Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hệ thống đãi ngộ tại CÔNG TY CỔ PHẦN WOODSLAND - Pdf 30

Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
MỤC LỤC
a. Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản trị (HĐQT) 9
b. Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng Giám Đốc (TGĐ) 9
d. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng kế hoạch - vật tư sản xuất
10
e. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng Thu mua & Kiểm soát
nguyên liệu gỗ 10
g. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Khối sản xuất 11
SV: Nguyễn Thu Hằng Lớp: QTMA – K12
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
LỜI MỞ ĐẦU
Sau hơn 20 năm đổi mới, nền kinh tế Việt Nam đã có những bước tiến
vượt bậc. Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh được thành lập ngày càng
nhiều đã tạo ra sự cạnh tranh khốc liệt trong lĩnh vực nhân sự. Trong nhiều
yếu tố mà các doanh nghiệp hiện nay đang sử dụng để chiêu mộ và giữ chân
nhân tài, chính sách đãi ngộ được các chuyên gia đánh giá là yếu tố quyết
định nhất. Nhưng việc xây dựng được một hệ thống đãi ngộ vừa đảm bảo hiệu
quả tài chính vừa thu hút và khuyến khích người lao động gắn bó với tổ chức
luôn là một câu hỏi hóc búa đối với đội ngũ các nhà quản lý.
Với mong muốn trở thành một nhà quản lí giỏi trong tương lai, em đã
chọn cho mình đề tài “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hệ thống
đãi ngộ tại CÔNG TY CỔ PHẦN WOODSLAND” làm đề tài nghiên cứu
trong quá trình thực tập. Nội dung của đề tài được em trình bày trong báo cáo
thực tập này có kết cấu 2 phần như sau:
Phần 1: Thực trạng hệ thống đãi ngộ của Công ty Cổ phần Woodsland.
Phần 2: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hệ thống đãi ngộ tại
Công ty Cổ phần Woodsland.
Mặc dù đã rất nỗ lực song với kiến thức, kinh nghiệm và thời gian tìm
hiểu còn hạn chế nên đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót. Do vậy, em
rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô giáo, các

+ Chi nhánh: ( Nhà máy 2 và Showroom ):
Địa chỉ: Nam Hồng – Đông Anh – Hà Nội
Điện thoại: +84.439 581 891 Fax: +84.439 581 891
+ Văn phòng Giao dịch:
Địa chỉ: 15/107 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại : +84.435 561 955 Fax: + 84.462.661.833
• Email :
• Website : www.woodsland.com.vn.
1.1.1.2. Qúa trình thành lập và phát triển của công ty cổ phần
Woodsland
Trong những năm gần đây, môi trường chính trị - xã hội ổn định đã góp
phần thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển và hội nhập nhanh chóng.
Cùng chung sự phát triển đó, thị trường đồ gỗ xây dựng, trang trí nội thất
cũng dần “nóng” lên với sự ra đời của nhiều Doanh nghiệp và nhu cầu ngày
SV: Nguyễn Thu Hằng Lớp: QTMA – K12
3
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
càng lớn của người tiêu dùng trong nước cũng như ngoài nước.
Nắm bắt được nhu cầu đó, Công ty Liên doanh Woodland
1
(tiền thân
của Công ty Cổ phần Woodsland sau này) đã được thành lập theo Quyết định
số 19 GP-VP ngày 22 tháng 05 năm 2002 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc và được
sửa đổi bổ sung theo giấy phép số 19/GPDDC3-VP ngày 10 tháng 04 năm
2006.
Ngày 30 tháng 06 năm 2008 Công ty Liên doanh Woodsland chính thức
được chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Woodsland theo Giấy chứng nhận
đầu tư số 012023000185 với cơ cấu tổ chức sản xuất hầu như không thay đổi.
( Danh sách cổ đông sáng lập công ty Cổ phần Woodsland được trình bày chi
tiết ở Phụ lục 01).

quá trình sản xuất.
Với ý chí khẳng định tính ưu việt của sản phẩm, chiếm lĩnh thị trường
bằng việc tạo lập uy tín kinh doanh, Công ty đã có được sự ủng hộ bền vững,
nhiệt tình của nhiều đối tác cung như khách hàng trong và ngoài nước.
Các sản phẩm do Công ty Woodsland sản xuất có độ bóng, độ bền cao,
không bị cong vênh, trầy xước và ít bị mài mòn trong điều kiện khí hậu khắc
nghiệt. Bên cạnh những tiện lợi trong quá trình sử dụng, sản phẩm còn tạo
nên vẻ sang trọng, lịch sự cho các công trình xây dựng. được xuất khẩu sang
các thị trường lớn và khó tính nhất như Mỹ, Canada, EU, Nhật Bản, …
Tháng 4 năm 2004 Woodsland đã được lựa chọn để trở thành nhà cung
cấp chính thức cho IKEA ( Thụy Điển) - tập đoàn đồ gỗ nội thất hàng đầu thế
giới. Đây là một khách hàng rất khắt khe về chất lượng cũng như kiểu dáng
thiết kế của sản phẩm, ngoài những tiêu chuẩn chất lượng thông thường nhà
sản xuất còn phải thực hiện đúng tiêu chuẩn IWAY mà Tập đoàn IKEA đưa
ra.
Với mục tiêu mang các sản phẩm chất lượng cao, mẫu mã đẹp, đáp ứng
được yêu cầu vô cùng khắt khe của các khách hàng nước ngoài để phục vụ
người tiêu dùng trong nước, Công ty Cổ phần Woodsland bắt đầu tham gia
vào việc cung cấp các sản phẩm nội thất cho thị trường nội địa.
Kể từ khi thâm nhập thị trường nội địa, Công ty Woodsland đã sản xuất
2
Trong đó bộ máy quản lý chiếm khoảng 70 người.
SV: Nguyễn Thu Hằng Lớp: QTMA – K12
5
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
và lắp đặt hệ thống cửa và nội thất cho các công trình lớn như: Trụ sở chính
và các chi nhánh Ngân hàng các doanh nghiệp ngoài quốc doanh VP Bank;
Tòa nhà cao tầng Artex Building 172 Ngọc Khánh; Chung cư cao cấp Happy
House Garden - khu đô thị Việt Hưng và rất nhiều các biệt thự, căn hộ khác,
…với chất lượng cao cấp luôn đem lại sự hài lòng cho khách hàng.

Định hướng chiến lược:
- Tiếp tục kiện toàn tổ chức hoạt động theo mô hình công ty Cổ phần.
- Xây dựng văn hoá doanh nghiệp tiên tiến, đặc trưng và cải thiện để môi
trường làm việc trong sạch, đồng bộ và chuyên nghiệp hơn.
- Nâng cao năng lực quản lý toàn diện, đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực gắn với hiệu quả kinh doanh, lấy năng suất và chất lượng công việc làm
thước đo đánh giá kết quả hoạt động.
- Áp dụng các công nghệ mới, khuyến khích việc sáng tạo và đổi mới
trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Giữ vững các danh hiệu đã đạt được đồng thời duy trì sự tăng trưởng
nhanh, ổn định và bền vững bằng việc không ngừng nâng cao chất lượng sản
phẩm, đa dạng hóa sản phẩm, chuyên môn hóa sản xuất, đa dạng hóa ngành
hàng, phát triển dịch vụ, kinh doanh tổng hợp đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu
cầu của khách hàng.
- Xây dựng và phát triển thương hiệu của công ty thành một thương hiệu
mạnh, tăng cường hợp tác và mở rộng kênh phân phối trong nước và quốc tế.
- Xây dựng nền tài chính lành mạnh.
1.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty cổ phần Woodsland
1.1.2.1 Sơ đồ tổ chức
SV: Nguyễn Thu Hằng Lớp: QTMA – K12
7
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
SV: Nguyễn Thu Hằng Lớp: QTMA – K12
8
KHO VẬT TƯ
KHO GỖ NL
X. CƠ ĐIỆN
TỔ THỐNG KÊ
X. SẤY PHÔI
X. LỰA PHÔI

CÁC
TỔ SẢN XUẤT
CÁC
TỔ SẢN XUẤT
ĐẠI LÝ
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
1.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng – ban
a. Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản trị (HĐQT)
HĐQT là cơ quan chi phối, lãnh đạo bộ máy quản lý của Công ty, có
toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề quan trọng liên quan
tới lợi ích của Công ty và quyền lợi của các Cổ đông theo các điều khoản của
Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty.
b. Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng Giám Đốc (TGĐ)
TGĐ là đại diện pháp nhân của Công ty và chịu trách nhiệm trước pháp
luật và HĐQT cũng như cổ đông của Công ty về mọi hoạt động sản xuất –
kinh doanh của Công ty trong phạm vi quyền và nghĩa vụ của mình.
c. Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của phòng Tổ chức-Hành
chính (TC-HC)
- Tham mưu cho TGĐ về tổ chức bộ máy, bố trí nhân sự phù hợp với
yêu cầu sản xuất kinh doanh và mục tiêu phát triển của Công ty.
- Tổ chức quản lý nhân sự:
+ Xây dựng & giám sát việc thực hiện các quy chế làm việc, nội quy của
Công ty; + Tổ chức công tác tuyển dụng, đào tạo và phát triển người lao
động; quản lý, và cập nhật hồ sơ nhân sự;
+ Theo dõi việc chấm công và tính lương, BHXH, BHYT & các quyền
lợi, nghĩa vụ khác cho CBCNV của Công ty.
+ Đề xuất ý kiến với TGĐ về việc thuyên chuyển, khen thưởng, kỷ luật,
đề bạt, chấm dứt hợp đồng lao động với các CBCNV trong Công ty.
- Thực hiện các công việc hành chính:
+ Soạn thảo, lưu trữ công văn “Đến” và “Đi”.

cả hợp lý và chất lượng tốt để phục vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh của
Công ty.
f. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng Kế toán
Tổ chức thực hiện công tác kế toán và quản lý tài chính. Cung cấp thông
tin tài chính - kế toán kịp thời cho ban quản lý và định kỳ báo cáo với cơ quan
thuế hoặc các cơ quan chức năng khác theo quy định của pháp luật.
SV: Nguyễn Thu Hằng Lớp: QTMA – K12
10
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
g. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Khối sản xuất
Phối hợp với các phòng ban khác để thực hiện tốt các kế hoạch sản xuất
đã đề ra. Quản lý và sử dụng hợp lý, an toàn và hiệu quả các nguồn lực của
công ty: nhân lực, máy móc thiết bị, nhà xưởng, nguyên liệu, vật tư tại các cơ
sở sản xuất của Công ty. Phản ánh kịp thời các vấn đề bất hợp lý trong sản
xuất; nghiên cứu đề xuất các sáng kiến, cải tiến quy trình công nghệ để nâng
cao năng xuất, chất lượng, tiết kiệm vật tư, nguyên liệu.
h. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của phòng Quản lý chất lượng
Xây dựng các quy trình quản lý chất lượng của toàn Công ty. Chịu trách
nhiệm thực hiện việc kiểm tra và lập báo cáo đánh giá chất lượng từ các
nguyên vật liệu và vật tư đầu vào, sản phẩm trên các công đoạn của quá trình
sản xuất đến thành phẩm trước khi xuất kho để có thể phát hiện và ngăn chăn
chặn những sai sót gây sai hỏng sản phẩm, lãng phí vật tư & nhân công. Tham
gia đề xuất các giải pháp công nghệ - kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng sản
phẩm và hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
i. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng kinh doanh nội địa
Nghiên cứu, quản lý và phát triển các hoạt động kinh doanh ở thị trường
nội địa nhằm vào 2 mảng chính, thị trường bán lẻ và cung cấp nội thất cho các
dự án. Tổ chức việc trưng bày và quản lý hoạt động của các showroom. Bên
cạnh đó, phải chịu trách nhiệm về chỉ tiêu và đảm bảo lợi nhuận bán hàng ở
mức cao.

Các sản phẩm chính gồm có :
+ Kính: Kính an toàn, nan kính, kính màu, kính hoa văn
+ Vách ngăn: Vách ngăn tấm uPVC, vách ngăn kính
+ Cửa sổ: Cửa sổ quay ra ngoài, cửa sổ mở trượt, cửa sổ quay lật vào
trong
+ Cửa đi: Cửa đi mở trượt, cửa đi hai cánh mở xoay, cửa đi xếp trượt,
cửa đi một cánh mở quay, cửa thông phòng, cửa ra ban công – loggia, cửa
trượt tự động G-U, cửa tự động xoay tròn 3 cánh, cửa cuốn tự động
SV: Nguyễn Thu Hằng Lớp: QTMA – K12
12
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
1.1.3.4. Dự án
+ Cửa ( VP Bank )
+ Nội thất (VP Bank )
+ Ngoại thất ( Golden Westlake, Arrtex Building, Happy House
Garden )
1.1.4. Kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh của công ty cổ phần
Woodsland trong thời gian gần đây
1.1.4.1. Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Bảng 1. BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
(Từ năm 2010 đến năm 2012)
Chỉ tiêu

số
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
1. Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ
01 58.486.351.725 59.681.907.314 49.341.774.549
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 02
3. Doanh thu thuần về bán hàng và

Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
cổ phần Woodsland trong thời gian gần đây
a. Thuận lợi
- Với tổng diện tích 39.048 m
2
bám sát trục Đường cao tốc Bắc Thăng
Long - Nội Bài, nhà máy sản xuất của công ty hội đủ các yếu tố thuận lợi:
Tính hiện đại, đồng bộ, quy mô sản xuất công nghiệp bề thế, vị trí địa lý
thuận tiện (gần trung tâm thủ đô Hà Nội, sân bay Quốc tế Nội Bài, cảng Hải
Phòng và các nguồn cung cấp gỗ lớn tại các tỉnh liền kề như Hà Tây, Bắc
Ninh, Vĩnh Phúc, Phú Thọ ) và tận dụng được nguồn lao động địa phương
dồi dào, giá rẻ.
- Có lượng khách hàng trung thành và khả năng phát triển thị trường tốt
nhờ uy tín và chất lượng sản phẩm
- Có đội ngũ quản lý giỏi và lượng công nhân trẻ, nhiệt tình, đoàn kết và
sáng tạo trong công việc.
- Cổ phần hoá giúp Công ty thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư đồng
thời được hưởng nhiều ưu đãi hơn theo các chính sách kinh tế mở của Nhà
Nước.
b. Khó khăn
- Mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt do có sự xuất hiện của nhiều
Doanh nghiệp cùng ngành và giá cả nguyên - nhiên vật liệu ngày càng tăng
cao.
- Những biến động khôn lường của nền kinh tế Việt Nam và thế giới có
tác động không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Việc quản lý các yếu tố sản xuất kinh doanh chưa được chặt chẽ, do
vậy vẫn còn tình trạng sử dụng lãng phí và thất thoát nguyên – nhiên vật liệu,
ảnh hưởng đến tài sản của Công ty.
- Quá trình cổ phần hoá mới bước đầu thực hiện, chưa hoàn thiện, gây
nhiều khó khăn cho công tác tài chính - kế toán của Công ty, đặc biệt là công

3
.
3
Công ty Cổ phần Woodsland thuộc diện cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư (đăng kí kinh
doanh lần đầu) có mức xuất khẩu đạt giá trị trên 50% tổng giá trị hàng hoá sản xuất, kinh doanh của dự án
SV: Nguyễn Thu Hằng Lớp: QTMA – K12
15
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
+ Tốc độ tăng trưởng giữ ở mức khá:
Trong hơn 10 năm hoạt động, Công ty luôn đạt mức mức tăng trưởng:
8%/năm - một mức tăng trưởng khá so với các Công ty cùng ngành và có quy
môi trường tương tự. Song cuối năm 2011 và năm 2012 do tác động của
khủng hoảng tài chính thế giới cùng với nhiều biến động trong nền kinh tế
Việt Nam đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của Công ty
bởi khách hàng chủ yếu của Công ty tập trung ở thị trường Mỹ, EU, Nhật Bản
là những nơi bị ảnh hưởng trực tiếp và nặng nề nhất của khủng hoảng tài
chính, điều này làm giảm mạnh tốc độ tăng trưởng của Công ty năm 2011
xuống chỉ còn 2%.Năm 2012 là thời điểm mà công ty gặp rất nhiều khó khan
vì nền kinh tế Việt Nam bị suy thoái nặng dẫn đến hoạt động kinh doanh và
xuất khẩu của công ty bị ảnh hưởng mạnh và có mức tăng trưởng giảm so với
năm 2011.
1.2. Thực trạng hệ thống đãi ngộ của công ty cổ phần Woodsland
1.2.1. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống đãi ngộ của công
ty cổ phần Woodsland
1.2.1.1. Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
a. Ảnh hưởng của chính phủ:
Việc xây dựng, thiết kế cũng như tổ chức thực hiện công tác đãi ngộ ở
Công ty Cổ phần Woodsland được dựa trên những quy định đã được ban hành
của Nhà Nước.
Cách thức xây dựng thang lương, bảng lương cũng việc tính toán và chi

với giá thành cao và chi phí sản xuất lớn. Bên cạnh đó, hàng loạt doanh
nghiệp mới ra đời khiến cho mức độ cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt. Do
vậy, tỷ suất lợi nhuận của ngành là không cao, doanh nghiệp mệt mỏi với bài
toán “cắt giảm chi phí – nâng cao lợi nhuận” mà chưa chăm lo tốt đến đời
sống vật chất và tinh thần của người lao động.
c.Vị trí của doanh nghiệp và bản chất thị trường lao động:
Là một trong những doanh nghiệp vừa và nhỏ với số vốn và quy mô đầu
tư còn nhiều hạn chế, Công ty vừa phải cạnh tranh với các doanh nghiệp cùng
4
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê Việt Nam.
SV: Nguyễn Thu Hằng Lớp: QTMA – K12
17
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
ngành vừa phải cạnh tranh với các doanh nghiệp đóng trên cùng địa bàn Khu
Công nghiệp để thu hút vốn đầu tư và lao động. Công ty phải cân nhắc việc
cắt giảm tối đa các chi phí, trong đó có chi phí cho CBCNV để nâng cao lợi
nhuận làm hài lòng các nhà đầu tư; mặt khác phải có chế độ đãi ngộ hấp dẫn
để thu hút người lao động.
Thị trường lao động quanh vùng nơi Công ty đóng trụ sở tương đối dồi
dào nhưng chủ yếu vẫn là lao động phổ thông chưa qua đào tạo các kiến thức
kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ. Đây chính là một trở ngại không nhỏ đối với
công ty trong việc tuyển dụng, đào tạo, ảnh hưởng đến năng suất lao động và
thu nhập của CBCNV.
d. Ảnh hưởng từ phía Công đoàn:
Là đơn vị chăm lo đời sống và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người lao
động nhưng thực tế cho thấy ở Công ty Cổ phần Woodsland, Công Đoàn là
một tổ chức hoạt động chưa thật sự hiệu quả. Do vậy, chưa đưa ra được
những đòi hỏi chính đáng cho các CBCNV, chưa thúc đẩy được hoạt động
của công tác đãi ngộ trong Công ty.
1.2.1.2 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp

Hệ thống đãi ngộ của Công ty Cổ phần Woodsland được chia thành hai
bộ phận chính: Hệ thống đãi ngộ tài chính và hệ thống đãi ngộ phi tài chính.
1.2.2.1. Hệ thống đãi ngộ tài chính
Hệ thống đãi ngộ tài chính được Công ty Cổ phần Woodsland xây dựng
thành quy chế lương gồm 5 chương và 12 điều, quy định cụ thể về chế độ tiền
lương và các khoản thu nhập ngoài lương mà bản thân người lao động được
hưởng.
a. Các hình thức đãi ngộ trực tiếp
Bao gồm tiền lương, tiền thưởng và tiền hoa hồng.
+ Tiền lương:
Tiền lương là khoản thù lao mà người sử dụng lao động phải trả cho
người lao động dựa trên mức độ hao phí sức lao động trong quá trình sản
SV: Nguyễn Thu Hằng Lớp: QTMA – K12
19
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
xuất. Có thể nói rằng, tiền lương là mối quan tâm hàng đầu và là động lực làm
việc của người lao động. Do vậy, xây dựng một hệ thống tiền lương khoa học,
hợp lý, làm đòn bẩy kích thích năng suất lao động luôn là nhiệm vụ lớn đối
với Ban lãnh đạo Công ty và phòng Tổ chức-Hành chính. Hệ thống tiền lương
tại Công ty Cổ phần Woodsland có những điểm đáng lưu ý sau đây:
- Phương pháp đánh giá công việc :
Có 2 phương pháp mà Công ty Cổ phần Woodsland sử dụng để đánh giá
công việc. Đó là:
+ Phương pháp đánh giá công việc dựa trên khối lượng công việc hoàn
thành trên cở sở khoán theo ngày công lao động quy định cho từng sản phẩm
cụ thể. (Phương pháp này được áp dụng cho Khối sản xuất trực tiếp)
+ Phương pháp đánh giá công việc theo phương pháp tính điểm dựa trên
việc xác định trọng số cho từng tiêu chí trong bản mô tả công việc của mỗi vị
trí làm việc (Phương pháp này áp dụng cho Khối văn phòng và Khối phục vụ
sản xuất)

5
.
- Tiền lương cấp bậc được tính trả cho 26 ngày làm việc/tháng
6
.
- Những CBCNV đang trong thời gian thử việc được hưởng lương theo
thoả thuận nhưng không thấp hơn 70% lương cấp bậc
7
.
- Lương cấp bậc gồm 2 phần: Lương chính và lương bổ sung (được thể
hiện cụ thể tại Phụ lục 03), trong đó lương chính là cơ sở để đóng Bảo hiểm
Xã hội (BHXH), Bảo hiểm Y tế (BHYT) và thực hiện các nghĩa vụ khác cũng
như yêu cầu của Nhà nước về mức lương tối thiểu. Lương bổ sung căn cứ trên
khả năng trả lương của Công ty tại từng thời điểm, được chia thành các mức
khác nhau, là phần bổ sung vào lương chính nhằm tăng thêm thu nhập cho
5
Theo Nghị định 111/2008/NĐ-CP ban hành ngày 10/10/2008.
6
Theo quy định của Nghị định 114/2002/NĐ-CP ban hành ngày 31/12/2002.
7
Theo khoản 2 Điều 23 của Bộ luật Lao Động được Quốc hội Khoá 09 thông qua ngày 23/06/1994 và được
sửa đổi bổ sung qua các năm 2002, 2006, 2007.
SV: Nguyễn Thu Hằng Lớp: QTMA – K12
21
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
CBCNV có cùng một bậc nhưng chưa đủ điều kiện để tăng bậc lương chính.
2. Lương khoán (Áp dụng cho khối Sản xuất trực tiếp - từ công nhân
cho đến quản đốc các phân xưởng)
- Lương khoán được tính theo khối lượng sản phẩm hoàn thành gắn liền
với ngày công lao động của cả một nhóm người lao động.

bộ phận đó bằng 0%.
+ Các khoản cắt giảm này sẽ được nhập lại quỹ lương chung của Công
ty.
- Dựa trên đánh giá xếp loại của TGĐ về mức độ hoàn thành công việc
của các phòng, ban, các trưởng bộ phận có trách nhiệm báo cáo thực tế mức
độ hoàn thành công việc của nhân viên trong phòng dựa trên tinh thần, thái độ
làm việc, mức độ chuyên cần và đóng góp vào công việc chung của từng cá
nhân theo nguyên tắc đảm bảo sự liên hệ giữa kết quả đánh giá cá nhân và tập
thể bộ phận. Phần đánh giá này phải được công khai và gửi về phòng TC-HC
vào trước ngày mùng 5 hàng tháng để có cơ sở tính lương.
4. Lương doanh thu (Áp dụng cho Khối văn phòng và Khối phục vụ sản
xuất)
- Mỗi đồng doanh thu của tháng vượt trên doanh thu cở sở sau khi đã trừ
vào phần thiếu luỹ tiến trước đó (nếu có) thì được trích 1% để thưởng cho
Khối văn phòng và Khối phục vụ sản xuất. Doanh thu cơ sở được xác định
hàng năm căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh của năm đó.
- Tỷ lệ chia lương doanh thu được tính theo mức lương cấp bậc cộng phụ
cấp trách nhiệm và phụ cấp thu hút (sẽ được trình bày dưới đây). Đối với
nhân viên lái xe, lương cấp bậc là căn cứ tính lương doanh thu.
- Các trường hợp bị cắt giảm lương doanh thu bao gồm:
+ CBCNV đã được hưởng lương khoán.
+ CBCNV bị khiển trách hoặc kỷ luật trong tháng
+ CBCNV nghỉ quá 04 ngày nhưng không quá 10 ngày/tháng chỉ được
hưởng 50% lương doanh thu.
SV: Nguyễn Thu Hằng Lớp: QTMA – K12
23
Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng
- TGĐ sẽ xem xét việc chi trả lương doanh thu tuỳ theo kết quả kinh
doanh của Công ty. Lương doanh thu sẽ không được chi toàn bộ hoặc chỉ
được chia từng phần, từng bộ phận trong trường hợp doanh thu của tháng vẫn

Trích đoạn Phụ cấp làm thêm giờ: Môi trường làm việc: Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực tập Bài học kinh nghiệm:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status