VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI - Pdf 30


MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................... 1
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ.......................................................4
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT........................................................5
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................1
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG THANH
TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.......................3
1.1. Khái niệm và đặc điểm của Thương mại quốc tế..............................3
1.1.1. Khái niệm của Thương mại quốc tế................................................3
1.1.2. Đặc điểm của Thương mại quốc tế.................................................3
1.2. Khái quát chung về Ngân hàng thương mại......................................4
1.2.1. Khái niệm........................................................................................4
1.2.2. Chức năng của Ngân hàng thương mại...........................................6
1.2.2.1. Trung gian tài chính................................................................6
1.2.2.2. Tạo phương tiện thanh toán....................................................7
1.2.2.3. Trung gian thanh toán.............................................................8
1.3. Hoạt động Thanh toán quốc tế của Ngân hàng thương mại............9
1.3.1. Khái niệm và điều kiện về hoạt động Thanh toán quốc tế..............9
1.3.1.1. Khái niệm................................................................................9
1.3.1.2. Vai trò của Thanh toán quốc tế của NHTM trong TMQT......10
1.3.1.3. Điều kiện hoạt động TTQT....................................................12
1.3.2. Các phương thức TTQT chủ yếu của NHTM..............................17
1.3.2.1. Phương thức chuyển tiền (Remittance).................................17
1.3.2.2. Phương thức thanh toán nhờ thu...........................................19
1.3.2.3. Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (Documentary
Credit)................................................................................................211.3.3. Các chỉ tiêu đo lường việc mở rộng TTQT...................................23
1.3.3.1. Doanh số hoạt động TTQT....................................................24

2.2.2.1. Quy trình thanh toán chuyển tiền..........................................45
2.2.2.2. Quy trình thanh toán L/C......................................................47
2.2.2.3. Quy trình thanh toán nhờ thu................................................49
2.2.3. Phân tích thực trạng hoạt động TTQT tại SHB.............................51
2.2.3.1. Thực trạng hoạt động ...........................................................51
2.2.3.2. Đánh giá về hoạt động TTQT tại SHB..................................58
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG
THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI SHB.................................................70
3.1. Định hướng phát triển cho hoạt động TTQT của SHB – HSC.....70
3.2. Một số giải pháp mở rộng hoạt động TTQT....................................72
3.2.1. Tiếp tục bồi dưỡng và nâng cao trình độ của cán bộ TTQT.........72
3.2.2. Thiết lập và mở rộng hệ thống ngân hàng đại lý ở nước ngoài ....73
3.2.3. Xây dựng chính sách khách hàng và hệ thống tiếp thị nhằm thu
hút khách hàng đến với ngân hàng..........................................................74
3.2.4. Tăng cường quản lý rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế....77
3.2.5. Một số giải pháp khác...................................................................80
3.3. Một số kiến nghị.................................................................................82
3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ và bộ ngành liên quan...........................82
3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước.......................................84
KẾT LUẬN...........................................................................................86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................87DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1: Tình hình kinh doanh của SHB 2006 - 2008.......................34
Biểu đồ 2.1: Tăng trưởng lợi nhuận SHB 2006 - 2008.......................34
Bảng 2.2: Tình hình nguồn vốn huy động 2006 – 2008......................35
Biểu đồ 2.2: Tăng trưởng nguồn vốn huy động 2006 – 2008.............36
Bảng 2.3: Dư nợ tín dụng tại SHB 2006 - 2008..................................39
Biểu đồ 2.3: Tăng trưởng dư nợ tín dụng tại SHB 2006 - 2008..........39

tăng cường mối quan hệ quốc tế của mình.
Đóng góp không nhỏ vào hoạt động thương mại quốc tế chính là hoạt
động thanh toán quốc tế. Chất lượng và tốc độ phát triển thương mại quốc tế
phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó thanh toán quốc tế giữ vai trò là hết sức
quan trọng. Đặc biệt, đối với các ngân hàng thương mại, thanh toán quốc tế là
mắt xích trong việc chắp nối và thúc đẩy các hoạt động kinh doanh khác của
Ngân hàng như kinh doanh ngoại tệ, tài trợ xuất nhập khẩu, bảo lãnh ngân
hàng trong ngoại thương, tăng cường nguồn vốn huy động đặc biệt là vốn
ngoại tệ.
Thông qua hoạt động thanh toán quốc tế, các ngân hàng thương mại có
cơ sở khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế, tăng thu nhập và phát
triển ổn định trong môi trường cạnh tranh. Do đó, việc kiện toàn và nâng cao
hiệu quả hoạt động thanh toán quốc tế là yêu cầu thường xuyên và bức thiết
đối với mỗi ngân hàng thương mại nói riêng và toàn bộ hệ thống ngân hàng
thương mại Việt Nam nói chung.
Trong quá trình thực tập tại Hội sở chính Ngân hàng TMCP Sài Gòn Hà
Nội, em nhận thấy thanh toán quốc tế được ngân hàng xem là một trong

Khóa luận tốt nghiệp 2
những hoạt động chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của mình. Trong những
năm qua, hoạt động TTQT của SHB đã được chú trọng phát triển, đóng góp
một phần không nhỏ trong kết quả kinh doanh chung của ngân hàng, song bên
cạnh đó vẫn còn bộc lộ những mặt yếu kém cần được khắc phục. Bởi vậy,
việc nghiên cứu để hoàn thiện, mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế tại Hội
sở chính là vô cùng cần thiết.
Xuất phát từ thực trạng đó, em đã chọn đề tài khóa luận tốt nghiệp của
mình là: “Mở rộng hoạt động Thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Sài
Gòn – Hà Nội”.
Kết cấu khóa luận gồm có 3 chương:
Chương I: Những vấn đề chung về hoạt động Thanh toán quốc tế tại

cũng chỉ mang tính chất tương đối bởi mua bán hàng hóa cho người nước
ngoài đang sinh sống ở một quốc gia cũng có thể coi là hoạt động xuất khẩu.
Hai là, tham gia vào TMQT là những người có quốc tịch khác nhau, tuy
nhiên khái niệm này cũng không chính xác tuyệt đối vì trong điều kiện hiện

Khóa luận tốt nghiệp 4
nay, ở các nước trên thế giới, để phân biệt TMQT và kinh doanh trong nước,
người ta sử dụng yếu tố lãnh thổ, nơi cư trú hoặc trụ sở thay vì yếu tố quốc
tịch.
Ba là, đồng tiền thanh toán trong TMQT là ngoại tệ đối với một bên hoặc
cả hai bên.
Trong thời đại ngày nay, không có nền kinh tế quốc gia nào có thể tồn tại
độc lập mà bắt buộc phải tham gia TMQT. Hoạt động TMQT bao gồm những
hoạt động sau:
 Xuất nhập khẩu hàng hoá hữu hình (nguyên vật liệu, máy móc, thiết
bị, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng).
 Xuất nhập khẩu hàng hoá vô hình (các bí quyết công nghệ, bằng phát
minh sáng chế, phần mềm vi tính dịch vụ lắp đặt, chuyển giao công nghệ, du
lịch,…).
 Gia công thuê cho nước ngoài và thuê nước ngoài gia công.
 Tái xuất khẩu (nhập hàng rồi xuất sang nước thứ 3, hoặc chỉ thực hiện
các dịch vụ vận tải quá cảnh, lưu kho bãi, bảo quản…).
 Xuất khẩu tại chỗ như cung cấp hàng hoá dịch vụ cho ngoại giao
đoàn, khách du lịch quốc tế…
1.2. Khái quát chung về Ngân hàng thương mại
1.2.1. Khái niệm
Ngày nay, sự phát triển kinh tế của hầu hết các quốc gia trên thế giới đều
ảnh hưởng và chịu ảnh hưởng bởi sự phát triển của hệ thống tài chính ngân
hàng. Có thể xem ngân hàng là mạch máu quan trọng của nền kinh tế. Một
nền kinh tế mạnh đồng nghĩa với một hệ thống ngân hàng vững mạnh, và một

Khóa luận tốt nghiệp 6
Tóm lại, qua các khái niệm khác nhau về ngân hàng thương mại đã được
đề cập ở trên, ta có thể khái quát lại như sau: “ NHTM là doanh nghiệp đặc
biệt, kinh doanh loại hàng hóa đặc biệt đó là tiền tệ, thông qua hoạt động tín
dụng, thanh toán, tiết kiệm… nhằm mục đích chính là đáp ứng nhu cầu về
vốn của dân cư để thu lợi nhuận.
1.2.2. Chức năng của Ngân hàng thương mại
1.2.2.1. Trung gian tài chính
Có thể nói, đây là chức năng cơ bản nhất của NHTM, thể hiện tầm quan
trọng của nó đối với nền kinh tế. Ngân hàng thực hiện chức năng trung gian
tài chính bằng cách huy động nguồn vốn nhàn rỗi của xã hội nhằm mục đích
kích thích quá trình luân chuyển vốn để tái sản xuất mở rộng, đồng thời đưa
tiết kiệm đến với đầu tư trên phạm vi toàn xã hội.
Hoạt động chủ yếu của ngân hàng là chuyển tiết kiệm thành đầu tư thông
qua sự tiếp xúc giữa hai loại cá nhân và tổ chức trong nền kinh tế. Đó là
những cá nhân, tổ chức tạm thời thâm hụt chi tiêu, cần bổ sung vốn và những
cá nhân, tổ chức thặng dư chi tiêu, có tiền để tiết kiệm. Sự tồn tại của hai loại
cá nhân và tổ chức này hoàn toàn độc lập đối với ngân hàng. Điều tất yếu là
tiền sẽ chuyển từ nhóm những người tiết kiệm sang nhóm những người đầu
tư. Nhưng quan hệ tín dụng trực tiếp này bị giới hạn do ràng buộc về quy mô,
thời gian, không gian… Từ đó nảy sinh trung gian tài chính. Trung gian tài
chính làm tăng thu nhập cho người tiết kiệm, từ đó khuyến khích tiết kiệm,
đồng thời giảm phí tổn tín dụng cho người đầu tư, từ đó cũng khuyến khích
đầu tư. Trung gian tài chính đã tập hợp được người tiết kiệm và đầu tư, giải
quyết được mâu thuẫn của tín dụng trực tiếp bằng cách sử dụng kĩ thuật
nghiệp vụ để hạn chế, phân tán rủi ro và giảm chi phí giao dịch.

Khóa luận tốt nghiệp 7
Hầu hết lý thuyết hiện đại đều giải thích sự tồn tại của ngân hàng bằng
cách chỉ ra sự không hoàn hảo của hệ thống tài chính. Chẳng hạn các khoản

bằng việc cho vay (hay tạo tín dụng), các ngân hàng đã tạo ra phương tiện
thanh toán.
Toàn bộ hệ thống ngân hàng cũng tạo phương tiện thanh toán khi các
khoản tiền gửi được mở rộng từ ngân hàng này đến ngân hàng khác trên cơ sở
cho vay. Khi khách hàng tại một ngân hàng sử dụng khoản tiền vay để chi trả
thì sẽ tạo nên khoản thu (tức làm tăng số dư tiền gửi) của một khách hàng
khác tại một ngân hàng khác từ đó tạo ra các khoản cho vay mới.
1.2.2.3. Trung gian thanh toán
Ngân hàng trở thành trung gian thanh toán lớn nhất hiện nay của hầu hết
các quốc gia. Thay mặt khách hàng, ngân hàng thực hiện thanh toán giá trị
hàng hóa và dịch vụ. Để việc thanh toán nhanh chóng, thuận tiện và tiết kiệm
chi phí, ngân hàng đưa ra cho khách hàng nhiều hình thức thanh toán khác
nhau như: thanh toán bằng séc, ủy nhiệm chi, nhờ thu, các loại thẻ… cung cấp
mạng lưới thanh toán điện tử, kết nối các quỹ và cung cấp tiền giấy khi khách
hàng cần. Các ngân hàng còn thực hiện thanh toán bù trừ với nhau thông qua
Ngân hàng Trung ương hoặc thông qua các trung tâm thanh toán. Công nghệ
thanh toán qua các ngân hàng càng đạt được hiệu quả cao khi qui mô sử dụng
công nghệ đó càng được mở rộng. Bởi vậy, công nghệ thanh toán hiện đại qua
ngân hàng thường được các nhà quản lý áp dụng rộng rãi. Nhiều hình thức
thanh toán được chuẩn hóa đã góp phần tạo tính thống nhất trong thanh toán,
không chỉ giữa các ngân hàng trong một quốc gia mà còn giữa các ngân hàng
trên thế giới. Các trung tâm thanh toán quốc tế được thiết lập góp phần làm

Khóa luận tốt nghiệp 9
tăng hiệu quả của thanh toán qua ngân hàng, biến ngân hàng trở thành trung
tâm thanh toán quan trọng và có hiệu quả, phục vụ đắc lực cho nền kinh tế.
1.3. Hoạt động Thanh toán quốc tế của Ngân hàng thương mại
1.3.1. Khái niệm và điều kiện về hoạt động Thanh toán quốc tế
1.3.1.1. Khái niệm
Trong thời đại hiện nay, quan hệ quốc tế giữa các quốc gia bao gồm

1.3.1.2. Vai trò của Thanh toán quốc tế của NHTM trong TMQT
TTQT là khâu then chốt cuối cùng khép kín một chu kỳ mua bán hàng
hóa hay trao đổi dịch vụ. Việc thanh toán tiền hàng được nhanh chóng, chính
xác, an toàn là đảm bảo giải quyết được mối quan hệ lưu thông hàng hóa -
tiền tệ giữa người mua - người bán. Về mặt kinh doanh, thanh toán tiền hàng
thể hiện chất lượng kinh doanh, nói lên hiệu quả kinh tế về tài chính trong
hoạt động của doanh nghiệp.
Đối với NHTM, TTQT thể hiện những vai trò quan trọng như sau:
Một là: TTQT tạo điều kiện thu hút khách hàng, mở rộng thị trường.
Khách hàng tìm đến ngân hàng với mong muốn được thỏa mãn các nhu
cầu về dịch vụ tài chính. Trong điều kiện hiện nay, buôn bán kinh doanh, du
lịch, đầu tư,… đã vượt ra khỏi biên giới của quốc gia, nhu cầu TTQT đối với
các cá nhân, tổ chức ngày càng lớn hơn. Mặt khác, trong cuộc cạnh tranh gay
gắt giữa các ngân hàng, việc đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu của khách hàng
là một trong những mục tiêu mà các ngân hàng hướng đến, nhằm thu hút
khách hàng và chiếm lĩnh thị trường.
Hai là: TTQT tạo khả năng tăng doanh thu và lợi nhuận.

Trích đoạn Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ TTQT của NHTM cung cấp Lịch sử hình thành và phát triển của SHB
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status