Một số khái niệm về chụp cắt lớp vi tính - Pdf 30

Một số khái niệm về chụp cắt lớp vi tính
1. Lịch sử ra đời
Thiết bị chụp cắt lớp vi tính (CLVT) - Còn gọi là chụp cắt lớp điện toán ra đời là
kết quả của nhiều phát minh quan trọng về vật lý và toán học có liên quan từ nhiều năm
trớc:
- Năm 1917, nhà toán học ngời Đức tên là Radon đã tìm ra cơ sở toán học của
việc tái tạo cấu trúc của một vật thể 3 chiều trong không gian dựa trên vô số những hình
chiếu của vật thể đó.
- Năm 1963, Cormack là một kỹ s vật lý ngời Mỹ phát minh ra nguyên lý tái tạo
cấu trúc vật thể theo phơng pháp chiếu xạ bằng Cobalt 60.
- Năm 1967, dựa trên nguyên tắc vật lý trên đây của Cormack, một kỹ s ngời
Anh tên là Hounsfield đã tái tạo thành công cấu trúc của vật thể bằng phơng pháp chiếu
qua vật thể bức xạ tia X (tia Roentgen).
Ngày 1 10 1971: Ambrose (là một bác sỹ ngời Anh) và kỹ s Hounsfield lần
đầu tiên chế tạo thành công máy chụp CLVT dùng để chụp sọ não. Lúc đầu, thời gian
chụp và tái tạo ảnh cho một lần khám phải kéo dài hàng ngày. Ngày nay, với sự tiến bộ
của các thế hệ máy vi tính, thời gian tính toán đợc rút ngắn nên thời gian thực hiện một
lớp cắt và tái tạo ảnh chỉ còn vài giây.
- Năm 1979, Cormack và Hounsfield đợc nhận giải thởng Nobel về công trình
này.
Sự ra đời của máy chụp CLVT thực sự là một cuộc cách mạng trong lĩnh vực chẩn
đoán hình ảnh, không chỉ vì cấu trúc vật thể đợc hiển thị với độ phân giải rất cao mà
điều quan trọng nữa là phơng pháp tái tạo ảnh này đã khắc phục đợc một nhợc điểm rất
cơ bản của X quang qui ớc đó là sự chồng hình (các tạng, các bộ phận nằm trên đờng đi
của tia x sẽ bị chồng hình trên phim chụp, không tách biệt đợc). Ngợc lại, trên mỗi lớp
cắt của ảnh chụp CLVT, các bộ phận đợc tách biệt rõ. Ví dụ, trên một lớp cắt qua sọ ta
có thể thấy rõ giới hạn các thành phần nh chất trắng, chất xám, hệ thống các não thất
cũng nh các ổ thay đổi tỷ trọng bất thờng của mô não đều đợc xác định chính xác.
2. Nguyên lý hoạt động của thiết bị chụp CLVT.
2.1. Thuật ngữ.
Vì thiết bị chụp CLVT có sử dụng bức xạ tia Roentgen nên đợc xếp trong lĩnh

độ hấp thụ tia X cũng khác nhau.
Vì thế, năng lợng của tia X sau
khi đi qua những điểm này còn
lại cũng khác nhau. Những thông
số về kết qủa của mức độ hấp thụ
của tia X sẽ đợc máy tính ghi vào bộ nhớ và cuối cùng sẽ mã hoá từ những yếu tố thể
tích (Voxel Volume elements) để biến thành những yếu tố hình ảnh (Pixel
Picture elements).
Nh vậy, cơ chế tạo ảnh trong chụp cắt lớp vi tính khác với chụp X quang qui ớc ở
chỗ: Bộ phận phát hiện điện từ sẽ thay thế phim X quang để thu nhận tín hiệu của tia X
sau khi chiếu qua cơ thể. ảnh trên phim chụp cắt lớp vi tính không phải là ảnh tạo nên
do tia X trực tiếp tác dụng lên phim mà là ảnh số hoá các dữ liệu trên bộ nhớ của máy vi
tính.
2.3. Đơn vị đo tỷ trọng.
Để xác định hằng số tỷ trọng của các mô trong cơ thể, Hounsfield đã xác lập một
bậc thang tỷ trọng nh sau:
- Nớc tinh khiết: Có hằng số tỷ trọng bằng 0, lấy đơn vị là Hounsfield
-Hounsfield unit - HU).
- Dịch và những tổ chức có tỷ trọng cao hơn nớc sẽ có hằng số tỷ trọng lớn hơn
0, xơng đặc có tỷ trọng cao nhất có thể đến trên (+ 2000 HU).
127
Bóng X quang
Phát hiện điện từ
Hình 76: Nguyên lý chụp CLVT.
- Các mô hoặc ổ bệnh lý
chứa khí sẽ có tỷ trọng nhỏ hơn 0
(tỷ trọng âm), nh nhu mô phổi có
tỷ trọng khoảng - 600 đến - 700
HU. Không khí có tỷ trọng thấp
nhất -1000 HU.

N (H) = X K
M ( H
2
O )
Trong đó:
N (H) = Trị số tỉ trọng tính bằng đơn vị Hounsfield của cấu trúc X.
M (X) = Hệ số suy giảm tuyến tính của quang tuyến X khi đi qua đơn vị thể tích X.
H
2
O = Nớc tinh khiết.
K: Hệ số 1000 (do Hounsfield đề xuất).
Theo công thức trên thì nớc tỉ trọng = O HU, không khí có tỉ trọng (- 1000) HU, x-
ơng đặc từ (+ 1700) đến trên (+ 2000) HU.
128
Hình 77: Bậc thang đo tỷ trọng theo đơn vị
Hounsfield.
2.5. Cửa sổ bậc thang xám (Gray scal).
Để phân tích đợc những số đo của cấu trúc cơ thể trên một lớp cắt thì cần biến
chúng thành hình ảnh. Mắt thờng chỉ phân tích đợc 20 bậc thang xám từ đen đến trắng.
Trong lúc đó giải số đo tỷ trọng có từ (-1000) đến (+2000). Vì thế, máy cho phép mở
của sổ ở bất kỳ khu vực nào của giải Hounsfield để chuyển số đó ra ảnh. Muốn phân
tích thật chi tiết các cấu trúc cần thu hẹp cửa sổ để nhìn thấy sự chênh lệch tỷ trọng bên
trong của mô đó. Muốn nhìn toàn bộ cấu trúc từ xơng đến phần mềm cần mở rộng của
sổ. Điểm giữa của cửa sổ thờng đặt vào số trung bình về tỷ trọng của cấu trúc bình th-
ờng của tạng mà ta cần khám.
Thí dụ: Não (+35), gan (+50), Phổi (-700), xơng (+2000).
Trên mỗi hình ảnh chụp đều đợc ghi cửa sổ theo ký hiệu sau:
Window width (WW): Độ rộng của cửa sổ.
Window level (WL): Mức giữa của cửa sổ.
Nhờ việc thay đổi cửa sổ mà khi chụp CLVT sọ não, ngời ta có thể quan sát nhu

Máy chụp có hệ thống đầu dò đứng yên, xếp vòng tròn 360
0
. Số lợng đầu dò lên
tới hàng ngàn. Bóng X quang quay quanh trục cơ thể để phát tia. Thời gian chụp một
ảnh đạt tới 1 giây.
4. Kỹ thuật chụp CLVT :
4.1. ảnh chụp định hớng (computed radiography - CR hay ảnh scout view).
ở bớc tạo ảnh này, bóng X quang đứng yên, không quay nh khi chụp cắt lớp, ảnh
thu đợc nh ảnh chụp X quang quy ớc. đối với sọ não, ảnh định hớng này đợc chụp ở
bình diện nghiêng (lateral). Đối với ngực, bụng, ảnh định hớng đợc chụp ở bình diện
thẳng trớc-sau (anterior posterior AP).
Dựa vào định hớng này để lập trình hớng cắt, độ dày lớp cắt (Slice thickness) và
khoảng cánh giữa các lớp cắt hay gọi là bớc nhảy (step).
4.2. Đặt độ dày các lớp cắt và bớc nhảy giữa các lớp cắt:
Thông thờng, độ dày lớp cắt có thể đặt từ 1mm, 3mm, 5mm hoặc 10mm. Khoảng
cách giữa các lớp cắt cũng từ 1 đến 10mm. Đối với những ổ tổn thơng nhỏ có thể đặt độ
dày từ 1 đến 3 mm, bớc nhảy giữa các lớp cắt cũng khoảng từ 1mm đến 3mm. Thông
thờng, khi khám ngực, bụng, não chỉ cần đặt độ dày lớp cắt 10mm, và bớc nhảy là
10mm. Khám tai trong nên để độ dày 5mm và bớc nhảy là 5mm.
Một số trờng hợp đặc biệt nh khi thăm khám phổi, để hiện hình mạch máu và phế
quản nhỏ ở phổi cần tiến hành kỹ thuật cắt lớp độ phân giải cao (High resolution) ta đặt
độ dày lớp cắt từ 1mm đến 3mm với ma trận tái tạo trên 340.
4.3. Đặt hớng cắt:
Hớng cắt thông thờng đối với ngực, bụng là hớng vuông góc với trục dọc cơ thể.
Khi cắt lớp sọ não, hớng cắt có thể thay đổi, thông thờng theo đờng hốc mắt-lỗ tai
(orbito meatal line: OML). ở hớng cắt này giúp hạn chế đợc tình trạng nhiễu ảnh
(artifact) vì tránh đợc chùm tia đi qua khối xơng của nền sọ. Nếu để hiện rõ dây thần
kinh số 2, hớng cắt phải chếch về phía đầu 15
0
- 20

Pitch =
Độ dày lớp cắt
Trong đó:
Thời gian quét tính bằng giây
Tốc độ di chuyển bàn = mm/giây
Độ dày lớp cắt = mm
Để tạo đợc hình khối ba chiều có bờ mịn, cần giảm hệ số Pitch xuống thấp (Pitch từ 1 đến 4).
5. Những kỹ thuật khám đặc biệt trong chụp cắt lớp vi tính.
5.1. Kỹ thuật chụp cắt lớp xoắn ốc (spiral scanning hay helical scanning).
132
Đặc điểm của phơng pháp quét xoắn ốc là bóng X quang quay vòng tròn và phát
tia liên tục, đồng thới với sự di chuyển cũng liên tục của bàn bệnh nhân. Nh vậy, bức xạ
tia x sẽ quét trên toàn bộ bộ phận cơ thể cần chụp, nhờ vậy tránh đợc bỏ sót tổn thơng.
Chụp cắt lớp xoắn ốc còn có lợi thế là giảm đợc thời gian khám xét. Bệnh nhân chỉ cần
một lần nín thở khoảng 30 40 giây là quá trình chụp hoàn thành. Trên các dữ liệu của
ảnh chụp xoắn ốc cho phép tái tạo hình không gian ba chiều với chất lợng ảnh tốt nhất.
Để thực hiện đợc chức năng quét xoắn ốc, máy cần có cấu tạo vành trợt để bóng X
quang có thể quay 360
0
quanh vùng cơ thể chụp.
Trong kỹ thuật quét xoắn ốc, ngời ta vẫn xác định độ dày lớp cắt và bớc nhảy
giữa các lớp cắt nh cắt lớp thông thờng.
Nhợc điểm của chụp cắt lớp xoắn ốc là bóng X quang phải phát tia liên tục trong
một khoảng thời gian dài nên ảnh hởng đến độ bền của bóng X quang. Vì vậy, chỉ nên
chụp cắt lớp xoắn ốc khi cần thiết.
5.2. Chụp cắt lớp vi tính có sử dụng thuốc cản quang:
5.2.1. Dùng thuốc cản quang bằng đờng uống vào ống tiêu hoá:
Trong chụp CLVT không nên sử dụng thuốc cản quang baryte vì tỷ trọng của
baryte cao, khó hoà loãng, dễ gây nhiễu ảnh (artefact) mà phải dùng dung dịch thuốc
cản quang có iode. Khi pha thuốc cản quang này với dung dịch maniton 2,5%, dung

thuốc cản quang lớn và tốc độ bơm nhanh. Đặc biệt, sử dung quá trình chụp và tái tạo
hình chiếu cờng độ tối đa MIP (maximum intensity projection).
134
Sử dụng thuốc cản quang trong chụp CLVT
1. Khái niệm.
Sử dụng thuốc cản quang là một yêu cầu quan trọng trong khi chụp CLVT.
+ Chỉ định và phơng pháp sử dụng thuốc cản quang cần phải theo nguyên tắc sau:
Trong một số trờng hợp bệnh lý của các tạng đặc (tuỵ, gan, lách, thận, não), sau
khi chụp cắt lớp vi tính thông thờng, ngời ta thờng có chỉ định chụp cắt lớp có tiêm
thuốc cản quang đờng tĩnh mạch để đánh giá tình trạng tới máu của vùng cần thăm
khám thông qua mức độ ngấm thuốc cản quang của nó. Nhờ đó có thể giúp đánh giá
bản chất của khối bệnh lý. Các lớp cắt sau khi tiêm thuốc thờng đi qua các lớp cắt nh tr-
ớc khi cha tiêm cản quang hoặc lập trình những lớp cắt dày hơn qua nơi nghi có ổ bệnh
lý.
Trên phim chụp sau khi tiêm thuốc cản quang mạch máu, cho thấy khối bệnh lý
có thể hoàn toàn không thay đổi tỉ trọng hoặc tỉ trọng tăng lên một cách rõ rệt. Điều đó
cho thấy tình trạng tới máu của các khối bệnh lý đó ít hay nhiều.
+ Ngời ta nhận thấy đặc điểm ngấm thuốc cản quang của một số tổ chức bệnh
lý nh sau:
- Các mô bệnh lý của tổ chức não:
. Các loại u ngấm thuốc cản quang mạnh: Meningioma, Meduloblastoma.
. Các loại u não ngấm thuốc cản quang ít hoặc không ngấm: Astrocytoma.
. Các ổ nhồi máu não: không ngấm thuốc cản quang.
. Loại ngấm thuốc cản quang dạng hình nhẫn: ổ áp xe não, ổ di bào ung th vào
não, u não dạng Glioblastoma.
- Các mô bệnh lý của tổ chức gan:
. Loại u không ngấm thuốc cản quang hoặc ngấm không đáng kể nh trong trờng
hợp ổ ung th tế bào gan (hepatocellular carcinoma), các ổ di bào ung th vào gan, các ổ
áp xe gan, kén gan hoặc u máu thể hang (cavenous hemangioma).
. Loại u máu thông thờng ở gan ngấm thuốc cản quang mạnh.

Từ cánh tay đến thất trái: 11 giây
Từ cánh tay đến động mạch chủ ngực: 12 giây
Từ cánh tay đến não: 13 giây
Từ cánh tay đến động mạch chủ bụng: 13 giây
Từ cánh tay đến động mạch chậu: 15 giây
3.3. Chụp cắt lớp sau khi tiêm cản quang:
Phải chọn đúng thời điểm chụp thích hợp, đó là vào thời điểm thuốc cản quang
tập trung cao ở tạng cần khám xét (dự đoán theo tốc độ tuần hoàn).
Với kỹ thuật chụp cắt lớp xoắn ốc, ngời ta dễ dàng nhận biết đợc toàn bộ quá
trình ngấm thuốc cản quang vào tổ chức.
3.4. Đề phòng phản ứng thuốc cản quang:
Vì tiêm một lợng thuốc cản quang lớn và tốc độ tiêm nhanh nên cần hết sức lu ý
đề phòng tình trạng phản ứng thuốc. Tốt nhất nên sử dụng loại thuốc cản quang không
ion hoá (nh Omnipaque hoặc Amipaque). Loại thuốc này ít có phản ứng, tơng đối an
toàn khi sử dụng. Tuy nhiên giá thành hiện nay của nó còn cao.
3.5. Sử dụng máy bơm thuốc cản quang tự động:
Khi chụp cắt lớp có tiêm cản quang tĩnh mạch, nên sử dụng máy bơm thuốc cản
quang tự động để duy trì áp lực bơm và thời điểm chụp thích hợp.
4. Thuốc cản quang đờng uống.
Mục đích của việc uống thuốc cản quang là nhằm hiện rõ các cơ quan thuộc đờng
ống tiêu hoá (nh dạ dày, ruột non, ruột già) trên phim chụp. Qua đó, có thể cho biết mối
liên quan của các khối bệnh lý ở trong ổ bụng cũng nh các tạng đặc ở ổ bụng với đờng
ống tiêu hoá khối bệnh lý có thể xuất phát từ ngoài đờng ống tiêu hoá, từ các tạng đặc
(nh gan, tuỵ) chèn đẩy vào đờng ống tiêu hoá hoặc ngay lòng đờng ống tiêu hoá.
136
Ngời ta không sử dụng baryum sulfate trong chụp cắt lớp vi tính vì độ hoà tan của
nó kém đều. Mặt khác, barium sulfate có tỷ trọng cao dễ gây nhiễu ảnh do tia thứ.
Thuốc cản quang đờng uống dùng trong chụp cắt lớp vi tính cũng phải là loại cản quang
Iode tan trong nớc, nhng đợc hoà loãng với dung dịch manitol hoặc sorbitol. Để đạt đợc
dung dịch cản quang có đậm độ từ 150 - 200 đơn vị Hounsfield, ngời ta pha loãng 2ml

a. Cha tiêm thuốc cản quang. b. Sau tiêm thuốc cản quang.
Tỷ trọng bình thờng của một số tổ chức (theo đơn vị Hounsfield)
Xem bảng chẩn đoán dới đây:
Tổ chức Tỷ trọng tính bằng đơn vị
Hounsfield (HU)
Chất xám của não
Chất trắng của não
Nhu mô phổi
Xơng đặc
Xơng xốp
Tuyến giáp trạng
Gan

Lách
Hạch tuyến
Tuỵ
Thận
Tổ chức mỡ
Máu đông
Máu tĩnh mạch
Huyết tơng
>30 gr Albunim / lít
<30 gr Albunim / lít
Dung dịch Ringer
Dịch trong kén
Dịch viêm
Mủ
50 10
40 10
- 700 10

Chẩn đoán bệnh lý sọ não trên chụp cắt lớp vi tính
1. Đại cơng.
Nhờ có độ phân giải cao và ảnh hiển thị trên bình diện cắt ngang nên phim chụp
cắt lớp vi tính (CLVT) có thể cho thấy rõ những thay đổi cả về hình thể lẫn cấu trúc của
các tạng, nhất là các tạng đặc và đặc biệt là sọ não. Những tổn thơng ở não có thể nhận
biết đợc là máu tụ nội sọ, các ổ nhồi máu, u não, áp xe não, teo não, di bào ung th ở não
và các quá trình bệnh lý gây tắc lu thông dịch não tuỷ, teo não Tuy nhiên, trong nhiều
trờng hợp, một dấu hiệu X quang có thể gặp trong nhiều tổn thơng bệnh lý khác nhau.
Vì vậy, để xác định nguyên nhân của bệnh, nhất thiết thầy thuốc X quang phải nắm
vững chẩn đoán lâm sàng kèm theo.
2. Kỹ thuật chụp CLVT sọ não.
2.1. Kỹ thuật chụp CLVT:
Thông thờng có 3 phơng pháp
chụp:
- Các lớp cắt song song với đ-
ờng hốc mắt-lỗ tai (OML:
Orbitomeatal line). Đây là phơng pháp
cắt để bộc lộ rõ hai bán cầu đại não,
tiểu não và hệ thống các não thất. Mỗi
lớp cắt có độ dày 10 mm, khoảng cách
giữa các lớp cắt là 10 mm. Trong trờng
hợp cần xem xét bệnh lý của ống tai
trong, cần đặt lớp cắt đi qua xơng đá
với độ dày lớp cắt từ 3mm đến 5mm và
bớc nhảy cũng tơng tự.
- Để bộc lộ khu vực hậu nhãn
cầu, dây thần kinh số 2, hớng cắt phải
chếch với đờng lỗ tai hốc mắt một góc
20 25
0

WL (Window level) từ 400 đến 500.
3. Hình ảnh chụp CLVT sọ não bình thờng.
3.1. Mô não:
Cho thấy rõ trên phim các thành phần chất xám và chất trắng.
- Chất xám: nằm ở ngoại vi bán cầu não, thờng có tỷ trọng từ 40 50 HU, xen
kẽ giữa các vùng chất xám là các rãnh cuộn não có tỷ trọng thấp đi từ ngoại vi sát bản
trong xơng sọ vào vùng chất xám. Có hai rãnh sáng to nằm vùng thái dơng là hai rãnh
của bể đảo (rãnh Sylvius).
- Chất trắng: Có tỷ trọng thấp hơn chất xám (thờng từ 30 35 HU), nằm sát
vùng trung tâm 2 bán cầu, nhất là ở các lớp cắt qua gần vùng đỉnh.
- Các nhân xám dới vỏ:
Phim chụp CLVT có thể cho thấy rõ: Đầu nhân đuôi có tỷ trọng cao hơn mô não
bên cạnh (sát bờ ngoài sau, sừng trán 2 bên). Nhân bèo và vùng đồi thị nằm ở hai
bên não thất III.
- Bao trong: là khu vực nằm giữa đồi thị, nhân bèo và đầu nhân đuôi.
- Vách trong suốt: nằm giữa 2 sừng trán (phải và trái).
141
- Rãnh dọc chính giữa 2 bán cầu là rãnh liên bán cầu trùng với liềm đại não
(Falx cerebri), hai bên phía trớc là thuỳ trán và phía sau là thuỳ chẩm.
3.2. Hệ thống các não thất:
Vì có tỷ trọng của dịch nên các não thất tạo nên những vùng giảm tỷ trọng hơn so
với mô não.
- Não thất bên có thể thấy rõ trên các lớp đi qua tuyến tùng (gồm: Sừng trán phải
và trái, sừng chẩm phải và trái). Các sừng của não thất thờng cân đối và đối xứng nhau
qua đờng giữa. Nhiều trờng hợp do đặt t thế bệnh nhân không cân đối nên hệ thống não
thất hai bên có thể có sự chênh lệch chút ít.
- Não thất III: Nằm trên đờng giữa, đoạn từ sừng chẩm đến sừng trán.
- Não thất IV: Nằm trên đờng giữa và ở giữa 2 bán cầu tiểu não.
142
Hình 87: Sơ đồ scane bình thờng của 6 lớp cắt qua đờng OM.

3.5. Hệ thống các bể não (Cysterna):
Có thể thấy rõ trên phim chụp CLVT, các bể não chứa dịch não tuỷ nên tỷ trọng
thấp. Dịch não tuỷ ở các bể não lu thông với khoang dới nhện nên trong trờng hợp xuất
huyết khoang dới nhện, máu sẽ tràn vào các bể não làm cho tỷ trọng tăng lên (tỷ trọng
máu).
3.6. Rãnh cuộn não:
Các rãnh cuộn não tạo nên những đờng giảm tỷ trọng nhỏ chạy từ bản trong xơng
sọ vào mô não. Các rãnh cuộn não thờng chạy ngoằn ngoèo và thấy rõ nhất ở các lớp cắt
đi qua vùng đỉnh. Trong những trờng hợp teo não cùng với dấu hiệu giãn to các não thất,
rãnh cuộn não cũng trở nên rộng (rãnh cuộn não bình thờng có chiều rộng dới 5 mm).
4. Những dấu hiệu bệnh lý căn bản ở não trên phim chụp CLVT.
4.1. Hình ảnh khối choán chỗ ở não:
Khối choán chỗ ở não có thể là do u não, khối máu tụ nội sọ, ổ xuất huyết não,
hoặc ổ áp xe não Hình ảnh trên phim thể hiện bằng các dấu hiệu gián tiếp là dấu hiệu
chèn ép. Đôi khi cả 2 dấu hiệu cùng tồn tại nhng nếu chỉ có một dấu hiệu thì việc chẩn
đoán khó khăn hơn.
- Dấu hiệu trực tiếp là sự thay đổi tỷ trọng: Có thể khối phát triển gây tăng tỷ
trọng hoặc giảm tỷ trọng so với mô não, đôi khi tỷ trọng của u lại không khác biệt so
với tỷ trọng của mô não (đồng tỷ trọng).
- Dấu hiệu gián tiếp: gây hiệu ứng khối choán chỗ (mass effect). Biểu hiện nh
sau:
144
. Chèn ép các não thất: quá trình chèn ép có thể gây biến dạng làm mất hẳn
một vùng hoặc toàn bộ não thất bên. Tùy vị trí và mức độ, khối phát triển có thể
chèn đẩy vào não thất III, não thất IV lệch khỏi vị trí giải phẫu bình thờng sang
phía đối diện.
. Giãn não thất: Khi khối phát triển nằm trên vị trí lu thông của dịch não tuỷ sẽ
làm giãn các não thất trên chỗ tắc: chèn vào lỗ Monro, cống Sylvius hoặc não thất IV.
. Chèn đẩy các nốt vôi hoá của tuyến tùng hoặc đám rối mạch mạc sang phía
đối diện.

(meningioma).
- Giảm tỷ trọng
(hypodense): Thờng gặp trong ổ
nhồi máu não, áp xe não hoặc
đám di căn ung th ở não, phù não
và một số dạng u não điển hình
là u tế bào hình sao.
- Nốt vôi hoá: Một số tr-
ờng hợp u não có xuất hiện một số nốt vôi hoá trong u nh u sọ hầu
(craniopharyngeoma) hoặc u thần kinh đệm ít nhánh (oligodendroglioma), hoặc hình
ảnh các nốt vôi hoá rải rác ở não do sán não ở giai đoạn di chứng.
- Đồng tỷ trọng (isodense): Một số trờng hợp bệnh lý, tỷ trọng của não không
thay đổi đáng kể so với mô não lành.
4.3. Dấu hiệu tổn thơng xơng hộp sọ và khối xơng mặt:
Các dấu hiệu về rạn, lún xơng sọ, tiêu xơng sọ, khuyết xơng sọ và các bệnh lý
khác của xơng sọ đều có thể dễ nhận thấy đợc trên phim chụp cắt lớp vi tính khi mở cửa
sổ xơng. ảnh chụp mở cửa sổ xơng còn đánh giá tình trạng dính sớm các đờng khớp
trong hẹp sọ ở trẻ nhỏ.
Phim chụp cắt lớp vi tính có vai trò đặc biệt quan trọng trong đánh giá các tổn th-
ơng ở khối xơng mặt. Nhờ các đờng cắt ngang qua khối xơng mặt nên các đờng gãy ở
xơng gò má đợc bộc lộ một cách chi tiết về số lợng đờng gãy, các mảnh xơng rời và tình
trạng di lệch của các đờng gãy.
5. Chỉ định chụp CLVT sọ não.
+ Chấn thơng sọ não:
Chụp CLVT nhằm phát hiện:
- Máu tụ nội sọ, tình trạng phù nề mô não kèm theo do dập não.
- Các đờng vỡ rạn, vỡ lún của xơng sọ và khối xơng mặt hàm.
146
Hình 91: Sơ đồ dấu hiệu máu tụ ngoài màng
cứng (1) và dới màng cứng (2).

nhu mô não. ổ máu tụ có mật độ cản
quang thuần nhất và thấy rõ ở những
ngày đầu. Tỷ trọng đo đợc thờng
khoảng 60 70 HU. Nếu ổ máu tụ
kích thớc lớn không đợc phẫu thuật,
lâu ngày sẽ hoá dịch, tỷ trọng của nó
có thể giảm hơn mô não. Các ổ máu
tụ kích thớc bé có thể hấp thu đợc.
+ Máu tụ dới màng cứng
(subdural hematoma):
Máu tụ dới màng cứng cho
thấy hình tăng tỷ trọng dạng hình
liềm, một mặt lồi áp sát bản trong x-
ơng sọ, một mặt lõm về phía mô não.
Máu tụ dới màng cứng, lúc đầu cũng
có tỷ trọng nh máu tụ ngoài màng
cứng, về sau máu tụ bị hấp thu, hoá
giáng tạo nên một vùng giảm tỷ trọng
hoặc đồng tỷ trọng với mô não, khó
nhận biết trên phim chụp không tiêm
148
Hình 94: Máu tụ dới màng cứng.
Hình 93: Máu tụ ngòai màng cứng.
thuốc cản quang. Máu tụ dạng này đợc gọi là ổ máu tụ mãn tính. Máu tụ mãn tính tiến
triển qua nhiều giai đoạn, thờng tạo nên sau chấn thơng khoảng 2 3 tháng.
Cả hai dạng máu tụ dới màng
cứng và trong màng cứng nếu với
kích thớc lớn, đều có thể gây hiệu
ứng khối choán chỗ, gây chèn đờng
giữa và hệ thống não thất. Đôi khi t-

tụ mãn tính gây nên đều phục hồi t-
ơng đối tốt nếu đợc chẩn đoán và
phẫu thuật kịp thời.
6.2. Xuất huyết trong mô não.
Hiện tợng xuất huyết ở tổ chức
não có thể tạo nên do chấn thơng nh-
ng phần lớn là do nguyên nhân bệnh lý
nội khoa.
+ Do chấn thơng:
ổ xuất huyết có thể tạo nên một
hoặc nhiều ổ máu tụ khu trú lan toả ở
một hoặc hai bên bán cầu. Xảy ra trên
149
hình 95: Máu tụ mãn tính dới màng cứng.
hình 96: Xuất huyết vùng bao trong.
hình 97: Xuất huyết tiểu não.
hình 98: Xuất huyết khoang dới nhện.
một vùng dập não, xung quanh các ổ xuất huyết là quầng giảm tỷ trọng do phù nề não.
Dấu hiệu phù nề não có khi xảy ra đơn thuần một vùng, hoặc có khi lan toả toàn bộ một
vùng hoặc cả 2 bên bán cầu. Hình ảnh CLVT cho thấy giảm tỷ trọng rộng ở chất trắng,
đôi khi hình này xoá mờ giới hạn chất trắng và chất xám. Nếu phù não ở một bên bán
cầu có thể có dấu hiệu chèn ép, xô đẩy nhẹ não thất cùng bên, làm cho kích thớc não
thất bên thu nhỏ lại.
Các nốt xuất huyết ở não xảy ra do dập não trong chấn thơng đôi khi đi kèm hình
ảnh các bóng khí xâm nhập vào mô não, khoang dới màng cứng. Hiện tợng này có thể
thấy khi chấn thơng dập vỡ ở trong xoang trán, xoang chũm. Đây là một trong những
nguyên nhân dẫn đến biến chứng áp xe não về sau. Nên lu ý rằng, trong một số trờng
hợp chấn thơng sọ não, hiện tợng xuất huyết do chấn thơng có thể xuất hiện muộn sau
chấn thơng một vài giờ có khi tới hàng ngày.
+ Do bệnh lý:


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status