Báo cáo thực tập chuyên ngành cầu tại công ty TNHH giao thông vận tải trường đại học GTVT hà nội chuyên đề thi công dầm i BTCT - Pdf 30

B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp
Chuyªn ®Ò
Thi c«ng kÕt cÊu nhÞp
dÇm BTCT DL 33m
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Phần I
công nghệ chế tạo dầm BTCT DƯL
L=33m, h=1.7m
Mục lục
Chơng I : Quy định chung
1.1 Điều kiện sử dụng
1.2 Đặc điềm dầm BTCT DƯL L=33m, h=1.7m.
1.3 Tài liệu tham khảo
Chơng II: Nguyên vật liệu
2.1 Yêu cầu kỹ thuật
2.1.1 Thép cờng độ cao
2.1.2 Thép thờng
2.1.3 Thép vòng neo và chốt neo
2.1.4 Xi măng
2.1.5 Đá dăm
2.1.6 Cát
2.1.7 Nớc
2.1.8 Chất phụ gia
2.1.9 Vật liệu bôi trơn
2.2 Kiểm nghiệm vật liệu và bảo quản
2.2.1 Thép cờng độ cao
2.2.2 Thép thờng
2.2.3 Xi măng
2.2.4 Đá dăm và cát
2.2.5 Các vật liệu khác

5.2.2 Chế tạo và lắp đặt bó thép CĐC
5.3 Căng kéo bó thép CĐC
5.3.1 Kích căng bó thép cờng độ cao
5.3.2 Quá trình căng kéo bó thép CĐC
5.3.3 Đo độ dãn dài
5.3.4 Đo độ vồng ngợc và biến dạng ngang của dầm
5.3.5 Yêu cầu kỹ thuật của quá trình căng kéo bó thép CĐC
5.4 Trình tự căng kéo bó thép và trị số kiểm tra lực kéo bó thép
5.4.1 Trình tự căng kéo
5.4.2 Trị số lực kéo khống chế của từng bó
5.5 Kiểm tra kích và đồng hồ áp lực
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chơng VI : Bơm vữa xi măng và đổ bê tông bịt đầu dầm
6.1 Bơm vữa xi măng
6.1.1 Mục đích bơm vữa
6.1.2 Thành phần vữa
6.1.3 Thí nghiệm vữa tại phòng thí nghiệm
6.1.4 Thí nghiệm vữa tại hiện trờng
6.1.5 Thí nghiệm kiểm tra
6.1.6 sản xuất vữa xi măng
6.1.7 Công nghệ bơm vữa
6.2 Đổ bê tông bịt đầu dầm
Chơng VII: Nghiệm thu sản phẩm và vận chuyển lao lắp dầm
7.1 Quy định về nghiệm thu sản phẩm
7.1.1 Quy định chung
7.1.2 KIểm tra kích thớc dầm
7.1.3 Nghiệm thu sản phẩm
7.2 Vận chuyển lao lắp dầm
Chơng VIII. Kiểm tra chất lợng dầm bằng thí nghiệm tải trọng tĩnh

3. Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu kết cấu bê tông và bê tông cốt thép TCVN-4453-1995.
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chơng II
Nguyên vật liệu
2.1 Yêu cầu kỹ thuật
2.1.1 Thép cờng độ cao : (CĐC)
Thép CĐC dùng trong dầm bê tông DƯL là thép nhập ngoại phải thoả mãn các điều kiện kỹ
thuật sau:
Chủng loại:
Dùng cáp CĐC 12.7mm loại tự chùng thấp theo tiêu chuẩn ASTM A416 hoặc tơng
đơng.
2.1.2 Thép thờng
2.1.2.1 Thép tròn :
Cốt thép chủ dùng loại CT5, các cốt thép khác dùng loại CT3.
2.1.3 Neo.
- Dùng neo OVM 13-7 theo tiêu chuẩn OVM hoặc tơng đơng
2.1.4 Xi măng
2.1.4.1 Loại xi măng sử dụng dùng xi măng PC40 theo TCVN-2682-1992.
2.1.4.2 Tính chất cơ lý của xi măng cụ thể :
Cờng độ khi nén phải đảm bảo Ry không nhỏ hơn 500kg/cm
2
Thời gian bắt đầu ninh kết không nhỏ hơn 1giờ, còn thời gian kết thúc không lớn hơn 10giờ
kể từ khi bắt đầu trộn.
Hàm lợng SO3 trong xi măng không lớn hơn 5% , hàm lợng MgO không lớn hơn 5%
Hệ số biến động của cờng độ xi măng không lớn hơn 5%.
2.1.5 Đá dăm : Theo TCVN - 1771-86
Cốt liệu đá dăm đúc dầm BT DƯL là loại đá vôi hoặc đá cuội nghiền ra, song chúng phải thoả
mãn các tiêu chuẩn kỹ thuật sau :
2.1.5.1 Mẫu đá thí nghiệm đạt cờng độ chịu nén khi bảo hào nớc 800kg/cm

Nớc để trộn bê tông không đợc có các tạp chất ảnh hởng đên dộ ninh kết và hoá cứng bình
thờng của xi măng , loại nớc bẩn, dầu mỡ không đợc dùng để trộn bê tông.
Nớc để trộn bê tông cần đợc thí nghiệm với các chỉ số sau :
Hydrô PH4
Hàm lợng sun phát (SO3) : Không lớn hơn 2700Mg/lít
Hàm lợng muối : Không lớn hơn 5000mg/lít
2.1.8 Chất phụ gia
Để cải thiện tính dễ đổ của hỗn hợp bê tông cho phép dùng chất phụ gia hoá dẻo. Song liều
lợng dùng nhiều hay ít phải thông qua thí nghiệm.
Chất phụ gia hoá dẻo cần pha thành dung dịch
Phụ gia hoá dẻo có thể dùng Sikament của Thuỵ sỹ ( Hãng SIKA) hoặc các chất phụ gia
hoa dẻo do Việt nam sản xuất , nhng phải có đủ chứng chỉ kỹ thuật về tiêu chuẩn .
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2.1.9 Vật liệu bôi trơn
2.1.9.1 Vật liệu bôi trơn ván khuôn phải thoả mãn các yêu cầu sau:
Thích hợp cho việc dùng thiết bị phun hoặc quét.
Tạo thành lớp trung gian ngăn cách sự dính kết giữa bê tông và mặt ván khuôn
Dễ bị phá hoại khi tháo ván khuôn , nhng cũng không gây nứt nẻ tạo thành vết nứt trên bề
mặt bê tông
Không làm rỉ khuôn thép.
2.1.9.2 Có thể sử dụng một trong các loại vật liệu bôi trơn dới đây:
Dầu máy - dầu hoả : Tỷ lệ : 1:1
Dầu máy ô tô , dầu thử động cơ.
Dầu khoáng vật
2.1.9.3 Không dùng các dầu ma dút và các loại dầu sẫm lẫn nhiều tạp chất muội đen.
2.2 Kiểm nghiệm vật liệu và bảo quản
2.2.1 Thép cờng độ cao
2.2.1.1 Trớc khi sử dụng thép CĐC cần đợc kiểm tra bằng thí nghiệm theo các nội dung sau:
Kiểm tra các tài liệu chứng chỉ kỹ thuật của loại thép.

Thép thờng nhập về cũng phải để riêng theo từng loại, để tránh nhầm lẫn khi sử dụng. Đồng
thời cũng phải cất giữ cẩn thận tránh rỉ và dính các chất bẩn, nhất là dầu, mỡ, muối
2.2.2.2 Đối với lô thép không có chứng chỉ kỹ thuật thì phải chia đợt ra để kiểm nghiệm (mỗi
đợt lớn hơn 30T). Mỗi đợt lấy ra 3 thanh, mỗi thanh lấy 1 nhóm mẫu (gồm 1 mẫu thí nghiệm
chịu kéo, 1 mẫu thí nghiệm chi tiết uốn nguội ). Kết quả thí nghiệm đợt đầu mà có 1 hạng mục
không đạt yêu cầu thì cho phép thí nghiệm làm lại nhng với số mẫu gấp đôi .
Nếu kết quả thí nghiệm lần thứ 2 vẫn có 1 mẫu không đạt yêu cầu thì cốt thép đợt ấy không đ-
ợc nghiệm thu đa vào sử dụng.
2.2.3 Xi măng
2.2.3.1 Xi măng chở về công trờng phải tiến hành nghiệm thu đánh dấu và xếp kho theo loại
mác, có biểu ghi tơng ứng. Chiều cao xếp đống không đợc cao hơn 1.5m và cách tờng không
nhỏ hơn 0.3m. Sàn kho cao hơn mặt đất 0.5m .
2.2.3.2 Mỗi lô xi măng phải tiến hành kiểm nghiệm theo 4 hạng mục :
+ Thời gian ninh kết
+ Tính ổn định
+ Cờng độ
+ Độ mịn
Lô xi măng nào cha đợc kiểm nghiệm, hoặc cha có đầy đủ chứng chỉ kỹ thuật thì không đợc
sử dụng để đúc dầm.
2.2.3.3 Trong 1 dầm phải dùng cùng 1 lô xi măng , 1 loại xi măng
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2.2.4 Đá dăm và cát
2.2.4.1 Đá dăm và cát phải tiến hành nghiệm thu và định kỳ thí nghiệm, xác định tính chất cơ
lý của chúng đáp ứng yêu cầu về chất lợng (cơng độ, thành phần hạt, độ bẩn)
2.2.4.2 Các kho để đá dăm và cát phải đợc tổ chức bảo quản riêng rẽ tránh gió bay, ma trôi,
lẫn đất rác hay tạp chất khác. Không đánh đống cao hơn 4m
2.2.4.3 Các vật liệu khác
Các vật liệu khác dùng trong dầm bê tông dự ứng lực, phải đảm bảo thoả mãn các yêu cầu kỹ
thuật, nếu không đạt thì không đợc sử dụng, nếu có nghi ngờ thì cần phải tiến hành thí

+ Chiều dài, chiều rộng 0 ; -1
+ Chiều cao
5
2 Sai số mép tấm so với đờng thẳng
0.5
Sai số mặt tôn khi áp vào đờng thẳng 4
3 Sai số các lỗ liên kết ( chốt , bu lông)
- Cự ly tim các lỗ đinh với mặt bản
0.3
- Lỗ liên kết đầu tấm với cự ly đầu dầm 0; -0.5
- Các lỗ đinh dọc theo chiều dài , chiều rộng
0.60,
4 Độ gồ ghề cục bộ các bề mặt ván khuôn 1.0
5 Sai số về gốc và độ méo mó các bề mặt ván khuôn 0
6 Sai số về sự lắp dựng ván khuôn đáy
+ Sai số về chiều cao trong phạm vi 1m
5
+ Sai số về chiều cao suốt chiều dài dầm
10
+ Đối với ván khuôn đầu dầm , sai số về chiều cao ở 2
cánh dọc ( yêu cầu phải thật phẳng)
2
+ Sai số về độ lệch ngang so với tim dọc dầm tại các vị
trí lớn nhất
L
4000
=
8
7 Sai số về lắp dựng ván khuôn thành
+ Độ thẳng đứmg của ván khuôn

3.2.3 Chế tạo và lắp ráp các kết cấu chôn sẵn trong dầm
3.2.3.1 Sau khi chế tạo xong bản đệm và bản đệm gối dùng thớc thẳng 30cm để kiểm tra mặt
phẳng bản thép không quá 1mm.
3.2.3.2 Mối hàn liên kết các bản thép với cốt thép neo phải phù hợp với yêu cầu thiết kế. Vị trí
xê dịch thép neo không vợt quá 2mm
Vị trí lắp ráp bản đệm neo phaỉ thật chính xác, không đợc di dịch trong khi đổ bê tông
3.3 ống tạo lỗ luồn bó thép CĐC
3.3.1 Chế tạo ống ghen
ống tạo lỗ luồn bó thép CĐC phải dùng ống ghen, đảm bảo độ cứng, không bị biến dạng trong
quá trình đổ bê tông, phải chống rỉ tốt. Cấu tạo của ống đảm bảo các yêu cầu nh sau:
Đờng kính của ống ghen phù hợp với yêu cầu thiết kế (D60/67) sai số cho phép d=55
2mm (đờng kính trong) độ méo mó của ống không đợc vợt quá sai số cho phép của đờng
kính.
ống ghen phải kín, khi đổ bê tông không bị rò vữa xi măng làm tắc ống
3.3.2 Lắp ống ghen
Để đảm bảo độ chính xác vị trí của ống ghen cần sử dụng các lới định vị bố trí dọc theo
chiều dài dầm
ống tạo lỗ cần định vị chắc chắn không bị xê dịch khi đổ bê tông.
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Sai số cho phép khoảng cách các ống ghen so với thiết kế 2mm.
Cần gia công các con chuột bằng sắt để thờng xuyên kiẻm tra sự thông suốt của ống trong
quá trình đổ bê tông dầm.
Trớc khi lắp đặt cần làm sạch mặt ngoài ống.
14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chơng IV
Công nghệ bê tông
4.1 Pha trộn hỗn hợp bê tông
4.1.1 Quy định về việc pha trộn hổn hợp bê tông

) trong khoảng thời gian không quá 5 tiếng đồng hồ đối với máy trộn dung tích 1000lít,
thời gian mỗi lần trộn không dới 3 phút. Thể tích trộn của thùng so với thể tích thông thờng
không quá 10%.
15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
4.1.1.6 Nhân viên thí nghiệm phải thờng xuyên theo dõi độ ẩm của cốt liệu để điều chỉnh tỷ lệ
pha trộn cho kịp thời. Cần phải thí nghiệm kiểm tra độ ẩm của cát trớc khi đổ bê tông từng
dầm.
4.1.1.7 Nhiệt độ của vật liệu trộn bê tông (cát, đá) nên hạn chế trong khoảng 5
0
- 30
0
. Về mùa
hè cần tìm cách hạ nhiệt độ của cốt liệu.
4.1.2 Kiểm tra hổn hợp bê tông
4.1.2.1 Kiểm tra độ sụt cần chú ý các vấn đề sau
Độ sụt cảu bê tông tại nơi trộn cần phải xét đến sự giảm độ sụt đáng kể do vận chuyển,
thời tiết, song mức giảm này tính từ lúc trộn ra đến khi đổ vào khuôn không đợc vợt quá
1cm.
Cần kiểm tra độ sụt của hổn hợp bê tông tại chỗ trộn và chỗ đổ dầm. Trong giai đoạn đầu
khởi động phải kiểm tra độ sụt trên 100% số mẻ trộn cho đều khi đạt sự ổn định của độ
sụt. Sau đó cứ 4-5 mẻ trộn lại kiểm tra độ sụt 1 lần.
Độ sụt cua bê tông đợc phép sai số so với thiết kế không lớn hơn 1cm. Trờng hợp sai khác
1cm phải tiến hành thí nghiệm lại độ ẩm của cốt liệu, hiệu chỉnh lại thành phần hổn hợp bê
tông.
4.1.2.2 Kiểm tra thành phần hổn hợp bê tông
Từng mẻ trộn, cán bộ kỹ thuật và nhân viên thí nghiệm cần giám sát, kiểm tra chặt chẽ quá
trình cân đong các thành phần hỗn hợp (xi măng, mớc, cát, đá, phụ gia ). Đối với mẻ trộn đầu
tiên , xét đến sự dính bám của vữa vào cốt thép cho phép tăng khối lợng xi măng lên 5%.
4.1.2.3 Chọn mẫu thí nghiệm cờng độ bê tông

8. Kiểm tra công tác an toàn lao động, tổ chức sắp xếp nhân lực
9. Nắm bắt tình hình thời tiết để làm công tác chống ma, chống gió
10. Bố trí hệ thống chiếu sáng đề phòng trờng hợp đổ bê tông đêm
11. Xem xét các thủ tục xác nhận A,B,TK.
4.2.2 Đổ và đầm bê tông
4.2.2.1 Chiều cao đổ bê tông không cao quá 3m
4.2.2.2 Bê tông nên đổ bê tông theo phơng pháp xiên, phân lớp, phân đoạn ( bầu dầm,
bụng dầm, cánh dầm) Bề dày 1 lớp bê tông là 20-30cm, đầm rung hoạt động phải phối
hợp với đoạn đổ bê tông .
4.2.2.3 Bê tông phải đổ liên tục, thời gian gián đoạn trong quá trình đổ bê tông không
vợt quá 30 phút, thời gian đổ 1 phiến dầm không quá 5giờ.
4.2.2.4 Đầm là khâu quan trọng, đảm bảo chất lợng bê tông nên phải bố trí đầm đầy
đủ, đủ công suất, chủng loại :
Đầm thành (theo bản vẽ thiết kế)
2 đầm dùi 40
17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thời gian hoạt động của đầm chấn động mặt ngoài đối với mỗi lớp bê tông là 90giây. Dấu
hiệu để ngừng chấn động là: bê tông không lún, bề mặt có nớc xi măng và không xuất hiện bọt
khí nữa.
4.2.2.5 Trong quá trình đổ bê tông phải thờng xuyên theo dõi xem xét ván khuôn, nếu có xê
dịch biến dạng thì phải đình chỉ tìm cách sữa chữa, nếu có rò rỉ mất nớc xi măng thì tìm cách
trám kín. Thờng xuyên kiểm tra ống luốn bó thép CĐC bằng các con chuột thép.
4.2.2.6 Đổ bê tông xong các lỗ luồn bó thép CĐC cần có chêm gỗ bịt kín để bảo vệ.
4.3 Bảo dỡng bê tông
4.3.1 Sau khi đổ bê tông xong chậm nhất là 10giờ phải che phủ và tới nớc, nếu trời nóng có
gió thì sau 2-3 giờ che phủ bề mặt hở của dầm bằng vật liệu giữ nớc (bao tải, cát). Việc tới nớc
bảo dỡng bê tông thực hiện bằng các vòi phun, phun ớt toàn bộ 5 lần /1 ngày. Trong những
ngày nóng kéo dài số lần phun phải lớn hơn. Dấu hiệu làm tốt công tác này luôn luôn đảm bảo
mặt bê tông không bị khô.

không đợc chênh nhau quá 5 đơn vị Hrc.
Kiểm tra độ chính xác của vòng neo và chốt neo xem bảng 2 (khi kiểm tra chốt neo phải
chú ý lỗ bơm vữa có thông hơi không)
5.2 Chuẩn bị lắp đặt bó thép CĐC
5.2.1 Công tác chuẩn bị trớc khi tạo ứng suất trớc
Xem xét khuyết tật của dầm nếu có ảnh hởng đến sức chịu tải thì phải tiến hành sửa chữa.
Kiểm tra cờng độ bê tông nếu đạt 360kg/cm
2
(90%) cờng độ thiết kế thì cho phép tạo ứng
suất trớc.
Kiểm tra chứng chỉ kỹ thuật của sợi thép CĐC
Kiểm tra chứng chỉ kỹ thuật của đầu neo.
Kiểm tra sai số khi đặt bó thép CĐC (bảng 2)
Kiểm tra hiệu chỉnh thiết bị căng kéo (kích DƯL), đồng hồ áp lực sẽ sử dụng (kiểm tra
định kỳ)
Xác định hệ số ma sát của kích và vòng nút neo (xác định riêng cho từng kích)
Kiểm tra lỗ luồn bó thép CĐC (độ sạch, sự thông suốt)
Kiểm tra quy trình thao tác an toàn
19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
5.2.2 Chế tạo và lắp đặt bó thép CĐC
5.2.2.1 Thép sợi sử dụng để sản xuất bó thép phải căng kéo và nắn thẳng bằng các máy chuyên
dùng. Dùng bó thép CĐC loại 12.7mm. Trong cùng 1 dầm, thép CĐC cần dùng cùng 1 chủng
loại xuất xởng, sản xuất theo 1 tiêu chuẩn kỹ thuật .
5.2.2.2 Việc cắt cốt thép CĐC sử dụng ca cắt hoặc máy hàn hơi, nghiêm cấm việc dùng hồ
quang điện.
5.2.2.3 Sợi thép trong các bó cần giữ chặt theo các lõi lò xo, đảm bảo cho các bó không biến
hình trong quá trình vận chuyển, lắp đặt và kéo DƯL
5.2.2.4 Các bó thép cần bảo quản khỏi bị rỉ đo ẩm ớt của không khí. Khi vận chuyển, xê dịch
bó thép sợi, khoảng cách giữa các điểm đỡ 4m. Không đợc dính dầm mỡ bùn đất.

cụ thể với loại kích sử dụng căng kéo)
5.3.3 Đo độ dãn dài
5.3.3.1 Tơng ứng từng cấp lực trong quá trình căng kéo , cần đo độ dãn dài của bó thép để so
sánh với trị số tính (theo thiết kế kỹ thuật bản vẽ số 23).
5.3.3.2 Độ dãn dài đàn hồi tính toán theo công thức :
L
tt
=
ApxEo
PxLn9.0
Trong đó:
Ln: Chiều dài bó thép tính từ khoảng cách giữa 2 đầu neo.
Ap : Diện tích 1 bó thép 12.7mm
Eh : mô đuyn đàn hồi của thép CĐC theo lý thuyết
E

: Mô đuyn đàn hồi sợi thép theo thực nghiệm
P: Lực đóng neo theo thiết kế .
5.3.3.3 Đo độ dãn dài khi kéo bó thép :
Lk =
1
+
2
Trong đó:

1
: Độ dài thực tế đo đợc tại kích 1, kích 2

2
: Độ dãn dài lý thuyết khi kéo đến 0.2Pk = 0.001 n

hồ với độ chĩnh xác 5%, giá trị độ dãn dài đợc đo từ 0 với độ chính xác 1mm
5.3.5.5 Sự xê dịch cho phép khi đặt và kéo căng bó thép DƯL không vợt quá giá trị trong bảng
sau:
Bảng 2
TT Các Xê dịch ( sai số ) cho phép Đại lợng
22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
khi lắp đặt các bó thép CĐC
cho phép
(mm)
1 Sai số về kích thớc của neo
- Theo chiều cao
3
- Theo đờng kính
1
- Theo bớc xoắn
2
2 Khoảng cách trong giữa các mặt phẳng đầu neo
Không lớn hơn L + 50
( L chiều dài khống chế bó thép)
Không lớn hơn < L-10
3 Sự xê dịch chiều dài bó thép
30
4 Sự xê dịch khoảng cách giữa các bó thép
10
5 Sự cong vênh của mặt phẳng tại vị trí đầu kích
Không lớn hơn >1/100
6 Sự xê dịch của giá trị lực căng DƯL
5%
7 Sự xê dịch độ dãn dài từng bó thép

24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Chơng VI
Bơm vữa xi măng và đổ bê tông bịt đầu dầm
6.1 Bơm vữa xi măng
6.1.1 Mục đích bơm vữa xi măng bịt kín lỗ luồn bó thép là để bảo vệ cốt thép ứng suất trớc
không bị rỉ và đảm bảo sự dính kết giữa thép và bê tông. Vữa phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Không có các chất xâm thực làm rỉ cốt thép
Bảođảm độ lỏng trong quá trình bơm
Không bị lắng, ít co ngót
Bảo đảm cờng độ theo yêu cầu (M500) ít hút nớc
6.1.2 Thành phần vữa : Thành phần vữa gồm xi măng, nớc và chất phụ gia hoá dẻo (không sử
dụng chất phụ gia đông cứng nhanh)
Xi măng dùng loại M500 (có hàm lợng clorua và sunphát không lớn hơn 3%)
Nớc: Dùng loại nớc đổ bê tông đảm bảo tiêu chuẩn theo phần 2.1.7
Tỷ lệ N/X = 0.34-0.38 ( Khi không có chất phụ gia không đợc lớn hơn 0.4; khi có
chất phụ gia không lớn hơn 0.38)
6.1.3 Thí nghiệm vữa tại phòng thí nghiệm
1. Thí nghiệm cờng độ theo mẫu 7x7x7cm ( bảo quản trong bao nylon ở nhiệt độ 20
0
c.
Cờng độ vữa sau 7 ngày không nhỏ hơn 200kg/cm
2
, sau 28 ngày cờng độ nén không nhỏ thua
300kg/cm
2
. Cờng độ kéo uốn không nhỏ thua 40kg/cm
2
2. Thí nghiệm độ linh động độc hảy dùng phểu hình nón tiêu chuẩn - độ linh động yêu cầu
(14-18giây)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status