Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc ở trung tâm học tập cộng đồng huyện tủa chùa tỉnh điện biên - Pdf 30


i
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC VŨ VIỆT ĐỨC

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VĂN HOÁ DÂN TỘC
Ở TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG HUYỆN TỦA CHÙA
TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC HÀ NỘI - 2015

HÀ NỘI - 2015

iii
LỜI CẢM ƠN

Hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp
đỡ của quý Thầy Cô trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội.
Trước hết, tác giả xin gửi lời cám ơn chân thành tới Ban Giám hiệu,
Phòng Đào tạo và Nghiên cứu khoa học, các thầy cô đã tham gia giảng dạy
lớp cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục khoá 12 (2012 – 2014) do trường
Đại học Giáo dục - Đại học Quốc Gia Hà Nội tổ chức đã giúp đỡ tác giả rất
nhiều trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Đặng
Xuân Hải đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tác giả trong thời gian nghiên cứu
và hoàn thành luận văn.
Xin cảm ơn các đồng chí Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Điện
Biên; Thường trực HĐND, UBND huyện Tủa Chùa; Giám đốc các Trung tâm
HTCĐ huyện Tủa Chùa đã tạo điều kiện, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè, những người đã
luôn bên tôi, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình học tập và hoàn
thành luận văn của mình.
Dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu song luận văn chắc
chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả mong nhận được ý kiến góp ý
của các thầy cô giáo cùng các đồng nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 11 năm 2014
Tác giả
: Mặt trận tổ quốc
: Trung học cơ sở
: Trung học phổ thông
: Uỷ ban nhân dân
: Văn hoá
: Văn hoá và Xã hội
: Văn hoá thể thao và Du lịch
: Văn hoá và Thông tin
: Xã hội học tập
5
MỤC LỤC
Lời cảm ơn………………………… …………………….… ………………i
Danh mục chữ viết tắt……………… ………………… ……………….……ii
Mục lục……………………………… …………………… ……………… iii
Danh mục bảng, biểu………………………………………… ……………vi
MỞ ĐẦU i
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
VĂN HOÁ DÂN TỘC Ở TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG… …6
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 14
1.2. Một số khái niệm cơ bản 16
1.2.1. Quản lý 16
1.2.2. Quản lý giáo dục 17
1.2.3. Quản lý hoạt động giáo dục văn hoá dân tộc 17
1.2.4. Quản lý Trung tâm học tập cộng đồng 19
1.3. Một số vấn đề lý luận của hoạt động giáo dục văn hoá dân tộc 24
1.3.1. Hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc 24
1.3.2. Đặc điểm của hoạt động giáo dục VH dân tộc ở TTHTCĐ 25

2.4.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tổ chức các hoạt động giáo dục VH dân
tộc ở Trung tâm học tập cộng đồng huyện Tủa Chùa 54
2.5. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục VH dân tộc ở Trung tâm học tập
cộng đồng huyện Tủa Chùa 57
2.5.1. Một số nội dung của thực trạng quản lý hoạt động giáo dục VH dân tộc
ở Trung tâm học tập cộng đồng huyện Tủa Chùa 57
2.5.2. Những nguyên nhân thành công và chưa thành công trong quản lý hoạt động
giáo dục VH dân tộc ở Trung tâm học tập cộng đồng huyện Tủa Chùa 65
Tiểu kết chương 2 68
Chương 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
VĂN HOÁ DÂN TỘC Ở TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG
HUYỆN TỦA CHÙA, TÌNH ĐIỆN BIÊN……………… ……… …….61
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 69
3.1.2. Tính thực tiễn 70
3.1.3. Tính hiệu quả 70
3.1.4. Tính đồng bộ 71

7
3.2. Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục VH dân tộc ở Trung tâm
học tập cộng đồng (TTHTCĐ) ở huyện Tủa chùa, Điện Biên 71
3.2.1. Biện pháp 1: Xây dựng kế hoạch, thiết kế nội dung và tài liệu phục vụ
cho các hoạt động giáo dục VH của dân tộc Thái, Mông 71
3.2.2. Biện pháp 2: Tăng cường tổ chức các hoạt giáo dục VH dân tộc của
Trung tâm HTCĐ gắn liền với các ngày lễ hội, các ngày truyền thống của các dân
tộc Thái, Mông 74
3.2.3. Biện pháp 3: Tổ chức thường xuyên các hoạt động đa dạng, hấp dẫn thu
hút người dân địa phương tham gia giữ gìn văn hoá dân tộc…… …… 69
3.2.4. Biện pháp 4: Chú trọng bồi dưỡng chuyên môn VHDT cho đội ngũ giáo
viên, cộng tác viên về triển khai các hoạt động giáo dục văn hoá dân tộc… …71
3.2.5. Biện pháp 5: Tăng cường huy động cộng động, coi trọng sự phối hợp

Bảng 2.2. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục VH
dân tộc ở các Trung tâm HTCĐ huyện Tủa Chùa…….

52

Bảng 2.3. Tổng hợp đánh giá của lãnh đạo các cấp, cán bộ quản
lý và GV ở Trung tâm HTCĐ về thực trạng quản lý
hoạt động giáo dục VH dân tộc ở Trung tâm HTCĐ
huyện Tủa Chùa……………………………………….
53

Bảng 3.1. Đánh giá của lãnh đạo các cấp, cán bộ quản lý Trung tâm
HTCĐ, GV, CTV về tính cần thiết và tính khả thi của các
biện pháp đã đề xuất…………………………………… 81

Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các
biện pháp đã đề xuất…………………………………

82

Biểu đồ 2.1. Kết quả khảo sát nhận thức về tầm quan trọng của
hoạt động giáo dục VH dân tộc ở 5 Trung tâm HTCĐ
của huyện Tủa Chùa


581/QĐ-TTg ngày 06/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ đã xác định: “VH các
dân tộc thiểu số là tài sản quý giá góp phần làm nên sự phong phú, đa dạng mà
thống nhất của VH Việt Nam. VH các dân tộc là vấn đề có ý nghĩa chính trị -
xã hội to lớn ở kỷ nguyên toàn cầu hoá” [12, tr.18].
Bối cảnh quốc tế và trong nước đang có nhiều biến đổi, tác động không nhỏ
đến văn hóa truyền thống Việt Nam nói chung và giá trị văn hoá truyền thống các
dân tộc thiểu số ở Điện Biên nói riêng. Điều rất dễ nhận thấy hiện nay, văn hóa
của các dân tộc thiểu số ở Điện Biên đang có những biểu hiện mai một. Qua đó
cho thấy việc giáo dục VH dân tộc được Đảng và nhà nước ta xác định là vấn
đề thời sự, là một đòi hỏi cấp thiết cần tiếp tục thực hiện.
Thực hiện Nghị quyết Đại hội X Đảng cộng sản Việt Nam, các loại
hình giáo dục và đào tạo và hình thức học ngày càng được đa dạng hoá nhằm
đáp ứng nhu cầu học tập phong phú của nhân dân. Trung tâm học tập cộng
đồng (HTCĐ) một trong những loại hình của giáo dục thường xuyên (GDTX)
được hình thành nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người trong cộng đồng

10
tại các xã, bản được học tập, được trang bị kiến thức nhiều mặt góp phần cải
thiện thu nhập cho người dân, bồi dưỡng những kiến thức cần thiết cho họ để
góp phần phát triển cộng đồng. Trung tâm HTCĐ là cơ sở GDTX ở cấp xã, có
sự quản lý, hỗ trợ của nhà nước; là trung tâm đa chức năng thực hiện các hoạt
động đa dạng: xoá mù chữ và nâng cao trình độ VH cho nhân dân; hình thành
và nâng cao kỹ năng lao động; nâng cao chất lượng cuộc sống; học tập theo
sở thích; các dịch vụ thông tin; văn hoá địa phương; thể dục thể thao, vui chơi
giải trí để phát triển nguồn lực ở địa phương.
Ở nước ta đến tháng 5/2014 đã có 10877/11133 xã, phường, thị trấn có
trung tâm HTCĐ, đạt 97,4%, các Trung tâm HTCĐ này đã phát huy tác dụng,
thực sự trở thành trường học của nhân dân lao động, là công cụ thiết yếu để
xây dựng xã hội học tập từ cơ sở.
Điện Biên là tỉnh vùng cao, biên giới; kinh tế đặc biệt khó khăn, nơi

động giáo dục VH dân tộc ở Trung tâm HTCĐ trên địa bàn huyện Tủa Chùa,
tỉnh Điện Biên.
3. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động giáo dục VH dân tộc ở Trung tâm HTCĐ.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục VH dân tộc ở Trung tâm HTCĐ.
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài
Do điều kiện hạn hẹp về thời gian và nhân lực, đề tài chỉ tập trung
nghiên cứu việc quản lý hoạt động giáo dục VH dân tộc cho 02 dân tộc
thiểu số là Thái, Mông ở 5 trung tâm trên tổng số 12 Trung tâm HTCĐ của
huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên.
5. Giả thuyết nghiên cứu
Nếu xây dựng và phối hợp thực hiện một số biện pháp quản lý hoạt
động giáo dục VH dân tộc ở Trung tâm HTCĐ phù hợp với điều kiện thực tế
của địa phương thì sẽ góp phần phát triển bền vững các Trung tâm HTCĐ ở
huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên.

12
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Hệ thống một số vấn đề lý luận có liên quan đến công tác quản lý hoạt
động giáo dục VH dân tộc ở Trung tâm HTCĐ.
6.2. Khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục VH dân tộc ở
Trung tâm HTCĐ của huyện Tủa Chùa. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng
đến công tác quản lý hoạt động giáo dục VH dân tộc ở Trung tâm HTCĐ
trên địa bàn huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên.
6.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục VH dân tộc ở
Trung tâm HTCĐ của huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận

Trung tâm học tập Cộng đồng.
Chương 2. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục VH dân tộc ở Trung
tâm học tập Cộng đồng huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên.
Chương 3. Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục VH dân tộc ở Trung
tâm học tập Cộng đồng huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên.
14
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VĂN HOÁ
DÂN TỘC Ở TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Đề cao vai trò của thế hệ trẻ trong sự nghiệp cách mạng; vận dụng quan
điểm của Chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, Đảng và nhà nước Việt
Nam luôn quan tâm chăm sóc, giáo dục thanh niên - những người chủ tương lai
của đất nước - nội dung giáo dục chú ý về lý tưởng cách mạng, đạo đức, khoa học
- kỹ thuật, bản sắc VH dân tộc Đối với một quốc gia đa dân tộc như Việt Nam,

tỉnh Điện Biên, đề tài NCKH: “Nhà trường với vai trò bảo tồn, phát huy
giá trị văn hoá truyền thống các dân tộc thiểu số tỉnh Điện Biên”. Tài liệu
khẳng định: Hoạt động giáo dục có vai trò quan trọng trong việc bảo tồn
bản sắc văn hoá và phát huy các giá trị văn hoá truyền thống của các dân
tộc thiểu số tỉnh Điện Biên trong các cơ sở giáo dục bảo đảm phù hợp với
từng cấp học, độ tuổi và thực tế của địa phương tỉnh Điện Biên [34, tr.15].
Tóm lại, điểm qua lịch sử vấn đề nghiên cứu có thể khẳng định rằng
quản lý hoạt động giáo dục VH dân tộc đã được nhiều nhà khoa học, nhà
giáo, cán bộ quản lý giáo dục quan tâm, tìm hiểu và đã đề xuất được nhiều
biện pháp quản lý bảo đảm tính khoa học, hiệu quả và khả thi. Tuy vậy, chưa
có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện về quản lý hoạt động giáo
dục VH dân tộc ở Trung tâm HTCĐ. Kế thừa và phát triển các nội dung
những người đi trước đã làm được, đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục VH
dân tộc ở Trung tâm HTCĐ huyện Tủa Chùa, tỉnh Điện Biên” được tổ chức
triển khai nghiên cứu với mục đích sẽ góp phần tìm ra các biện pháp quản lý
hoạt động VH dân tộc ở Trung tâm HTCĐ phù hợp với đối tượng, đúng mục
đích, hiệu quả và khả thi. 16
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý
Trong khoa học quản lý, khái niệm “quản lý” được coi là một trong
những khái niệm công cụ đặc biệt quan trọng. Vì thế, từ xưa đến nay, từ
phương đông đến phương tây, các nhà khoa học quản lý đã đưa ra nhiều khái
niệm về quản lý. Có thể kể đến một số khái niệm tiêu biểu sau:
Theo Fayel: "Quản lý là một hoạt động mà mọi tổ chức đều có, nó gồm 5

mục đích của giáo dục, trung tâm ra quyết định điều hành và kiểm tra các hoạt
động của hệ thống giáo dục theo mục tiêu đề ra. Đối tượng quản lý giáo dục
bao gồm nguồn nhân lực của giáo dục, cơ sở vật chất kỹ thuật của giáo dục và
các hoạt động có liên quan đến việc thực hiện chức năng của giáo dục, đó
chính là những đối tượng chịu sự tác động của cán bộ quản lý (chủ thể) để
thực hiện và biến đổi phù hợp với ý chí của chủ thể quản lý đã đề ra.
Theo Trần Kiểm, xét về cấp độ có thể hiểu khái niệm quản lý giáo dục
như sau: Ở cấp vĩ mô, “quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý
nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát, một cách có hiệu quả
các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát
triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội” [27, tr.10]. Ở cấp vi
mô, “quản lý giáo dục thực chất là những tác động của chủ thể quản lý vào quá
trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh, với sự hỗ trợ
đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân
cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường” [27, tr.12].
1.2.3. Quản lý hoạt động giáo dục văn hoá dân tộc
Quản lý hoạt động giáo dục văn hoá dân tộc là công việc rất quan trọng
trong việc giữ gìn bẳn sắc văn hoá dân tộc giúp người học nâng cao nhận thức
cho người học về công tác bảo tồn và phát huy những giá trị văn hóa tốt đẹp
các dân tộc thiểu số nhằm mục đích nâng cao dân trí, bảo tồn và phát triển văn
hóa dân tộc; tích cực tuyên truyền để mở rộng và đa dạng hóa loại hình dạy
chữ, dạy tiếng dân tộc trong các trung tâm học tập cộng đồng.
Giáo dục văn hoá dân tộc là quá trình hoạt động có ý thức, có mục đích,

18
có kế hoạch nhằm bồi dưỡng cho người học những phẩm chất, năng lực, tri
thức cần thiết về những giá trị vật chất và tinh thần, các kinh nghiệm hoạt
động thực tiễn, kinh nghiệm ứng xử, lối sống, tâm thức, ngôn ngữ của một
dân tộc hướng tới sự phát triển toàn diện của người học trong đời sống văn
hoá - xã hội của chính dân tộc đó.

suốt đời của làng, xã do UBND địa phương đứng ra thành lập và quản lý. Đây
là cơ sở xuất phát từ nhu cầu của cộng đồng, do cộng đồng và vì cộng đồng”
[35, tr.39].
Các tác giả trong tài liệu Phát triển Trung tâm học tập cộng đồng
(2004) định nghĩa: “Trung tâm HTCĐ là cơ sở học tập của nhân dân, hoạt động
theo phương thức giáo dục không chính quy ở xã, phường, thị trấn. Trung tâm
HTCĐ là do cộng đồng thành lập và thành lập vì cộng đồng, do chính cộng
đồng quản lý nhằm cung cấp các cơ hội học tập khác nhau phục vụ phát triển
cộng đồng và cải thiện chất lượng cuộc sống của nhân dân” [28, tr.27].
UNESCO quan niệm: “Trung tâm HTCĐ là cơ sở giáo dục không chính
quy của một xã/làng/bản do cộng đồng địa phương đứng ra thành lập và quản
lý nhằm góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và phát triển
cộng đồng thông qua việc tạo lập cơ hội học tập suốt đời cho họ” [33, tr.62].
Năm 2008, trong quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT ngày 24 tháng 3 năm
2008 về ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm HTCĐ tại xã,
phường, thị trấn, Bộ GD&ĐT xác định: “Trung tâm HTCĐ là cơ sở giáo dục
thường xuyên trong hệ thống giáo dục quốc dân, là trung tâm học tập tự chủ của
cộng đồng cấp xã, có sự quản lý, hỗ trợ của Nhà nước; đồng thời phải phát huy
mạnh mẽ sự tham gia, đóng góp của nhân dân trong cộng đồng dân cư để xây dựng
và phát triển các trung tâm theo cơ chế Nhà nước và nhân dân cùng làm.” [3, tr.1].
Như vậy, dù có nhiều cách diễn đạt khác nhau nhưng khái niệm Trung
tâm HTCĐ có nội hàm như sau [37]:
- Là cơ sở giáo dục thường xuyên trong hệ thống giáo dục quốc dân.
- Hình thành do nhu cầu học tập của cộng đồng.
- Có nhiều hình thức hoạt động phong phú, thoả mãn nhu cầu học tập

20
suốt đời của người dân trong cộng đồng.
- Là trung tâm học tập tự chủ của cộng đồng cấp xã, nhưng có sự quản
lý, hỗ trợ của Nhà nước.

các dự án, chương trình tại địa phương.
2. Tổ chức các hoạt động giao lưu văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao,
đọc sách báo, tư vấn khuyến học, giáo dục cho con em nhân dân địa phương,
phòng chống tệ nạn xã hội.
3. Điều tra nhu cầu học tập của cộng đồng, xây dựng nội dung và hình
thức học tập phù hợp với điều kiện cụ thể của từng nhóm đối tượng.
4. Quản lý tài chính, cơ sở vật chất, trang thiết bị của trung tâm theo
quy định của pháp luật.” [6, tr.1,2].
d. Hoạt động ở Trung tâm học tập cộng đồng
Các hoạt động ở Trung tâm HTCĐ nhìn chung rất đa dạng và phong
phú do xuất phát từ nhu cầu của cộng đồng và khả năng cho phép của các
điều kiện khách quan, chủ quan. Theo tài liệu Sổ tay thành lập và quản lý
Trung tâm học tập cộng đồng do Vụ GDTX - Bộ GD&ĐT xuất bản năm 2005
thì Trung tâm HTCĐ có 7 hoạt động chính là:
1) Xoá mù chữ và nâng cao trình độ văn hoá cho nhân dân: Người mù
chữ đến học để biết chữ; người biết chữ rồi tiếp tục học tập để nâng cao trình
độ văn hoá của mình lên.
2) Hình thành/nâng cao kỹ năng lao động: Nhân dân có thể hình thành
hay nâng cao kỹ năng lao động của mình thông qua những lớp tập huấn, học
tập những người sản xuất giỏi; qua những phương tiện giáo dục hoặc qua
những việc làm thực tế ở địa phương. Những kỹ năng này sẽ tạo điều kiện cho
nhân dân tạo thêm thu nhập, góp phần cải thiện nền kinh tế cộng đồng.
3) Nâng cao chất lượng cuộc sống: Nhân dân có thể phát triển phúc
lợi cộng đồng bằng cách duy trì phong trào giữ gìn sức khoẻ và vệ sinh,
học cách phòng ngừa bệnh, cách nuôi dưỡng con cái khoa học, ăn ở vệ
sinh, cải thiện môi trường
4) Học tập theo sở thích: Một số thành viên trong cộng đồng có thể tự tổ

22
chức các nhóm theo sở thích để học tập những kiến thức, kỹ năng cần thiết đáp

các dân tộc ít người của trung tâm theo đúng kế hoạch và đạt được kết quả
cao nhất, đặc biệt là các hoạt động giáo dục VH dân tộc.
- Nội dung: Tổ chức các hoạt động, trong đó có hoạt động giáo dục VH
dân tộc; Quản lý đội ngũ GV, CTV và học viên của trung tâm; Liên kết, phân
công trách nhiệm với các ban ngành đoàn thể liên quan ở xã để nâng cao chất
lượng giáo dục trong cộng đồng.
- Cách thức tiến hành:
+ Huy động cộng đồng vào việc tổ chức thực hiện các chương trình,
trong đó đặc biệt chú ý vai trò của già làng trưởng bản và những người có uy
tín trong dòng tộc của các dân tộc thiểu số.
+ Khuyến khích học viên tham gia các chương trình được tổ chức tại
trung tâm và các chương trình lồng ghép với các dự án, chương trình mục tiêu
dành cho vùng đồng bào và dân tộc thiểu số.
+ Giám sát việc thực hiện chương trình theo đúng tiến độ, trong đó chú
trọng công tác kiểm tra, đánh giá để nắm vững thực trạng, tìm đúng nguyên
nhân và đề ra các biện pháp khắc phục kịp thời.
+ Tổ chức hoạt động giáo dục văn hoá các dân tộc nhằm thắt chặt mối
quan hệ giữa cộng đồng với trung tâm, trong đó đặc biệt chú trọng việc tổ
chức các hoạt động giáo dục VH dân tộc gắn với các ngày lễ hội, ngày truyền
thống của các dân tộc thiểu số.
Khác với các cơ sở giáo dục khác, quản lý ở các Trung tâm HTCĐ có
phần khó khăn và phức tạp hơn rất nhiều. Bởi vì, cơ sở vật chất của trung tâm
không phải được trang bị riêng biệt mà là sự tổng hợp tài sản của các ban
ngành, chính quyền địa phương, của nhà văn hoá xã, nhà văn hoá bản, nếu
không có sự phân công theo dõi, mở sổ sách cụ thể để quản lý dễ rơi vào tình
trạng “cha chung không ai khóc” khiến tài sản nhanh hỏng hóc, thất thoát.
Việc tổ chức hoạt động giáo dục VH các dân tộc không theo một
chương trình có sẵn mà là kết quả của công tác vận động, điều tra, tìm hiểu
nhu cầu của người dân trong cộng đồng. Hình thức tổ chức các hoạt động của



25
pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh
hoạt hằng ngày về mặc, ăn ở và các phương thức sử dụng. Toàn bộ những
sáng tạo, phát minh đó tức là văn hoá” [22, tr.207].
Tổng thư kí UNESCO Fedérico Mayor khẳng định: “văn hoá là tổng
thể sống động các hoạt động sáng tạo (của các cá nhân và các cộng đồng)
trong quá khứ và trong hiện tại. Qua các thế kỷ, hoạt động sáng tạo ấy đã hình
thành nên hệ thống các giá trị, các truyền thống và thị hiếu - những yếu tố xác
định đặc tính riêng của mỗi dân tộc” [33, tr.32].
Phan Ngọc (1998) định nghĩa: “Văn hoá là mối quan hệ giữa thế giới biểu
tượng trong óc một cá nhân hay một tộc người với cái thế giới thực tại ít nhiều đã bị
cá nhân này hay tộc người này mô hình hoá theo cái mô hình tồn tại trong biểu
tượng. Điều biểu hiện rõ nhất chứng tỏ mối quan hệ này, đó là văn hoá dưới hình
thức dễ thấy nhất, biểu hiện thành một kiểu lựa chọn riêng của cá nhân hay tộc
người, khác các kiểu lựa chọn của cá nhân hay tộc người khác” [30, tr.19,20].
UNESCO định nghĩa: “Văn hoá là tổng thể những nét đặc trưng tiêu biểu
nhất của xã hội thể hiện trên các mặt vật chất, tinh thần, tri thức và tình cảm” .
Các quan niệm trên về văn hoá tuy được diễn đạt khác nhau nhưng có
các đặc điểm chung là:
- Văn hoá là tất cả những gì do con người làm ra trong môi trường tự nhiên.
- Văn hoá là một hiện tượng xã hội không thể quy về việc làm có ý
nghĩa cá thể.
- Văn hoá là khái niệm trừu tượng chuyển tải vô số các mặt vật chất,
tinh thần, tri thức và tình cảm cụ thể.
- Văn hoá là một hiện tượng phổ biến.
1.3.2. Đặc điểm của hoạt động giáo dục VH dân tộc ở TTHTCĐ
Các hoạt động giáo dục VH dân tộc ở Trung tâm HTCĐ có thể chia
thành 4 nhóm hoạt động chính như sau:
- Hoạt động giáo dục giữ gìn các thành tựu thuộc văn minh vật chất:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status