Báo Cáo Thực Tập VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THÁI NGUYÊN - Pdf 30

57
Trường ĐH Kinh tế và QTKD Thái Nguyên Báo cáo thực tế môn học
LỜI MỞ ĐẦU
Nhiều nhà phân tích tài chính đã ví TSLĐ của doanh nghiệp trong nền kinh
tế thị trường như dòng máu tuần hoàn trong cơ thể con người. TSLĐ được ví
như vậy có lẽ bởi sự tương đồng về tính tuần hoàn và sự cần thiết của TSLĐ đối
với “ cơ thể “ doanh nghiệp. trong nền linh tế thị trường một doanh nghiệp
muốn hoạt động thì không thể không có vốn. Vốn của DN nói chung và TSLĐ
nói riêng có mặt trong mọi khâu của DN từ : dự trữ, sản xuất đến lưu động. Tài
sản lưu động giúp cho DN tồn tại và hoạt động được trơn tru hiệu quả.
Quản lý và sử dụng vốn lưu động là một trong những nội dung quản lý
tài chính quan trọng đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
Song, không phải doanh nghiệp nào cũng sử dụng vốn lưu động hiệu quả.
Nếu đồng vốn mà doanh nghiệp sử dụng có khả năng đem lại lợi nhuận cao
thì doanh nghiệp không những bù đắp được chi phí mà còn tích lũy để tái
sản xuất mở rộng. Vốn lưu động tác động mạnh mẽ tới khả năng sản xuất
kinh doanh và nâng cao khả năng sinh lời cho doanh nghiệp. Đặc biệt là
trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay các doanh nghiệp đang trong
tình trạng thiếu vốn, việc vay vốn gặp nhiều khó khăn không đảm bảo đáp
ứng nhu cầu kinh doanh. Do vậy, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát
triển được trong cơ chế thị trường ngày nay thì một trong những việc phải
làm là nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động. Vấn đề này
không còn mới mẻ nhưng luôn được đặt ra cho các doanh nghiệp và người
quan tâm tới hoạt động sản xuất kinh doanh và nó quyết định đến sự sống
còn của doanh nghiệp.
Xuất phát từ ý nghĩa và vai trò to lớn của vốn lưu động, nhận thức được
tầm quan trọng của vốn lưu động trong sự tồn tại và phát triển đối với từng
doanh nghiệp. Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư
xây dựng Thái Nguyên. Chúng em nhận ra rằng : Công ty cũng là một doanh
nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh có tỷ lệ vốn lưu động trong vốn kinh
doanh chiếm tỷ lệ lớn, công ty đang có kế hoạch mở rộng hơn nữa hoạt

1.1.1. Vị trí địa lí và địa chỉ giao dịch
Tên Công ty: CÔNG TY C PHẦN TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG THÁI NGUYÊN
Tên giao dịch quốc tế: Thai nguyen construction investment and
consultationjoint stock company
Viết tắt: TCICo
Trụ sở chính tại: 5/1 Đường Bắc Kạn, Phường Hoàng Văn Thụ, TP Thái
Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
Điện thoại: 0280 3857455 ; 0280 3855732
Fax : 0280 3656 411
Tài khoản: 3901 000 000 7873
Tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Thái Nguyên.
Mã số thuế: 4600342718
Chủ tịch HĐQT: KS Nguyễn Tiến Dũng
Số điện thoại: 0913 313 098
Giám đốc điều hành: KTS Nguyễn Quang Hưng
Số điện thoại: 0982 501 567
• Các văn bản pháp lý
1. Quyết định số 245/QĐ-UB ngày 20 tháng 6 năm 1977 của UBND tỉnh
Bắc Thái về việc thành lập Viện thiết kế quy hoạch.
2. Quyết định số 61/TC-XD ngày 9 tháng 8 năm 1988 của Sở xây dựng Bắc
Thái về việc hợp nhất Viện thiết kế quy hoạch với Xí nghiệp khảo sát thiết kế
quy hoạch.
3. Quyết định thành lập Công ty số 750/UB-QĐ ngày 31 tháng 12 năm 1992
của UBND tỉnh Bắc Thái.
Chuyên nghành: Tài chính ngân hàng Lớp K9 - TCNH
57
Trường ĐH Kinh tế và QTKD Thái Nguyên Báo cáo thực tế môn học
4. Quyết định số 349/UB-QĐ ngày 3 tháng 6 năm 1994 của UBND tỉnh Bắc
Thái về việc đổi tên và giao nhiệm vụ cho Công ty tư vấn khảo sát thiết kế quy

dựng Bắc Thái.
- Năm 1983 Sở xây dựng Bắc Thái có quyết định số 639-TC/XD ngày
12/12/1983 cho “Viện thiết kế quy hoạch được chính thức là đơn vị hạch toán
kinh tế độc lập” trực thuộc Sở xây dựng.
- Năm 1985,Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Thái có quyết định số 66/QĐ-UB
ngày 20/4/1985 thành lập Xí nghiệp khảo sát thiết kế quy hoạch thuộc uỷ ban
XDCB tỉnh.
Chuyên nghành: Tài chính ngân hàng Lớp K9 - TCNH
57
Trường ĐH Kinh tế và QTKD Thái Nguyên Báo cáo thực tế môn học
- Năm 1988 Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Thái có quyết định số 61/TC-XD
ngày 9/8/1988 “Hợp nhất theo nguyên trạng xí nghiệp khảo sát thiết kế quy
hoạch (Uỷ ban xây dựng cơ bản cũ) và Viện thiết kế quy hoạch (Sở xây dựng)
thành Xí nghiệp khảo sát thiết kế quy hoạch Bắc Thái trực thuộc Sở xây dựng
Bắc Thái.
- Năm 1994 UBND tỉnh Bắc Thái có quyết định số 349/QĐ-UB đổi tên Xí
nghiệp khảo sát thiết kế quy hoạch Bắc Thái thành: Công ty tư vấn khảo sát
thiết kế quy hoạch xây dựng Bắc Thái
- Năm 1997 UBND tỉnh Thái Nguyên có quyết định số: 03/QĐ-UB đổi tên
Công ty tư vấn khảo sát thiết kế quy hoạch xây dựng Bắc Thái thành Công ty tư
vấn xây dựng Thái Nguyên.
- Năm 2003, Thực hiện quyết định số 1393/QĐ-UB của UBND tỉnh Thái
Nguyên ngày 25 tháng 6 năm 2003 về việc phê duyệt phương án thực hiện cổ
phần hoá doanh nghiệp nhà nước đối với doanh nghiệp Công ty tư vấn xây dựng
Thái Nguyên . Chuyển đổi thành Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng
Thái Nguyên. kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2003.
- Năm 2006 là Hội viên câu lạc bộ doanh nghiệp Việt Nam
- Năm 2007 là thành viên Hiệp hội tư vấn xây dựng Việt Nam
TCICO là công ty chuyên nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tư vấn xây dựng,
đầu tư và thi công xây lắp. Có đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật có năng lực và

hay trong cơ chế thị trường có sự cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, cán bộ, cổ
đông, lao động công ty TCICO luôn được đánh giá là một trong những đơn vị
năng động, sáng tạo, đoàn kết, tự chủ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị
được giao. Do có nhiều thành tích trong công tác. TCICO được chủ tịch nước
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tặng thưởng huân chương lao động hạng
III, được tỉnh ủy UBND tỉnh Thái Nguyên; Bộ xây dựng; Tổng liên đoàn lao
động Việt Nam; Liên đoàn lao động tỉnh Thái Nguyên; Hiệp hội tư vấn xây
dựng Việt Nam tặng nhiều bằng khen, cờ thi đua xuất sắc cùng các danh hiệu
khác. Được hội đồng giải thưởng Việt Nam bình chọn và trao cúp vàng:
• Cúp vào ISO năm 2006
• Cúp vào ISO năm 2007
• Cúp vàng thương hiệu nhãn hiệu hàng hoá năm 2008
• Cúp vàng doanh nghiệp hội nhập và phát triển năm 2009
• Cúp vàng thương hiệu Việt năm 2010
• Được UBND tỉnh Thái Nguyên tặng Cúp doanh nghiệp xuất sắc - Doanh
nhân tiêu biểu năm 2010.
• UBND tỉnh Thái Nguyên tặng Cúp doanh nghiệp xuất sắc-Doanh nhân
tiêu biểu năm 2011.
• Được Chính phủ tặng tưởng Huân chương Lao động hạng Nhì.
• UBND tỉnh Thái Nguyên tặng doanh nghiệp xuất sắc năm 2012.
1.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty CP tư vấn và đầu tư xây dựng
Thái Nguyên
1.2.1. Chức năng
Là một công ty cổ phần được hình thành, tồn tại, phát triển bởi vốn góp
của nhiều cổ đông. Là một dạng pháp nhân có trách nhiệm hữu hạn, được
thành lập và tồn tại độc lập đối với những chủ thể sở hữu nó, được hạch toán
kinh doanh độc lập, công ty phải đảm bảo tiến hành kinh doanh có lãi dựa
trên hoạt động kinh doanh theo đúng luật định. Tiến hành các hoạt động tư
vấn và đầu tư xây dựng trên khắp các địa bàn của đất nước.
Chuyên nghành: Tài chính ngân hàng Lớp K9 - TCNH

- Khảo sát địa chất
- Thí nghiệm
- Lập dự án đầu tư xây dựng
Chuyên nghành: Tài chính ngân hàng Lớp K9 - TCNH
57
Trường ĐH Kinh tế và QTKD Thái Nguyên Báo cáo thực tế môn học
- Thiết kế quy hoạch đô thị, nông thôn
- Thiết kế công trình dân dụng công nghiệp, giao thông, đường điện và
trạm biến áp, hệ thống cấp thoát nước.
- Tư vấn đấu thầu
- Giám sát kỹ thuật xây dựng
- Tư vấn kiểm định chất lượng công trình
- Thi công xây lắp
- Khai thác và thu gom than cứng, than non, quặng sắt, quặng uranium và
quặng thorium, quặng kim loại khác không chứa sắt, kim loại quý hiếm, đá, cát,
sỏi, đất sét
Bảng 1.1: Hệ thống trang thiết bị của công ty trong
giai đoạn 2012-2014
TT Loại máy, thiết bị Số lượng
Chất
lượng
1 Máy vi tính để bàn 75 Tốt
2 Máy vi tính sách tay P4 30 Tốt
3 Máy chiếu đăng năng TOSHIBA 2 Tốt
4 Máy in Laser A4 18 Tốt
5 Máy in Laser A3 3 Tốt
6 Máy in mầu Laser 1 Tốt
7 Máy in HP T780 khổ A0 1 Tốt
8 Máy Photocoppy kỹ thuật số 1 Tốt
9

28 Máy phát điện 10 KW 2 Tốt
39 Xe ôtô tự đổ 5 tấn 4 Tốt
30 Máy đầm cóc 3 Tốt
31 Máy cắt cầm tay 3 Tốt
32 Máy định vị tọa độ GPS 1 Tốt
(Nguồn: Phòng HC.KT.TH)
Công ty trang bị một hệ thống các xe và máy chuyên dùng để phục vụ
cho quá trình sản xuất và kinh doanh mkhá đầy đủ như: máy tính để bàn,
máy vi tính xách tay P4, máy in Laser, máy in màu, máy khoan, máy trộn,
giàn giáo thi công Toàn bộ các trang thiết bị và máy chuyên dụng đều có
đầy đủ giấy tờ pháp lý.
Trên thị trường nhu cầu về dịch vụ của Công ty là khá lớn, do chất
lượng sản phẩm dịch vụ tốt, giá cạnh tranh, đáp ứng mọi dịch vụ theo yêu
cầu của khách hàng. Kênh phân phối nhanh nhạy, giúp tự lựa các kênh phân
phối phù hợp cho doanh nghiệp, đồng thời tạo nhiều cơ hội để quảng bá và
giới thiệu sản phẩm dịch vụ do chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với
doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Tuy nhiên, do đặc thù hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là ngành
xây dựng do đó phụ thuộc rất lớn vào thiên nhiên. Sản xuất còn ở quy mô
nhỏ, nên còn hạn chế chưa thể thi công hết tất cả các khâu trong quá trình
thi công.
Chuyên nghành: Tài chính ngân hàng Lớp K9 - TCNH
57
Trường ĐH Kinh tế và QTKD Thái Nguyên Báo cáo thực tế môn học
1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty CP tư vấn và đầu tư xây
dựng Thái Nguyên
1.4.1. Tổ chức bộ máy quản lý
Mỗi doanh nghiệp trước khi đi vào hoạt động kinh doanh đều xác định
cho mình một hình thức tổ chức sao cho vừa phù hợp đặc điểm hoạt động
kinh doanh vừa phù hợp với luật pháp. Không nằm ngoài xu hướng chung

Phòng
TVTK
4
Phòng
TVTK
5
Phòng
TVTK
6
Phòng
ĐH
Phòng
TNĐC
57
Trường ĐH Kinh tế và QTKD Thái Nguyên Báo cáo thực tế môn học
1.4.2.
• Ban giám đốc
 Tổng giám đốc
Tổng giám đốc là người có trách nhiệm quản lý và điều hành mọi hoạt động
của Công ty theo đúng pháp luật Nhà nước, các quy định của ngành, điều lệ,
quy chế, quy định của Công ty.
Nhiệm vụ chính là:
- Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động hằng ngày của Công ty.
- Tổ chức thực hiện các quyết định của HĐQT.
- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Công ty.
- Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của
Công ty.
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong Công ty,
kể cả cán bộ quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Tổng Giám Đốc.
- Bên cạnh, Tổng Giám đốc là người tham mưu cho Hội đồng quản trị về

- Theo dõi, kiểm tra kỹ thuật, tiến độ và chất lượng thi công nhằm đảm bảo
cho công trình đạt chất lượng cao nhất, thỏa mãn cao nhất các yêu cầu của
khách hàng, phù hợp với các yêu cầu chung của hợp đồng cùng các thỏa thuận
khác phát sinh trong quá trình thi công, tuân thủ các tiêu chuẩn và quy chuẩn
hiện hành.
- Báo cáo tình hình các hoạt động về kỹ thuật toàn Công ty cho BGĐ và
Hội Đồng Quản Trị (định kỳ hoặc đột xuất).
Chuyên nghành: Tài chính ngân hàng Lớp K9 - TCNH
57
Trường ĐH Kinh tế và QTKD Thái Nguyên Báo cáo thực tế môn học
• Công đoàn
- Công đoàn đại diện và bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của
người lao động; có trách nhiệm tham gia với Nhà nước phát triển sản xuất, giải
quyết việc làm, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của người lao động.
- Công đoàn đại diện và tổ chức người lao động tham gia quản lý cơ quan,
đơn vị, tổ chức, quản lý kinh tế xã hội, quản lý Nhà nước trong phạm vị chức
năng của mình, thực hiện quyền kiểm tra giám sát hoạt động của cơ quan đơn
vị, tổ chức theo quy định của pháp luật.
- Công đoàn có trách nhiệm tổ chức, giáo dục động viên người lao động
phát huy vai trò làm chủ đất nước, thực hiện nghĩa vụ công dân, xây dựng và
phát triển bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.
• Đoàn TNCSHCM
- Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh là tổ chức chính trị - xã hội của
thanh niên Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minh
sáng lập, lãnh đạo và rèn luyện. Đoàn bao gồm những thanh niên tiên tiến, phấn
đấu vì mục tiêu, lý tưởng của Đảng là độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã
hội, dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
- Được xây dựng, rèn luyện và trưởng thành qua các thời kỳ đấu tranh cách
mạng, Đoàn đã tập hợp đông đảo thanh niên phát huy chủ nghĩa anh hùng cách
mạng, cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất đất

hành lập, lưu trữ, kiểm tra, kiểm soát toàn bộ các hoạt động có liên quan đến
lĩnh vực Tài chính - Kế toán theo quy định của pháp luật hiện hành, cụ thể:
- Tham mưu cho Tổng Giám đốc và HĐQT thực hiện chức năng quản lý
tài chính, tổ chức thực hiện các chỉ tiêu về tài chính – kế toán, tổ chức phổ biến
và hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thi hành kịp thời các qui định về tài chính –
kế toán của Nhà nước và cấp trên. Quan hệ với ngân hàng, cơ quan thuế và các
cơ quan hữu quan để thực hiện công tác tài chính – kế toán theo qui định của
pháp luật.
- Quản lý tài sản, tiền vốn, hàng hóa, kinh phí và các quỹ, tổng kết thu –
chi tài chính, báo cáo quyết toán, kiểm tra thường xuyên hoạt động kế toán của
các bộ phận, nắm bắt tình hình kinh doanh của Công ty từ đó lập kế hoạch tài
chính và cung cấp thông tin cho các bộ phận trong và ngoài Công ty.
- Tổ chức thanh toán nhanh chóng và thu hồi công nợ, tăng nhanh vòng
quay vốn, tránh tình trạng vốn bị chiếm dụng ảnh hưởng đến hoạt động kinh
doanh của Công ty. Tổ chức bảo quản, lưu trữ các tài liệu kế toán, bảo mật các
số liệu.
- Chịu trách nhiệm chung về hiệu suất làm việc của Phòng và liên đới chịu
trách nhiệm trước pháp luật về hệ thống tài chính – kế toán tại Công ty.
• Phòng quản lý chất lượng
- Làm cho chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ thoả mãn tốt hơn nhu cầu
khách hàng và mặt khác nâng cao hiệu quả của hoạt động quản lý. Đó là cơ sở
để chiếm lĩnh, mở rộng thị trường, tăng cường vị thế, uy tín trên thị trường.
Quản lý chất lượng cho phép doanh nghiệp xác định đúng hướng sản phẩm cần
cải tiến, thích hợp với những mong đợi của khách hàng cả về tính hữu ích và giá
cả.
- Sản xuất là khâu quan trọng tạo thêm giá trị gia tăng của sản phẩm hoặc
dịch vụ. Về mặt chất, đó là các đặc tính hữu ích của sản phẩm phục vụ nhu cầu
của con người ngày càng cao hơn. Về mặt lương, là sự gia tăng của giá trị tiền
tệ thu được so với những chi phí ban đầu bỏ ra. Giảm chi phí trên cơ sở quản lý
sử dụng tốt hơn các yếu tố sản xuất mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm cho

ra có thể tham gia tư vấn thiết kế một số hạng mục công trình.
Nhiệm vụ chính:
- Tổ chức quản lý lao động, tài sản, máy móc thiết bị trong đơn vị theo nội
quy, quy chế của công ty.
- Phối hợp với các phòng ban khác để soạn thảo đề cương khảo sát địa
hình Phục vụ công tác thiết kế. Triển khai thực hiện hợp đồng kinh tế và giao
khoán nội bộ về công tác giám sát địa hình, tư vấn thiết kế một số công trình
giao thông Công ty giao. Tư vấn giám sát xây dựng công trình giao thông theo
nội dung CCHN quy định.
- Các công tác khác được Công ty giao
• Phòng thí nghiệm địa chất
- Khảo sát địa chất công trình, địa chất thủy văn, thăm dò khoáng sản.
- Đo đạc thành lập bản đồ địa hình, đo đạc công trình.
Chuyên nghành: Tài chính ngân hàng Lớp K9 - TCNH
57
Trường ĐH Kinh tế và QTKD Thái Nguyên Báo cáo thực tế môn học
- Thí nghiệm xác định chỉ tiêu cơ lý của đất, đá, nền móng và vạt liệu xây
dựng dùng cho các công trình.
- Lập tổng dự toán, giám sát thi công và xây dựng các công trình dân dựng,
công nghiệp, giao thông, thủy lợi, công trình kỹ thuật hạ tầng, các công trình
cấp thoát nước
1.5. Tình hình lao động tại công ty CP tư vấn và đầu tư xây dựng Thái
Nguyên
Bảng 1.2: Bảng kê đội ngũ cán bộ chủ chốt - kỹ sư chuyên ngành năm 2014
STT Lĩnh vực hoạt động
Số
lượng
Số năm
công tác từ
1-5 năm

lớn.
- Theo trình độ: Vì đặc thù công việc mà công ty cần nhiều công nhân
kỹ thuật cao nên tỷ lệ chiếm phần lớn trong tổng lao động: 87/150 người.
• Đội ngũ đảm nhiệm công tác kỹ thuật gồm có các kỹ sư, cư nhân
chuyên ngành kỹ thuật thuộc các lĩnh vực như: xây dựng dân dụng và
công nghiệp, thủy lợi, thủy điện, địa chất công trình, khoan thăm dò, kiến
trúc, thông gió, công nghệ môi trường
• Đội ngũ làm công tác quản lý (gián tiếp) gồm có các cử nhân chuyên
ngành kinh tế tài chính, kế toán tin học
- Nhìn chung, số lượng lao động của công ty khá dồi dào. Số lượng công
nhân kỹ thuật nhiều, dày dặn kinh nghiệm làm việc và có mức độ gắn bó mật
thiết với công ty cho thấy đây là thế mạnh, giúp công ty có thể hoàn toàn có
khả năng thực hiện những công trình lớn. Nếu số lượng lao động tăng lên qua
các năm đồng nghĩa với tỷ lệ quỹ lương tăng lên, điều này đảm bảo cho thu
nhập của người lao động tăng lên góp phần nâng cao đời sống cho cán bộ
công nhân viên công ty.
PHẦN 2
Chuyên nghành: Tài chính ngân hàng Lớp K9 - TCNH
57
Trường ĐH Kinh tế và QTKD Thái Nguyên Báo cáo thực tế môn học
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
TẠI CÔNG TY C PHẦN TƯ VẤN VÀ ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG THÁI NGUYÊN
2.1. Khái quát về vốn lưu động
2.1.1. Khái niệm và đặc điểm của VLĐ
• Khái niệm vốn lưu động
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài các tài sản cố định, doanh
nghiệp cần phải có tài sản lưu động. Tài sản lưu động của doanh ngiệp gồm
2 bộ phận: Tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông.
- Tài sản lưu động sản xuất: Gồm các bộ phận là những vật tư dự trữ để

Từ những phân tích trên có thể rút ra: VLĐ của doanh nghiệp là số vốn
ứng ra để hình thành nên các tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình
kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục. VLĐ
luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được thu hồi toàn bộ,
hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh.
• Đặc điểm của VLĐ
Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bị chi
phối bởi các đặc điểm của tài sản lưu động nên VLĐ của doanh nghiệp có
các đặc điểm sau đây:
- VLĐ trong qua trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện.
- VLĐ chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lại toàn
bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh.
- VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh.
2.1.2. Phân loại và nguồn hình thành VLĐ
• Phân loại
Chuyên nghành: Tài chính ngân hàng Lớp K9 - TCNH
57
Trường ĐH Kinh tế và QTKD Thái Nguyên Báo cáo thực tế môn học
Để quản lý được VLĐ tốt cần phải phân loại VLĐ. Dựa theo các tiêu
thức khác nhau, có thể chia VLĐ thành các loại khác nhau. Thông thường
có một số cách phân loại chủ yếu như sau:
- Dựa theo hình thái biểu hiện của vốn
Có thể chia VLĐ thành: Vốn bằng tiền và vốn về hàng tồn kho.
 Vốn bằng tiền và các khoản phải thu:
• Vốn bằn tiền gồm: Tiền mặt tại quĩ, tiền gửi Ngân hàng và tiền đang
chuyển. Tiền là một loại tài sản có tính linh hoạt cao, doanh nghiệp có thể
dễ dàng chuyển đổi thành các loại tài sản khác hoặc để trả nợ. Do vậy trong
quá trình hoạt động kinh doanh đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải có một
lượng tiền cần thiết nhất định.
• Các khoản phải thu: Chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng thể

hết vào giá thành sản phẩm trong kỳ này, mà được tính dần vào giá thành
sản phẩm các kỳ tiếp theo như chi phí cải tiến kĩ thuật, chi phí nghiên cứu,
thí nghiệm…
• Vốn thành phẩm: Là giá trị những sản phẩm đã được sản xuất xong,
đạt tiêu chuẩn kĩ thuật và đã được nhập kho.
Trong doanh nghiệp thương mại, vốn về hàng tồn kho chủ yếu là giá trị
các loại hàng hóa dự trữ.
Việc phân loại vốn lưu động theo cách này tạo điều kiện thuận lợi cho
việc xem xét đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh
nghiệp. Mặt khác thông qua cách phân loại này có thể tìm các biện pháp
phát huy chức năng các thành phần vốn và biết được kết cấu VLĐ theo hình
thức biểu hiện để định hướng điều chỉnh hợp lý có hiệu quả.
- Dựa theo vai trò của VLĐ đối với quá trình sản xuất kinh doanh.
Dựa vào căn cứ trên, VLĐ của doanh nghiệp có thể chia thành các loại
chủ yếu sau:
Chuyên nghành: Tài chính ngân hàng Lớp K9 - TCNH
57
Trường ĐH Kinh tế và QTKD Thái Nguyên Báo cáo thực tế môn học
 VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất gồm các khoản:
• Vốn nguyên, vật liệu chính.
• Vốn vật liệu phụ.
• Vốn nhiên liệu.
• Vốn phụ tùng thay thế.
• Vốn vật đóng gói.
• Vốn công cụ, dụng cụ nhỏ.
 VLĐ trong khâu trực tiếp sản xuất, gồm các khoản sau:
• Vốn sản phẩm đang chế tạo.
• Vốn về chi phí trả trước ngắn hạn.
 VLĐ trong khâu lưu thông, gồm các khoản:
• Vốn thành phẩm.

để lại… Vốn chủ sở hữu thể hiện khả năng tự chủ tài chính của doanh
nghiệp, tỷ trọng vốn chủ sở hữu trong tổng vốn càng lớn thì sự độc lập về
tài chính của doanh nghiệp càng cao.
 Các khoản nợ: Là các khoản vốn lưu động được hình thành từ các
khoản vay của các ngân hàng thương mại hay các tổ tài chính, vốn vay qua
phát hành trái phiếu, các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán…
- Căn cứ vào thời gian huy động vốn và sử dụng vốn: nguồn hình thành
VLĐ của doanh nghiệp chia làm hai loại:
 Nguồn vốn lưu động thường xuyên: Là nguồn vốn mang tính chất ổn
định và dài hạn, bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản vay dài hạn để tài
trợ cho nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết của doanh nghiệp.
Nguồn VLĐ thường xuyên = Tổng TSLĐ – Nợ ngắn hạn
 Nguồn vốn tạm thời: Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn, gồm các
khoản vay ngắn hạn ngân hàng và tổ chức tín dụng khác, các khoản nợ ngắ
Chuyên nghành: Tài chính ngân hàng Lớp K9 - TCNH
57
Trường ĐH Kinh tế và QTKD Thái Nguyên Báo cáo thực tế môn học
hạn…, được dùng để đáp ứng nhu cầu VLĐ có tính chất tạm thời, bất
thường phát sinh trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
Nguồn VLĐ tạm thời = Vốn vay ngắn hạn + Vốn chiếm dụng hợp
pháp
- Phân loại theo phạm vi huy động vốn: VLĐ được hình thành từ hai
nguồn
 Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp: Là nguồn vốn có thể huy động
được từ bản thân doanh nghiệp bao gồm: vốn từ lợi nhuận để lại trong quá
trình kinh doanh, các quĩ của doanh nghiệp, các khoản thu từ nhượng bán,
thanh lý tài sản… sử dụng triệt để nguồn vốn bên trong doanh nghiệp tức là
doanh nghiệp đã phát huy được tính chủ động trong quản lý và sử dụng
VLĐ của mình.
 Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: Là nguồn vốn doanh nghiệp có

nghiệp và nó cũng có ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh cuối cùng của
doanh nghiệp.
Có thể nói rằng mục tiêu lâu dài của mỗi doanh nghiệp là tối đa hoá lợi
nhuận. Việc quản lý sử dụng tốt tài sản lưu động sẽ góp phần giúp doanh nghiệp
thực hiện được mục tiêu đã đề ra. Bởi vì quản lý tài sản lưu động không những
đảm bảo sử dụng tài sản lưu động hợp lý, tiết kiệm mà còn có ý nghĩa đối với
việc hạ thấp chi phí sản xuất, thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm và thu tiền bán
hàng, từ đó sẽ làm tăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp.
Chuyên nghành: Tài chính ngân hàng Lớp K9 - TCNH

Trích đoạn Những tồn tại, hạn chế Giải pháp thứ hai: Xác định chính sách tài trợ, xây dựng cơ cấu vốn Giải pháp thứ ba: Nâng cao trình độ quản lý và sử dụng vốn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status