Quản lý hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc ở trường phổ thông dân tộc nội trú trung học phổ thông huyện mường ảng, tỉnh điện biên - Pdf 42

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHẠM QUỐC
CƢỜNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VĂN HÓA DÂN TỘC
Ở TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TRUNG HỌC
PHỔ
THÔNG HUYỆN MƢỜNG ẢNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHẠM QUỐC
CƢỜNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC VĂN HÓA DÂN TỘC
Ở TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TRUNG HỌC
PHỔ
THÔNG HUYỆN MƢỜNG ẢNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14




DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BCH

Ban chấp hành

BGH

Ban giám hiệu

Bộ GD&ĐT

Bộ Giáo dục và Đào tạo

BSVH

Bản sắc văn hóa Cán

CBQL

bộ quản lý

CMHS

Cha mẹ học sinh

CSVC

Cơ sở vật chất


Kinh tế xã hội

NĐ-CP

Nghị định Chính phủ

PTDTNT

Phổ thông dân tộc nội trú

QLGD

Quản lý giáo dục

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

VHDT

Văn hóa dân tộc

i
i


1.3.2. Đặc điểm hoạt động GD VHDT ở trường PTDTNT .......................................... 18

1.4. Một số nét văn hóa vùng Tây Bắc và văn hóa dân tộc Thái-Mông

19

1.4.1. Một số nét khái quát về vùng đất Tây Bắc và văn hóa Tây Bắc......................... 19
1.4.2. Văn hóa Thái, Mông ........................................................................................... 21 1.4.3.
Hoạt động giáo dục Văn hóa Thái - Mông.......................................................... 23

1.5. Một số vấn đề lý luận của quản lý các hoạt động giáo dục VHDT ở
trường PTDTNT

24

1.5.1. Quản lý các thành tố của một hoạt động giáo dục VHDT .................................. 24

iii


1.5.2. Nhiệm vụ giáo dục VHDT trong trường PTDTNT ............................................ 25

1.6. Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động giáo dục VHDT ở trường
PTDTNT.............................................................................................................. 27
1.6.1. Yếu tố khách quan............................................................................................... 27
1.6.2. Yếu tố chủ quan .................................................................................................. 28

1.7. Vận dụng các chức năng quản lý vào QL hoạt động giáo dục VHDT ở
trường PTDTNT.................................................................................................. 29
1.7.1. Kế hoạch hóa việc GD VHDT ............................................................................ 29

Mường Ảng ................................................................................................................... 48
2.3.4. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động GD VHDT ở trường
PTDTNT THPT huyện Mường Ảng ............................................................................. 57

Tiểu kết chương 2................................................................................................. 62
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO
DỤC VĂN HOÁ DÂN TỘC Ở TRƢỜNG PTDTNT THPT HUYỆN
MƢỜNG ẢNG TỈNH ĐIỆN BIÊN.................................................................. 64
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp

64

3.1.1. Tính đồng bộ và hệ thống.................................................................................... 64
3.1.2. Tính kế thừa ........................................................................................................ 64
3.1.3. Tính thực tiễn ...................................................................................................... 65
3.1.4. Tính hiệu quả....................................................................................................... 65

3.2. Một số biện pháp quản lý hoạt động GD VHDT ở trường PTDTNT
THPT huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên

66

3.2.1. Nâng cao nhận thức, kiến thức, kỹ năng về GD VHDT cho những người liên
quan ............................................................................................................................... 66
3.2.2. Xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động GD VHDT hướng vào mục tiêu bảo
tồn những giá trị truyền thống....................................................................................... 69
3.2.3. Thiết kế nội dung và tài liệu phục vụ cho các hoạt động giáo dục văn hóa dân
tộc .................................................................................................................................. 70
3.2.4. Chỉ đạo việc tích hợp giáo dục văn hóa dân tộc qua các môn học, các hoạt
động giáo dục ngoài giờ lên lớp và hoạt động ngoại khóa ........................................... 73

Bảng 2.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ học sinh và
học sinh về hoạt động giáo dục văn hóa dân tộc cho học sinh ................................ 40
Bảng 2.2. Thực trạng về thái độ, hành vi của học sinh đối với việc giữ gìn BSVHDT43
Bảng 2.3. Khảo sát về mức độ cần thiết của các nội dung GD VHDT ở trường
PTDTNT............................................................................................................... 45
Bảng 2.4. Nhà trường đã GD VHDT cho HS thông qua các hình thức chủ yếu ......... 47
Bảng 2.5. Mức độ sử dụng những phương pháp để GD VHDT ................................ 48
Bảng 2.6. Hiệu quả quản lý xây dựng kế hoạch hoạt động GD VHDT của lãnh đạo
(Ban giám hiệu) nhà trường ................................................................................... 49
Bảng 2.7. Các lực lượng phối hợp tham gia tổ chức các hoạt động GD VHDT của
nhà trường............................................................................................................. 50
Bảng 2.8. Sự phối hợp của ban lãnh đạo nhà trường với các lực lượng khác khi tổ
chức hoạt động GD VHDT .................................................................................... 51
Bảng 2.9. Thực trạng việc tổ chức, chỉ đạo hoạt động GD VHDT ............................ 52
Bảng 2.10. Kết quả đánh giá công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động GD VHDT của
ban lãnh đạo nhà trường......................................................................................... 54
Bảng 2.11. Khảo sát cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động GD VHDT .................... 55
Bảng 2.12. Khảo sát mức độ quản lý cơ sở vật chất và tài chính cho hoạt động GD
VHDT................................................................................................................... 56
Bảng 2.13. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động GD VHDT ....................... 57
Bảng 3.1. Mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt động GD VHDT ........... 85 Bảng
3.2. Tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động GD VHDT .................. 85
Bảng 3.3. So sánh tương quan thứ bậc giữa tính cấp thiết và khả thi của các biện
pháp quản lý hoạt động GD VHDT ........................................................................ 87

vii


DANH MUC HÌNH
Hình 2.1. Biểu đồ so sánh nhận thức của các đối tượng về mức độ quan trọng đối

chung hiện nay chưa toàn diện, chưa phù hợp thực tế ở địa phương và chưa đáp ứng yêu
cầu của Đảng và Nhà nước.
Với mong muốn góp sức mình trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục nhằm
bảo tồn và phát huy những giá trị văn hóa các dân tộc tỉnh Điện Biên thông qua các nhà trường
PTDTNT, để tạo nên bức tranh tổng thể, đa sắc màu của 54 dân tộc anh em trong toàn quốc,
tác giả luận văn đã chọn đề tài nghiên cứu "Quản lý hoạt động
giáo dục văn hoá dân tộc ở trường PTDTNT THPT huyện Mường Ảng, tỉnh Điện
Biên".
2. Mục đích nghiên cứu
Qua nghiên cứu cơ sở lí luận và thực trạng hoạt động giáo dục văn hoá dân tộc
và việc quản lý hoạt động hoạt động này ở trường PTDTNT để đề xuất một số biện pháp
quản lý hoạt động giáo dục văn hoá dân tộc ở trường PTDTNT THPT huyện Mường Ảng,
tỉnh Điện Biên.
3. Khách thể nghiên cứu và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục văn hoá dân tộc ở trường PTDTNT THPT huyện Mường
Ảng, tỉnh Điện Biên.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục văn hoá dân tộc ở trường PTDTNT THPT huyện
Mường Ảng, tỉnh Điện Biên.
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Giới hạn thời gian: khảo sát thực trạng trong giai đoạn 2012-2015
- Giới hạn nội dung: đi sâu vào giáo dục việc bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc
5. Giả thuyết nghiên cứu
Nếu xây dựng và phối hợp thực hiện một số biện pháp quản lý hoạt động giáo
dục văn hoá dân tộc ở trường PTDTNT THPT huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên phù

3



PTDTNT THPT huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên.
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục văn hoá dân tộc ở trường

4


PTDTNT THPT huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên.

5


CHƢƠNG
1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC VĂN HOÁ DÂN TỘC Ở TRƢỜNG PTDTNT
1.1. Vài nét về lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Trên thế giới
Các nước trên thế giới, đặc biệt là các quốc gia phát triển có nhiều công trình
khoa học về lĩnh vực giáo dục bảo tồn, phát huy các giá trị văn hoá truyền thống dân tộc cho
mỗi cộng đồng, mỗi tộc người. Phù hợp với sự phát triển kinh tế và đặc điểm vùng văn hoá,
không gian văn hoá của mỗi quốc gia, coi trọng giáo dục thế hệ trẻ, đặc biệt là đối tượng học
sinh trong các nhà trường.
Thời kỳ xây dựng CNXH ở Liên Xô và một số nước XHCN Đông Âu đã có những
nghiên cứu của một số tác giả liên quan đến đề tài trên quan điểm triết học như: Tác giả
A.F.Dashdamirov với tác phẩm "Dân tộc và cá nhân" (NXB "ELM" BaKu 1976 - Bản dịch
Tiếng Việt). Tác phẩm đề cập tới quan hệ dân tộc và cá nhân, xem xét quan hệ cá nhân với tính
cách là chủ thể các quan hệ xã hội. Tác giả có trình bày khái quát về cách nhìn nhận giá trị
truyền thống với đặc trưng cơ bản của dân tộc đó là: Đoàn kết dân tộc. Tác giả An-phơ-rét
Cô-din-gơ với tác phẩm "Dân tộc trong lịch sử và thời đại ngày nay" (NXB Thông tin lý
luận, 1985) sử dụng quan điểm duy vật lịch sử phân tích vấn đề dân tộc, đề cập tới ý thức

đây nhất là đề tài nghiên cứu khoa học "Nhà trường với vai trò bảo tồn, phát huy giá trị văn
hóa truyền thống các dân tộc thiểu số tỉnh Điện Biên" của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Điện
Biên, 2013).
Tóm lại, điểm qua lịch sử vấn đề nghiên cứu có thể khẳng định rằng quản lý hoạt
động giáo dục văn hóa dân tộc (VHDT) đã được nhiều nhà khoa học, nhà giáo, cán bộ
quản lý giáo dục quan tâm, tìm hiểu và đã đề xuất được nhiều biện pháp quản lý bảo đảm
tính khoa học, hiệu quả và khả thi. Tuy vậy, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách
toàn diện về quản lý hoạt động giáo dục VHDT ở trường PTDTNT. Kế thừa và phát triển
các nội dung những người đi trước đã làm được, đề tài "Quản lý hoạt động giáo dục văn
hóa dân tộc ở trường PTDTNT THPT huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên" được tổ chức triển
khai nghiên cứu với mục đích sẽ góp phần tìm ra các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục
VHDT ở trường PTDTNT THPT huyện Mường Ảng nói riêng, cũng như các cơ sở giáo dục
trong hệ thống các trường PTDTNT thuộc tỉnh Điện Biên nói chung.

1.2. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài
1.2.1. Văn hóa
Văn hóa là khái niệm phức tạp, cho đến nay vẫn còn nhiều khái niệm khác nhau
về nội hàm của khái niệm "Văn hóa". Tuy nhiên cần phải khẳng định rằng "Văn hóa" là do
con người tạo ra.
Hồ Chí Minh đã nêu ra một định nghĩa về văn hoá: "Vì lẽ sinh tồn cũng như mục
đích cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đaọ đức,
pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt

8


hàng ngày về ăn, mặc, ở và các phương thức sử dụng. Toàn bộ những sáng tạo và phát
minh đó chính là văn hóa. Văn hóa là tổng hợp của mọi phương thức sinh hoạt cùng với
biểu hiện của nó mà loài người sản sinh ra nhằm mục đích thích ứng những nhu cầu đời
sống và đòi hỏi của sinh tồn" [11, tr.243].

"Bản sắc văn hoá dân tộc" là hệ thống các giá trị vật chất và tinh thần được dân
tộc sáng tạo ra trong lịch sử, là những nét độc đáo rất riêng của dân tộc này so với dân tộc
khác. Xét về bản chất, BSVH dân tộc thể hiện tinh thần, linh hồn, cốt cách, bản lĩnh của
một dân tộc. Đây được coi là "dấu hiệu khác biệt về chất" giữa dân tộc này với dân tộc
khác. Tại Hội nghị liên chính phủ về các chính sách văn hóa họp ở Venise, F.Mayor - nguyên
Tổng giám đốc UNESCO đã đưa ra một định nghĩa khái niệm văn hóa trên cơ sở nhấn mạnh
tính đặc thù của bản sắc văn hoá dân tộc: "Văn hoá bao gồm tất cả những gì làm cho dân tộc
này khác với dân tộc khác, từ những sản phẩm tinh vi hiện đại nhất cho đến tín ngưỡng,
phong tục tập quán, lối sống và lao động" [20, tr.798]. Trong quan hệ quốc tế, BSVH dân
tộc được xem như cái "thẻ căn cước", là cốt cách của mỗi dân tộc thể hiện trên mọi phương
diện.
Trong quá trình tồn tại và phát triển, BSVH là yếu tố mang sức mạnh tinh thần dân
tộc, giúp dân tộc vượt qua những thử thách của lịch sử, bởi vì theo tác giả Trần Văn Bính
thì "bản sắc dân tộc là tổng thể những phẩm chất, tính cách, khuynh hướng cơ bản thuộc sức
mạnh tiềm tàng và sức sáng tạo của một dân tộc trong lịch sử tồn tại và phát triển của dân tộc
đó, giúp cho dân tộc đó giữ vững được tính duy nhất, tính thống nhất, tính nhất quán so với
bản thân mình trong quá trình phát triển" và tạo cơ sở cho sự phân biệt, nhận diện sự khác
nhau giữa tộc người này với tộc người khác, dân tộc này với dân tộc khác. BSVH nhìn một
cách tổng thể của bất kỳ dân tộc nào, đều
gắn bó với lịch sử hình thành, tồn tại và phát triển của chính dân tộc đó [33, tr.20].
Nhà thơ Tố Hữu đã khẳng định: "Trong đồng bào các dân tộc thiểu số, BSVH biểu
hiện đậm đà nhiều mặt. Dân tộc nào cũng có tinh thần dũng cảm trong sản xuất và chiến đấu,
tính chân thật thuỷ chung, lòng thương người mến khách. Ở nhà sàn, ăn cơm nếp, uống
rượu cần. Đội mũ, khăn, áo, quần nhiều màu sắc, đàn hát, nhảy múa đông người… Những
đức tính và nét sinh hoạt đó thường nổi bật trong đời sống của đồng bào ở miền núi" [24, tr.26].
Nhìn nhận về giá trị bản sắc văn hoá Việt Nam, Đảng cộng sản Việt Nam đã tổng kết
tại Văn kiện Hội nghị Trung ương 5 khóa VIII: "Bản sắc dân tộc bao gồm những giá trị bền
vững, những tinh hoa của cộng đồng các dân tộc Việt Nam được vun đắp nên qua lịch sử
hàng ngàn năm đấu tranh dựng nước và giữ nước. Đó là lòng yêu nước nồng nàn, ý chí tự
cường dân tộc, tinh thần đoàn kết, ý thức cộng đồng gắn kết cá nhân - gia đình làng xã - Tổ

- Hoạt động quản lý là những tác động phối hợp nỗ lực của các cá nhân nhằm
thực hiện mục tiêu của tổ chức.
- Hoạt động quản lý phải phù hợp với quy luật khách quan.
b) Chức năng quản lí
Quản lý (QL) là một quá trình mà chủ thể quản lý tác động đến khách thể quản
lý- trong một tổ chức - bằng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo kiểm tra đánh giá, dựa trên những
nguồn lực và những điều kiện có thể nhằm đạt được mục đích của tổ chức.
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo thì quản lý có 4 chức năng: " Kế hoạch hóa - Tổ
chức - Chỉ đạo - Kiểm tra" [22, tr.6-8]. Có thể khái quát 4 chức năng như sau:
Kế hoạch hóa là quá trình xác định mục tiêu và quyết định những biện pháp tốt nhất
để thực hiện mục tiêu. Thực chất của kế hoạch hóa là đưa toàn bộ những hoạt

12


động vào công tác kế hoạch với mục tiêu, biện pháp, bước đi cụ thể và ấn định tường
minh các nguồn lực, điều kiện để thực hiện mục tiêu.
Tổ chức là sắp xếp, sắp đặt một cách khoa học những yếu tố, những con người,
những hoạt động thành một hệ toàn vẹn nhằm đảm bảo cho chúng tương tác với nhau một
cách hợp lý.
Chỉ đạo là chỉ dẫn, động viên, điều chỉnh và phối hợp các lực lượng để thực hiện kế
hoạch đã đề ra.
Kiểm tra là chức năng dùng để kiểm tra trạng thái của hệ thống, kiểm tra kết quả
thực hiện kế hoạch so với mục tiêu đề ra, kiểm tra còn nhằm phát hiện sai sót để kịp thời
uốn nắn, sửa chữa trong quá trình thực hiện kế hoạch.
Thông tin được coi là sợi dây liên kết cả 4 chức năng của quản lý.
1.2.5.2. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục (QLGD) là quá trình tác động có định hướng của nhà quản lý giáo
dục (chủ thể) trong việc vận hành những nguyên lý, phương pháp... chung nhất của khoa
học quản lý vào lĩnh vực giáo dục nhằm đạt những mục tiêu giáo dục đề ra. Chủ thể quản

thiết bị và ngân sách, lựa chọn bố trí cán bộ, giáo viên, nhân viên để đảm bảo việc nuôi và
dạy học sinh. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh của trường được hưởng
chính sách ưu đãi theo quy định của Nhà nước.
Ngoài việc thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều lệ trường trung học theo quy
định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trường PTDTNT còn thực hiện một số nhiệm vụ như:
tuyển sinh đúng đối tượng theo chỉ tiêu kế hoạch được giao hàng năm; tổ chức giáo dục cho
học sinh về truyền thống tốt đẹp của cộng đồng các dân tộc Việt Nam, BSVH các dân tộc
thiểu số và đường lối, chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước; giáo dục lao động và hướng
nghiệp phù hợp với khả năng của bản thân và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương, giáo dục học sinh ý thức phục vụ quê hương sau khi tốt nghiệp; tổ chức đời sống
vật chất, tinh thần cho học sinh; có kế hoạch theo dõi số học sinh đã tốt nghiệp nhằm đề ra
các giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục.
Trường PTDTNT được đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị như các trường trung
học cơ sở, trung học phổ thông theo quy định đối với trường chuẩn quốc gia; ngoài ra còn
được đầu tư khu nhà ở nội trú, nhà ăn cho học sinh; nhà công vụ cho giáo viên; nhà sinh
hoạt, giáo dục văn hoá dân tộc với các trang thiết bị kèm theo; phòng học và trang thiết bị
giáo dục hướng nghiệp, dạy nghề phổ thông.
Ngoài các tổ chức theo quy định của Điều lệ trường trung học, trường PTDTNT cấp
tỉnh được thành lập thêm tổ Giáo vụ và Quản lý học sinh, tổ Quản trị và Đời sống, trường
PTDTNT cấp huyện được thành lập thêm Tổ Quản lý nội trú để phục vụ cho

14


các hoạt động giáo dục của trường. Mỗi lớp học của trường PTDTNT có không quá 35
học sinh.
Trường PTDTNT thực hiện việc tuyển sinh theo quy định của Quy chế tuyển sinh
trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành; đồng thời Sở Giáo dục và Đào tạo cấp tỉnh căn cứ vào quy hoạch đào tạo cán bộ
của địa phương, xây dựng kế họach tuyển sinh của trường PTDTNT cấp tỉnh và cấp huyện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status