%, tốt nghiệp tiểu học chiếm đến 39%; trung học cơ
sở chiếm đến 37%. Chi phí cho giáo dục đốii với người nghèo còn lớn, chất
lượng giáo dục mà người nghèo itiếp cận được còn hạn chế, gây khó khăn cho
họ trong việc vươn lên thoát nghèo. Tỷ lệ nghèo giảm xuống khii trình độ
giáo dục tăng lên. 80% số người nghèo làm các công việc itrong nông nghiệp
có mức thu nhập rất thấp. Trình độ học vấn thấp hạn chếi khả năng kiếm việc
làm trong khu vực khác, trong các ngành phi nông nghiệp, i những công việc
mang lại thu nhập cao hơn và ổn định hơn.

1.1.3.5. Nguy cơ dễ bị tổn thương ido ảnh hưởng của thiên tai và các rủi ro khác
Các hộ gia đình nghèo rất dễ bịi tổn thương bởi những khó khăn hàng
ngày , những biến động bất thường xảyi ra đối với cá nhân, gia đình hay cộng
đồng. Do nguồn thu nhập của họ rất thấp và bấp bênh, khả năng tích luỹ kém
nên họ khó cói khả năng chống chọii với những biến cố xảy ra trong cuộc
sốngi (mất mùa, mất việc làm, thiên tai, mất nguồn lao động, mất sức khỏe ).
Với khả năng kinh tế mong manhi của các hội gia đình nghèo trong khu vực
nông thôn, những đột biến này sẽ tạo ra nhữngi bất ổni lớn trong cuộc sống của
họ.
Các rủi ro trong sản xuất kinh doanh đốii với người nghèo cũng rất cao,
do họ không có trình iđộ tay nghề ivà thiếu kinh nghiệm làm ăn. Khả năng đối
phó và khắc phục các rủiiro củai người nghèo cũng rất kém do nguồni thu
nhập hạn hẹp làm cho hội gia đình mất khả năngi khắc phục irủi ro và có thể
gặp rủi ro hơn nữa.
Hàng năm số người phải cứu trợi đột xuất do thiên tai khoảng từ 1-1,5
triệu người. Bình quân hàng năm số hộ tái đói inghèo trong tổng số hộ vừa
thoát khỏii đói nghèo vẫn còn lớn, do không ít số hộ đang sống bên ingưỡng
đói nghèo và rất dễ bị tác động ibởi các yếu tố rủi ro như thiên tai, mất việc
làm, ốm đau,
Các phân tích từ cuộc điều trai hộ gia đình 1992/1993 và 1997/1998
cho thấy các hộ gia đình phải chịu inhiều thiên tai có nguy cơ dễ lúni sâu vào
nghèo đói. Do đó, việc tìm kiếm các giải pháp igiảm nhẹ hậu quả thiên tai
được coi như là một phầni quan trọng của quá trình xóa đóii giảm nghèo.
SV: Mai Thị Ngân Hà Lớp: Quản lý kinh tế 51C
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Đoàn Thị Thu Hà
1.1.3.6. Bất bình đẳng giới ảnhi hưởng tiêu cực đến đời sống của iphụ nữ, trẻ
em
Bất bình đẳng giới làm sâu isắc hơn tình trạng nghèo đói trêni tất cả các
mặt. Ngoài những bất công mà cá nhâni phụ nữ và trẻ em gái phải chịu đựngi

7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Đoàn Thị Thu Hà
người nghèo là 3,1 ngày/năm so với khoảng 2,4 ngày/năm của nhóm 20%
giàu nhất. Trong thời kỳ 1993-1997, tình trạng ốm đau của nhóm người giàu
đã giảm 30%, trong khi tình trạng của nhóm người nghèo vẫn giữ nguyên.
Việc cải thiện điều kiện sức khỏe cho người nghèo là một trong những yếu
tố rất cơ bản để họ tự thoát nghèo.
1.1.3.8. Những tác động của chính sách vĩ mô và chính sách cải cách (tự do
hóa thương mại, cải cách doanh nghiệp nhà nước ) đến nghèo đói
Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao , ổn định trong thời gian qua là một
trong những nhân tố ảnh hưởng lớn tới mức giảm nghèo. Việt Nam đã đạt
được những thành tích giảm nghèo đói rất đa dạng và trên diện rộng. Tuy
nhiên, quá trình phát triển và mở cửa nền kinh tế cũng có những tác động
tiêu cực đến người nghèo.
Cơ cấu đầu tư chưa hợp lý, tỷ lệ đầu tư cho nông nghiệp và nông thôn
còn thấp, chủ yếu mới tập trung cho thuỷ lợi; các trục công nghiệp chính, chú
trọng nhiều vào đầu tư thay thế nhập khẩu, thu hút nhiều vốn; chưa chú trọng
đầu tư các ngành công nghiệp thu hút nhiều lao động, chưa chú ý khuyến
khích kịp thời phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; nhiều chính sách trợ cấp
(lãi suất tín dụng, trợ giá, trợ cước ) không đúng đối tượng làm ảnh hưởng
xấu đến sự hình thành thị trường nông thôn, thị trường ở những vùng sâu,
vùng xa.
Cải cách các doanh nghiệp nhà nước và các khó khăn về tài chính của
các doanh nghiệp nhà nước đã dẫn tới việc mất đi gần 800.000 việc làm
trong giai đoạn đầu tiến hành cải cách doanh nghiệp. Nhiều công nhân bị mất
việc đã gặp rất nhiều khó khăn trong việc tìm việc làm mới và bị rơi vào
nghèo đói. Phần lớn số người này là phụ nữ, người có trình độ học vấn thấp
và người lớn tuổi.
Chính sách cải cách nền kinh tế, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh,
tự do hóa thương mại tạo ra những động lực tốt cho nền kinh tế, khuyến

đến năm 2020 ngang bằng các huyện khác trong khu vực. Hỗ trợ phát triển
sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, theo hướng sản xuất hàng hoá, khai
thác tốt các thế mạnh của địa phương. Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã
hội phù hợp với đặc điểm của từng huyện; chuyển đổi cơ cấu kinh tế và các
hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả theo quy hoạch; xây dựng xã hội
nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi
trường sinh thái được bảo vệ; bảo đảm vững chắc an ninh, quốc phòng.
1.2.3. Các chính sách bộ phận
* Chính sách Hỗ trợ sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập
+/ Chính sách hỗ trợ thông qua khoán chăm sóc, bảo vệ rừng, giao
rừng và giao đất để trồng rừng sản xuất
SV: Mai Thị Ngân Hà Lớp: Quản lý kinh tế 51C
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Đoàn Thị Thu Hà
+/ Chính sách hỗ trợ sản xuất
+ Đối với hộ nghèo ở thôn, bản vùng giáp biên giới trong thời gian
chưa tự túc được lương thực thì được hỗ trợ 15 kg gạo/khẩu/tháng.
+/ Tăng cường, hỗ trợ cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư,
dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, vệ sinh an toàn thực phẩm cho các huyện
nghèo để xây dựng các trung tâm khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư
thành những trung tâm chuyển giao khoa học kỹ thuật, công nghệ và dịch vụ
thúc đẩy phát triển sản xuất trên địa bàn.
+/ Khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã, trang trại đầu tư
sản xuất, chế biến, kinh doanh trên địa bàn huyện nghèo
+/ Hỗ trợ mỗi huyện 100 triệu đồng/năm để xúc tiến thương mại,
quảng bá, giới thiệu sản phẩm, nhất là nông, lâm, thuỷ đặc sản của địa
phương; thông tin thị trường cho nông dân.
+/ Khuyến khích, tạo điều kiện và có chính sách ưu đãi thu hút các tổ
chức, nhà khoa học trực tiếp nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao tiến bộ
khoa học công nghệ ở địa bàn, nhất là việc tuyển chọn, chuyển giao giống

năm (bao gồm vốn cân đối ngân sách địa phương và hỗ trợ từ ngân sách
trung ương), vốn trái phiếu Chính phủ, vốn từ các chương trình, dự án, vốn
ODA để ưu tiên đầu tư cho các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách xóa đói giảm nghèo
Chính sách xóa đói giảm nghèo là một trong những chính sách đúng
đắn, sáng suốt của Nhà nước ta. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện chính
sách còn chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố. Những nhân tố mang tính khách
quan như: do sự không thuận lợi của điều kiện tự nhiên ở một số vùng, miền;
do gặp phải những sự kiện bất thường trong cuộc sống như ốm đau, bệnh tật,
tai nạn; do mặt trái của nền kinh tế thị trường mà chưa có sự can thiệp kịp
thời của Chính phủ Có những nhân tố mang tính chủ quan từ bản thân
người nghèo như: trình độ văn hóa thấp, gia đình đông con, tập tục lạc hậu,
lười biếng lao động
1.2.4.1. Các nhân tố khách quan
* Điều kiện tự nhiên:
- Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất nông nghiệp
thuần túy. Trong những năm gần đây sản xuất nông nhiệp luôn bi rơi vào
cảnh mất mùa, có nơi mất trắng. Đây không chỉ do thiên nhiên ngày càng
biến đổi phức tạp khó lường mà còn do một phần bàn tay con người gây ra,
việc thiếu ý thức trong bảo vệ rừng là nguyên nhân điển hình gây ra lũ quét,
lụt lội…Đây cũng là nguyên nhân chính khiến hiệu quả sản xuất nông nghiệp
tụt giảm đáng kể. Không ai khác gánh chịu hậu quả này đó chính là người
nông dân. Khi rơi vào hoàn cảnh mất mùa thì người nông dân nghèo lại càng
SV: Mai Thị Ngân Hà Lớp: Quản lý kinh tế 51C
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Đoàn Thị Thu Hà
hoàn nghèo. Ngoài sản xuất nông nghiệp họ rất khó trong việc chuyển đổi
canh tác, một phần do địa hình phức tạp, một phần do khí hậu hạn chế.
Chính vì vậy nghèo đói vẫn tồn tại và 1 phần là do điều kiện tự nhiên gây ra.
- Môi trường bị tàn phá

SV: Mai Thị Ngân Hà Lớp: Quản lý kinh tế 51C
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Đoàn Thị Thu Hà
nhiên, quá trình phát triển và mở cửa nền kinh tế cũng có những tác động
tiêu cực đến người nghèo.
+ Cơ cấu đầu tư chưa hợp lý, tỷ lệ đầu tư cho nông nghiệp và nông
thôn còn thấp, chủ yếu mới tập trung cho thuỷ lợi; các trục công nghiệp
chính, chú trọng nhiều vào đầu tư thay thế nhập khẩu, thu hút nhiều vốn;
chưa chú trọng đầu tư các ngành công nghiệp thu hút nhiều lao động, chưa
chú ý khuyến khích kịp thời phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa; nhiều chính
sách trợ cấp (lãi suất tín dụng, trợ giá, trợ cước ) không đúng đối tượng làm
ảnh hưởng xấu đến sự hình thành thị trường nông thôn, thị trường ở những
vùng sâu, vùng xa.
+ Chính sách cải cách nền kinh tế, tạo môi trường cạnh tranh lành
mạnh, tự do hóa thương mại tạo ra những động lực tốt cho nền kinh tế,
khuyến khích các doanh nghiệp phát triển. Tuy nhiên, một số ngành công
nghiệp thu hút nhiều lao động chưa được chú trọng, các doanh nghiệp nhỏ
và vừa có khả năng tạo việc làm chưa được quan tâm và tạo cơ hội phát triển.
Tình trạng thiếu thông tin, trang thiết bị sản xuất lạc hậu, khả năng cạnh
tranh của sản phẩm thấp, và năng lực sản xuất hạn chế đã làm không ít các
doanh nghiệp nhỏ và vừa bị phá sản và đẩy công nhân vào cảnh thất nghiệp,
họ sẽ buộc phải gia nhập đội ngũ người nghèo.
+ Tăng trưởng kinh tế giúp xóa đói giảm nghèo trên diện rộng, song
việc cải thiện tình trạng của người nghèo (về thu nhập, khả năng tiếp cận,
phát triển các nguồn lực) lại phụ thuộc vào loại hình tăng trưởng kinh tế.
Việc phân phối lợi ích tăng trưởng trong các nhóm dân cư bao gồm cả các
nhóm thu nhập phụ thuộc vào đặc tính của tăng trưởng. Phân tích tình hình
biến đổi về thu nhập của các nhóm dân cư cho thấy, người giàu hưởng lợi từ
tăng trưởng kinh tế nhiều hơn và kết quả đã làm tăng thêm khoảng cách giàu
nghèo.

* Yếu tố về chính trị
Trong thực tế công tac xóa đói giảm nghèo đã và đang được sự ủng hộ
rất nhiệt tình của toàn thể nhân dân. Đã có sự thống nhất về mọi mặt. Tuy
nhiên rất khó có thể bao quát được toàn bộ vì thành phần nhân dân rất đa
dạng, việc thống nhất được quan điểm cua tất cả là không thể trong thời gian
ngắn, nhất là với nền chính trị còn non trẻ, bộ máy chính trị chưa hoàn thiện
nên gặp rất nhiều khó khăn vì vậy làm cho đói nghèo còn tồn tại.
1.2.4.2. Các nhân tố chủ quan
* Sự hạn chế về năng lực tổ chức, quản lý của bộ máy nhà nước các cấp.
Đây là nhân tố tác động không nhỏ đến mức độ đói nghèo, nhưng
thường bị bỏ qua và chậm đổi mới. Tác động của nhân tố tổ chức, quản lý
SV: Mai Thị Ngân Hà Lớp: Quản lý kinh tế 51C
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Đoàn Thị Thu Hà
của các cấp đến đói nghèo có mức độ khác nhau, ở những thời gian khác
nhau, được thể hiện cụ thể:
+ Tính chất và mức độ "hành chính quan liêu" trong các cấp đã ảnh
hưởng đến giải quyết vấn đề đói nghèo, thực hiện những chủ trương, chính
sách xóa đói giảm nghèo biểu hiện qua một số hoạt động như: Cứu trợ dân
nghèo trong các đợt thiên tai bão lụt ở một số nơi rất chậm trễ, làm diện đói
nghèo kéo dài và lan rộng; Việc xác định diện hộ nghèo theo quy định có
những lệch lạc, dựa vào quan hệ thân quen đưa vào diện nghèo những hộ
không nằm trong tiêu chí nghèo, thậm chí bớt xén tiền bạc mà đáng lẽ hộ
nghèo được hưởng; Chất lượng xây dựng các luật kinh tế, xã hội còn thấp so
với thực tiễn, nên "dễ thông qua nhưng khó thi hành" ở cấp vĩ mô.
+ Tình trạng lãng phí ngày càng tăng trong quá trình triển khai các dự
án kinh tế xã hội, do chất lượng thấp trong xây dựng và thực hiện dự án, nên
các dự án không có khả năng hoàn vốn, rủi ro cao, thời gian thực hiện kéo
dài, tiềm ẩn nhiều nguy cơ về tăng trưởng và đói nghèo.
+ Tình trạng tham nhũng tác động không chỉ đến chất lượng và hiệu

16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Đoàn Thị Thu Hà
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CHÍNH i SÁCH XOÁ ĐÓI
GIẢM NGHÈO TẠI HUYỆN BẮC HÀ
2.1. Thực trạng đói nghèo i và xóa đói giảm nghèo tại huyện Bắc Hà.
2.1.1. Thực trạng và nguyên nhân i dẫn đến đói nghèo tại huyện Bắc Hà
2.1.1.1. Thực trạng dẫn đến i đói nghèo tại huyện Bắc Hà
Bắc Hà là một huyện vùng cao có 20/21 xã thuộc i diện đặc biệt khó
khăn, tổng số hộ trong i toàn huyện 9.572 hộ với 49.168 khẩu . Tổng diện tích
đất tự nhiên 68.678 ha trong i đó đất sản xuất nông nghiệp 12.442 ha chiếm
18,11% tổng diện tích i đất tự nhiên, đất lâm nghiệp 19.101 ha chiếm 27,81
% tổng diện i tích đất tự nhiên, đất chuyên dùng 756 ha, đất ở 144 ha đất
chưa sử dụng 36.232 ha i chiếm 52,75% tổng diện tích đất tư nhiên.
* Thực trạng đói nghèo i theo tiêu chí cũ:
Theo Quyết định số i 143/ 2001/ QĐ – TTg của Thủ tướng Chính phủ
ngày 27/9/2001 thì trong đó phê duyệt “Chương trình i mục tiêu quốc gia xoá
đói giảm giai đoạn 2001 - 2005” thì những i hộ gia đình có thu nhập bình
quân đầu i người ở khu vực nông thôn miền núi i và hải đảo từ 80.000đồng/
người/ tháng i là hộ nghèo.
Theo đó, đến đầu năm 2005 toàn i huyện Bắc Hà còn 1.319 hộ đói
nghèo chiếm 14,15% so i với tổng số hộ toàn huyện
Nhóm hộ rất nghèo (có i mức thu nhập bình quân dưới 45.000
đồng/người/tháng) i còn chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng i số hộ đói
nghèo toàn i huyện (chiếm 4,77%) nhóm hộ này i phải cứu đói giáp hạt
thường xuyên i hàng năm.
Qua phân tích tỷ lệ hộ i nghèo giữa các xã đặc biệt khó khăn so i với tỷ
lệ chung trên địa bàn, chênh lệch i về thu nhập giữa các hộ, các nhóm hộ, các
vùng, các dân tộc còn i tương đối cao. Toàn huyện còn có 4 xã tỷ lệ đói i
nghèo trên 20%.

đ/người/tháng i đối với thành thị là 362 hộ, chiếm 3,78% .
Qua phân tích các nhóm i thu nhập của hộ đói nghèo trên cơ sở kết i
quả điều tra cho thấy khoảng cách i thu nhập giữa các nhóm hộ nghèo i tương
đối cao.
Tỷ lệ hộ nghèo các xã đặc biệt i khó khăn của huyện so với chung toàn
i huyện tương đối cao. Toàn huyện có tới 19 xã có i tỷ lệ hộ nghèo trên 50%,
đặc biệt i có 6 xã tỷ lệ hộ nghèo trên 80%.
Kết quả XĐGN trong 3 i năm (2009 - 2011) của huyện được thể hiện i
ở bảng 01:
SV: Mai Thị Ngân Hà Lớp: Quản lý kinh tế 51C
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Đoàn Thị Thu Hà
Bảng 01: Tổng hợp hộ nghèo giai i đoạn năm 2009 - 2011 huyện Bắc Hà
STT Tên xã
Năm 2009 2010 2011
Tổng
số hộ
Trong đó
Tổng
số hộ
Trong đó
Tổng
số hộ
Trong đó
Hộ
Nghèo
Tỷ lệ
(%)
Hộ
nghèo

19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS. TS Đoàn Thị Thu Hà
Tính đến ngày 31/12/2011 toàn huyện i còn 5.993 hộ nghèo chiếm 49,94%;
năm 2010 chiếm 46,4%; năm 2009 chiếm 41,2%.
2.1.1.2 Nguyên nhân dẫn i đến đói nghèo
Qua số liệu điều tra đói nghèo i tháng 11/2008 nguyên nhân chủ yếu sau:
+ Do thiếu kinh nghiệm i 3.446 hộ chiếm 32,48% tổng số hộ.
+ Thiếu vốn: 771 hộ i chiếm 7,27% tổng số hộ .
+ Thiếu đất sản xuất: 1.058 i hộ chiếm 9,97%
+ Thiếu lao động: 412 hộ i chiếm 3,88 %
+ Đông người ăn theo: i 907 hộ chiếm 8,55 %.
+ Ốm đau, tàn tật: i 163 hộ chiếm 1,54 %.
+ Rủi ro: i 238 hộ chiếm 2,24% .
+ Mắc các tệ nạn xã hội: i 13 hộ chiếm 0,12 %.
Bảng 02: Nguyên nhân nghèo i đói của các hộ điều tra
Chỉ tiêu
Các xã điều tra
Nậm Lúc Tà Chải Lùng Phìn
Số
lượng
(hộ)

cấu
(%)
Số
lượng
(hộ)

cấu
(%)

Về sức lao động xã i Nậm Lúc có 8 hộ chiếm 32%, xã Tà Chải i có 5
hộ chiếm 20%, xã Lùng Phìn có 9 hộ i chiếm 36%.
Đông con xã Nậm Lúc i có 5 hộ chiếm 20%, xã Tà Chải có i 4 hộ
chiếm 16%, xã Lùng Phìn i có 7 hộ chiếm 28%.
Có người ốm đau bệnh tật xã i Nậm Lúc có 7 hộ chiếm 28%, xã Tà
Chải có 3 i hộ chiếm 12%, xã Lùng Phìn có 3 hộ chiếm 12%.
Có người mắc tệ nạn xã hội i xã tà Chải có 2 hộ chiếm 8%. i Tai nạn rủi
ro xã Nậm Lúc có 5 hộ i chiếm 20%, xã Tà Chải có 3 hộ i chiếm 12%, xã
Lùng Phìn có 4 i hộ chiếm 16.
Thiếu đất sản xuất Nậm i lúc có 9 hộ chiếm 36%, xã Tà Chải i có 17 hộ
chiếm 68%, xã Lùng Phìn i có 7 hộ chiếm 28%/tổng số hộ điều tra.
Nhận xét: kết quả điều tra này i mang ý nghĩa thống kê đơn thuần, để
có câu trả lời i chính xác và xu hướng ảnh hưởng của i các nguyên nhân tới
nghèo đói của hộ, cần phải i phân tích nguyên nhân dẫn đến i nghèo đói của
hộ.
2.1.1.2.1. Do thiếu vốn i sản xuất
Trong những năm gần i đây chính sách hỗ trợ cho vay v i ốn đối với hộ
nghèo là không thiếu i vốn, ngân hàng chính sách luôn tạo i điều kiện cho các
hộ nghèo vay vốn. Song do một số hộ sợ vay i vốn sau này không có khả
năng hoàn i trả vốn do họ không biết tính toán cách i làm ăn, lao động trong
hộ chủ yếu là i đi làm thuê kiếm sống nên họ không i có nhu cầu vay vốn.
Các hộ gia đình nghèo đói không i thể tự tạo nên nguồn vốn vì i không
có nguồn thu nào lớn. Nguồn thu chủ yếu từ trồng i trọt, chăn nuôi nhưng họ
không dám i đầu tư cho nên năng suất cây trồng i vật nuôi thấp dẫn đến thu
nhập thấp. Vậy nên nguồn vốn tự tạo i trong hộ gia đình là ít và hầu i như
SV: Mai Thị Ngân Hà Lớp: Quản lý kinh tế 51C
21

Trích đoạn Thực trạng xúa đúi giảmi nghốo tại huyện Bắc Hà Cỏc chớnh sỏch tạo iđiều kiện cho người nghốo phỏti triển sản xuất, tăng thu nhập Đỏnh giỏ chớnh sỏch Cỏc giải phỏp lồngi ghộp thực hiện xoỏ đúi giảmi nghốo 1 Phỏt triển dõn số
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status