TIỂU LUẬN
CHÍNH SÁCH
XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO
Mục lục
Lời mở đầu
Khái quát về chính sách xóa đói giảm nghèo
Trang 3
Trang 4
1. Đói nghèo là gì?
2. Nguyên nhân của đói nghèo.
3. Khái niệm chính sách xóa đói giảm nghèo
4.Mục tiêu
4.1 Mục tiêu tổng quát.
4.2 Mục tiêu cụ thể.
5. Đối tượng áp dụng chính sách
Trang 4
Trang 5
Trang 5
Trang 6
Quá trình thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo
1.Nội dung chính sách xóa đói giảm nghèo
Trang 7
1.1 Chương trình phát triển nông thôn, thủy lợi, giao thông
sau hơn 80 năm đấu tranh chống giặc ngoại xâm chiến tranh đã làm cho cơ sở hiện
tại của nước ta bị tàn phá nặng nề, nền kinh tế trở nên kiệt quệ, sản xuất nông
nghiệp lạc hậu đình đốn, sản xuất công nghiệp nhỏ bé, manh mún chưa phát triển.
Theo kết quả điều tra 1992, tỉ lệ dân số có mức sống giàu, khá là 9,3%, trung bình
4,5%, nghèo 45,7%. Để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân đồng
thời phát triển kinh tế và ổn định xã hội, Đảng và Nhà nước ta đã tiến hành thực
hiện các chủ trương, chính sách để khôi phục và phát triển đất nước trong đó chính
sách xóa đói giảm nghèo là một trong những chính sách tiêu biểu góp phần phát
triển đất nước.
Khái quát về chính sách xóa đói giảm nghèo
1.Đói nghèo là gì?
Nghèo là sự thiếu thốn cả về vật chất và phi vật chất, có cuộc sống thấp nhà
ở tạm bợ, thiếu tiện nghi sinh họat trong gia đình, không có vốn để sản xuất, thiếu
ăn vài tháng trong năm, con em không được đến truờng, số ít có học thì không có
điều kiện học lên cao, có bệnh không được đến bác sĩ, không tiếp cận với thông tin,
không có thời gian và điều kiện để vui chơi giải trí và chủ yếu là dành thời gian để
đi làm thêm kiếm tiền, ít hoặc không được hưởng quyền lợi, thiếu tham gia vào
phong trào địa phương.
2. Nguyên nhân của đói nghèo.
- Thiếu vốn sản xuất : đây là nguyên nhân số 1. khoảng 91,53% số hộ
nghèo là thiếu vốn. Nông dân nghèo vốn thấp, làm không đủ ăn, thường xuyên
phải đi làm thuê hoặc đi vay tư nhân để đảm bảo cuộc sống tối thiểu hàng ngày nên
không có vốn để sản xuất, không đuợc vay ngân hàng vì không có tài sản thế chấp.
- Không có kinh nghiệm làm ăn : Kinh nghiệm làm ăn và kỹ thuật sản xuất
rất hạn chế. Khoảng 45,77% hộ thiếu kinh nghiệm làm ăn do họ thiếu kiến thức, kỹ
thuật canh tác, áp dụng kỹ thuật không phù hợp với đất đai, cây trồng, vật nuôi,
không có cơ hội học hỏi kinh nghiệm không đuợc hỗ trợ cần thiết và một phần là
do hậu quả của một thời gian dài họ sống trong cơ chế bao cấp.
nhằm giải quyết vấn đề nghèo đói thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo, từ đó
xây dựng một xã hội tốt đẹp.
4.Mục tiêu
4.1 Mục tiêu tổng quát.
- Cho các đối tượng thuộc diện nghèo đói ở nước ta, giảm bớt khoảng
cách nghèo đói trong xã hội từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho
người dân, từ đó nhằm mục tiêu tổng quát xây dựng một dất nước dân giàu, nước
mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh.
4.2 Mục tiêu cụ thể.
- 2006 – 2010 giảm tỉ lệ hộ nghèo từ 23% (2005) xuống 15% ( 2010).
Cải thiện đời sống của hộ nghèo, hạn chế tốc độ gia tăng khoảng cách chênh lệnh
về thu nhập , mức sống giữa thành thị và nông thôn, giữa đồng bằng và miền núi,
hộ giàu và hộ nghèo
Thu nhập của nhóm nghèo tăng 1,45 lần so với 2005
Các xã đặc biệt khó khăn, xã nghèo có đủ cơ sở hạ tầng thiết yếu
6 triệu lượt hộ nghèo được vay tín dụng ưu đãi
4,2 triệu lượt hộ nghèo tập huấn về khuyến nông lâm ngư
1,5 triệu người được khám chữa bệnh miễn phí khi đau ốm
19 triệu lượt học sinh nghèo được miễn giảm học phí, tiền xây dựng trường
500.000 hộ nghèo được hỗ trợ xóa nhà tạm
2015 giải quyết cơ bản về vấn đề sản xuất, việc làm, thu nhập để nâng cao đời sống
dân cư ở các huyện nghèo gấp 5 đến 6 lần so với hiện nay. Lao động nông nghiệp
còn khoảng 50% lao động xã hội, phát triển dịch vụ và công nghiệp.
5. Đối tượng áp dụng chính sách
Đồng bào dân tộc thiểu số ở nước ta, những vùng sâu, vùng xa, nơi có
cuộc sông còn khó khăn, cách biệt với đời sống kinh tế xã hội của cả nước, những
người còn ở trình độ thấp, tập quán sản xuất lạc hậu, thiếu thông tin nghiêm trọng
về sản xuất hàng hóa trong nền kinh tế thị trường.
nghèo vay vốn phát triển sản xuất, giải quyết đời sống, góp phần thực hiện mục
tiêu xóa đói giảm nghèo. Ngân hàng phục vụ người nghèo có chức năng khai thác
các nguồn vốn của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước, tiếp nhận cá nguồn
vốn của Nhà nước đối với người nghèo và các nguồn vốn khác Nhà nước cho phép
được lập quỹ cho người nghèo vay thực hiện chương trình của Chính Phủ đối với
người nghèo. Hoạt động của ngân hàng người nghèo vì mục tiêu xóa đói giảm
nghèo, không vì mục đích lợi nhuận, thực hiện bảo tồn vốn ban đầu, phát triển vốn,
bù đắp chi phí. Ngân hàng phục vụ người nghèo thực hiện việc cho vay vốn trực
tiếp sản xuất, không phải thế chấp tài sản, có hoàn trả vốn, và theo lãi suất quy
định. Ngân hàng phục vụ người nghèo được xét miễn thuế doanh thu và thuế lợi
tuecs để giảm lãi suất cho vay đối với người nghèo. Các rủi ro theo quy chế tài
chính của bộ tài chính.
Sau 7 năm hoạt động ngày 4-10-2002 Chính phủ đã ban hành nghị định
78/2002/NĐ- CP về tín dụng đối với người nghèo và đối tượng chính sách khác
trong đó ghi rõ thành lập ngân hàng chính sách xã hội để thực hiện tín dụng ưu đãi
đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên cơ sở tổ chức lại ngân
hàng người nghèo đưa ngân hàng người nghèo trở thành một ngân hàng hoàn chỉnh
giúp cho việc thực hiện các chức năng của mình hiệu quả hơn.
Chương trình giáo dục với mục tiêu xóa đói giảm nghèo
Có thể gói gọn chương trình giáo dục trong khuôn khổ đóng góp hoặc tác
động vào các việc xóa đói giảm nghèo gồm:
Chương trình nâng cao chất lượng phổ thông các cấp
Chương trình củng cố và mở rộng cơ sở vật chất kỹ thuật cho giáo dục tiểu
học
Chương trình tăng cường đẩy mạnh giáo dục phi chính thức
Chương trình cải tiến hệ thống dậy nghề đáp ứng nhu cầu thị trường
Chương trình 7 của Bộ giáo dục và đào tạo về hệ thống trường phổ thông dân
tộc nội trú.
Chương trình y tế
Chương trình y tế chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân nói chung vốn có
2. Các yếu tố tác động tới chính sách xóa đói giảm nghèo
a.Các yếu tố tích cực
- Về nhận thức, trong quá trình thực hiện chính sách sự nhận thức đúng đắn của
các cấp ủy đảng, chính quyền từ trung ương đến cơ sở. các tổ chức đoàn thể nhân
dân đã có chính sách, cơ chế phù hợp, có kế hoạch chỉ đạo cụ thể tạo nên sự thành
công cho chính sách.
- Sự nâng cao nhận thức về mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng cũng như phương
pháp tiếp cận giải quyết vấn đề đói nghèo cho các cấp, các ngành và mọi người dân
đặc biệt là người nghèo và xã nghèo. Xóa đói giảm nghèo không chỉ là vấn đề của
Nhà nước mà trước hết thuộc về các cá nhân và tổ chức cộng đồng – đây là mấu
chốt thực hiện thành công chương trình.
Xã hội hóa về nguồn lực, nhân lực, vật lực được đẩy mạnh. Chính sự hợp lực này
tao ra phong trào xóa đói giảm nghèo sôi động nhiều năm trong cả nước, góp phần
vào thành công xóa đói giảm nghèo.
Sự đồng thuận và hỗ trợ của quốc tế, các quốc gia trong khu vực, các tổ chức quốc
tế đã giúp đỡ Việt Nam rất nhiều và có hiệu quả trong lĩnh vực xóa đói giảm nghèo
không chỉ cả về tài chính mà trong cả kỹ thuật, chia sẻ kinh nghiệm, xây dựng mô
hình nhóm hộ, xã nghèo nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác xóa đói giảm
nghèo điều tra giám sát. Điển hình là chương trình phát triển Liên Hợp Quốc
(UNDP) đã và đang giúp đỡ Chính Phủ Việt Nam xây dựng chiến lược, chương
trình xóa đói giảm nghèo.
Sự phân công trách nhiệm rõ ràng, cụ thể, sự phối hợp giữa các cấp, các ngành, các
cơ sở liên quan là yếu tố không thể thiếu góp phần đẩy nhanh quá trình thực hiện
chính sách xóa đói giảm nghèo.
b. Các yếu tố tiêu cực
- Trong khi thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo ở nước ta thì tình hình thế
giới trên thế giới đã có những biến đổi không thuận lợi về kinh tế như khủng hoảng
tài chính đã xảy ra dẫn đến lạm phát tăng cao: nhiều mặt hàng tăng giá. Điều này
dựng cơ sở hạ tầng, hỗ trợ đất và được hưởng các dịch vụ xã hội cơ bản như y tế
chăm sóc sức khỏe, giáo dục và nước sinh hoạt.
Bên cạnh đó, người nghèo được hưởng thụ các chương trình văn hóa, phát thanh,
truyền hình, từ đó người dân đã tiếp thu được những vấn đề về kế hoạch hóa gia
đình. Nhiều hộ chỉ sinh từ 1 đến 2 con. Đồng thời tổng nguồn lực và huy động cho
chương trình xóa đói giảm nghèo là chương trình 143 xóa đói giảm nghèo, việc
làm, chương trình 135 là chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó
khăn các dự án quốc tế trong 5 năm khoảng 40.956 tỷ đồng. Riêng nguồn lực đầu
tư cho chương trình mục tiêu xóa đói giảm nghèo khoảng 21.000 tỷ đồng.
Đến nay nền kinh tế đã ổn định và phát triển, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, năng
lực sản xuất, kinh doanh được tăng cường đáng kể. Đời sống vật chất và đời sống
tinh thần của nhân dân tiếp tục được tăng lên năm 2010 thu nhập bình quân theo
đầu người là 1.200 USD, bình quân mỗi năm có 300.000 hộ thoát nghèo. Việt Nam
được đánh giá là 1 nước có bước tiến nhảy vọt trong công cuộc xóa đói giảm
nghèo mà nhiều nước trên thế giới cần học hỏi.
b. Khó khăn và hạn chế
Với sự phấn đấu không mệt mỏi của Đảng, Nhà nước và nhân dân ta trong nhiêu
năm qua, công cuộc xóa đói giảm nghèo đã đạt được một số thành tựu quan trọng,
nhưng vẫn còn tồn tại những mặt khó khăn và hạn chế như:
Về nhận thức, một bộ phận không nhỏ người nghèo và địa phương nghèo vẫn còn
tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào sự hỗ trợ của Nhà nước, nên chưa chủ động vượt lên
để thoát nghèo.
Sự đánh giá tỷ lệ nghèo còn thấp hơn thực tế ở một vài địa phương nên một bộ
phận người thực sự nghèo chưa được tiếp cận với các chương trình xóa đói giảm
nghèo.
Nguồn lực huy động cho chương trình xóa đói giảm nghèo còn khiêm tốn. Hằng
năm, ngân sách nhà nước hỗ trợ cho chương trình xóa đói giảm nghèo mới chỉ
được bình quân khoảng 60.000đồng/người. Trong khi đó, một số địa phương chưa
chủ động huy động hoặc huy động chưa tương xứng với tiềm năng của nguồn lực
tại chỗ, chưa huy động được sự tham gia mạnh mẽ của các tổ chức công đoàn, cá
chức của công động quốc tế tiếp thu kết quả sự giúp đỡ về kỹ thuật của bạn bè
quốc tế và nhân rộng nhiều bài học kinh nghiệm và mô hình tốt về xóa đói giảm
nghèo.
- Đổi mới công tác tổ chức, bảo đảm tính công khai, minh bạch và làm rõ
trách nhiệm trong việc lập kế hoạch, tạo điều kiện để chính quyền địa phương chủ
động, người dân bàn bạc thảo luận tạo ra sự đồng thuận hợp tác quyết tâm vượt
nghèo.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao năng lực quản lý, năng lực thực
thi công vụ và tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức.
- Thực hiện tốt chính sách đoàn kết dân tộc, tăng cường vững chắc sức
mạnh của dân tộc.
- Đảm bảo ổn định an ninh – trật tự xã hội, giải quyết kịp thời các vấn đề
xã hội bức xúc tạo điều kiện cho người dân phát triển kinh tế xã hội.
Kết luận
Như vậy, ta thấy rằng ở Việt Nam cũng như đối với bất cứ quốc gia nào trên
thế giới đói nghèo vấn đang là vấn đề kinh tế - xã hội bức xúc, ảnh hưởng trực tiếp
từ sự phát triển của quốc gia. Bởi vậy, xóa đói giảm nghèo toàn diện và bền vững
luôn được Đảng và Nhà nước ta hết sức quan tâm và đã xác định đây là mục tiêu
xuyên suốt trong quá trình phát triển kinh tế xã hội và là một trong những nhiệm
vụ quan trọng góp phần phát triển đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Hằng năm Đảng và Nhà nước đã tổ chức những buổi từ thiện quyên góp ủng hộ
người nghèo, gây dựng quỹ vì người nghèo để giúp đỡ người nghèo trong cả nước.
Thông qua chính sách xóa đói giảm nghèo chung ta đã hiều được vai trò cũng như
tầm quan trọng của nhiệm vụ xóa đói giảm nghèo. Giúp chúng ta có cái nhìn bao
quát hơn, toàn diện hơn về nghèo đói. Đồng thời, qua đó ta nhận thức được rằng
xóa đói giảm nghèo là 1 vấn đề hết sức phức tạp, nó không chỉ là vấn đề có thể giải
quyết trong 1 thời gian ngắn mà nó phải có kế hoạch, chính sách cụ thể và được