Báo cáo thực tập chuyên ngành cầu tại công ty TNHH giao thông vận tải trường đại học GTVT hà nội hồ sơ thiết kế cầu giang đông - Pdf 30

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CẦU GIANG ĐÔNG – THÀNH PHỐ LÀO CAI
Thiết kế kỹ thuật - Thuyết minh
MỤC LỤC HỒ SƠ THIẾT KẾ KỸ THUẬT
TẬP 1: THUYẾT MINH
CH NG 1. GI I THI U CHUNGƯƠ Ớ Ệ 1
1.1. T NG QUANỔ 1
1.2. CÁC CĂN C L P THI T K K THU TỨ Ậ Ế Ế Ỹ Ậ 1
1.3. PH M VI THI T KẠ Ế Ế 1
1.4. T CH C TH C HI N D ÁNỔ Ứ Ự Ệ Ự 1
CH NG 2. QUI MÔ CÔNG TRÌNH VÀ TIÊU CHU N K THU TƯƠ Ẩ Ỹ Ậ 1
2.1. QUI MÔ XÂY D NG C UỰ Ầ 1
2.2. QUY MÔ XÂY D NG Đ NGỰ ƯỜ 1
2.3. TIÊU CHU N K THU TẨ Ỹ Ậ 2
CH NG 3. ĐI U KI N T NHIÊN KHU V C NGHIÊN C UƯƠ Ề Ệ Ự Ự Ứ 2
3.1. Đ C ĐI M Đ A HÌNHẶ Ể Ị 2
3.2. ĐI U KI N KHÍ H UỀ Ệ Ậ 3
3.3. ĐI U KI N TH Y VĂNỀ Ệ Ủ 4
3.4. ĐI U KI N Đ A CH TỀ Ệ Ị Ấ 5
3.4.1. Các hi n t ng đ a ch t đ ng l c công trìnhệ ượ ị ấ ộ ự 5
3.4.2. Đi u ki n đ a ch t công trìnhề ệ ị ấ 5
3.5. ĐI U TRA M V T LI UỀ Ỏ Ậ Ệ 6
CH NG 4. GI I PHÁP THI T KƯƠ Ả Ế Ế 6
4.1. THI T K BÌNH ĐẾ Ế Ồ 6
4.2. THI T K TR C D CẾ Ế Ắ Ọ 6
4.3. GI I PHÁP K T C UẢ Ế Ấ 9
4.3.1. S đ và m t c t ngang c uơ ồ ặ ắ ầ 9
4.3.2. K t c u ph n trênế ấ ầ 9
4.3.3. K t c u ph n d iế ấ ầ ướ 10
4.3.4. Các k t c u khácế ấ 10
4.4. ĐAN RÃNH, BÓ V A VÀ V A HÈỈ Ỉ 10
4.5. THOÁT N CƯỚ 11

6.7. TI N Đ THI CÔNGẾ Ộ 16
6.8. NH NG V N Đ C N L U ÝỮ Ấ Ề Ầ Ư 16
CH NG 7. D TOÁNƯƠ Ự 16
CH NG 8. K T LU N VÀ KI N NGHƯƠ Ế Ậ Ế Ị 16
8.1. V TRÍ XÂY D NGỊ Ự 16
8.2. QUY MÔ VÀ TIÊU CHU N K THU TẨ Ỹ Ậ 16
8.3. GI I PHÁP THI T KẢ Ế Ế 16
8.3.1. Ph n c uầ ầ 16
8.3.2. Ph n đ ngầ ườ 17
8.4. TI N Đ THI CÔNGẾ Ộ 17
8.5. KI N NGHẾ Ị 17
TẬP 2: CÁC BẢN VẼ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CẦU GIANG ĐÔNG – THÀNH PHỐ LÀO CAI
Thiết kế kỹ thuật - Thuyết minh
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CẦU GIANG ĐÔNG – THÀNH PHỐ LÀO CAI
Thiết kế kỹ thuật - Thuyết minh
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CHUNG
1.1. TỔNG QUAN
Cầu Giang Đông bắc qua sông Hồng nối khu đô thị mới Lào Cai - Cam Đường và xã
Vạn Hòa thành phố Lào Cai được đầu tư xây dựng theo kế hoạch phát triển khu đô thị mới
của tỉnh Lào Cai.
Tại khu vực Thành phố Lào Cai hiện có các cầu vượt sông Hồng (tính từ thượng lưu) là
cầu Kim Thành, cầu Cốc Lếu, cầu Phố Mới với khoảng cách ~ 4Km. Khu vực nghiên cứu xây
dựng cầu Giang Đông nằm ở hạ lưu cầu Phố Mới từ khoảng 3~5Km.
Hiện tại đường trục giao thông của khu đô thị mới Lào Cai - Cam Đường là đường Trần
Hưng Đạo đã được đầu tư xây dựng hoàn thiện và có mặt cắt ngang 56m bao gồm cả giải
phân cách giữa và vỉa hè 2 bên, ở phía cuối đường sẽ xây dựng nút giao thông liên kết với
đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai. Khu vực xã Vạn Hòa bên tả ngạn là khu vực khá bằng
phẳng được giới hạn bởi đường sắt Hà Nội - Lào Cai và bờ sông, hiện đang được quy hoạch
thành khu đô thị mới Vạn Hòa.

CP TVXD Giao thông Lào Cai về việc Tư vấn khảo sát, lập thiết kế kỹ thuật và dự
toán giai đoạn 1 – Dự án đầu tư xây dựng công trình cầu Giang Đông, thành phố
Lào Cai.
1.3. PHẠM VI THIẾT KẾ
- Điểm đầu phạm vi thiết kế: Km0+151.03 theo lý trình dự án là điểm giao giữa đường
B5 và đường D1 phía Cam Đường.
- Điểm cuối phạm vi thiết kế: Kết nối với đường nhựa hiện tại, tại Km1+147.61.
- Tổng chiều dài: khoảng L = 996.58m (trong đó phần cầu Giang Đông dài khoảng
298.70m).
1.4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN
- Chủ đầu tư: Sở GTVT Lào Cai.
- Đại diện Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án các công trình giao thông Lào Cai.
- Đơn vị Tư vấn Khảo sát, thiết kế: Liên danh tư vấn Tổng công ty Tư vấn thiết kế
GTVT và Công ty CP TVXD Giao thông Lào Cai.
CHƯƠNG 2. QUI MÔ CÔNG TRÌNH VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT
2.1. QUI MÔ XÂY DỰNG CẦU
- Cầu thiết kế vĩnh cửu bằng BTCT và BTCT dự ứng lực;
- Tần suất thiết kế: P1%;
- Tải trọng thiết kế: HL93;
- Công trình trong vùng động đất cấp 7 (thang MSK); hệ số gia tốc nền sử dụng trong
thiết kế A=0.1116;
2.2. QUY MÔ XÂY DỰNG ĐƯỜNG
- Tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN104-2007.
- Cấp đường: Đường phố chính đô thị.
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CẦU GIANG ĐÔNG – THÀNH PHỐ LÀO CAI
Thiết kế kỹ thuật - Thuyết minh
- Tốc độ thiết kế Vtk=50Km.
2.3. TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT
a. Tiêu chuẩn thiết kế
TT Tên Quy trình, Quy phạm Ký hiệu

1
Xây dựng cầu vĩnh cửu bằng BTCT,
BTCT DƯL
2 Tải trọng thiết kế công trình HL-93
3 Tần suất lũ thiết kế P % 1%
4 Cấp động đất 7 MSK-64
5 Khổ thông thuyền BxH m 50 x 7 Sông cấp III
6 Bề rộng cầu m 14.0
• Lan can cầu
m 2 x 0.5
• Làn cơ giới - 2làn m 2 x 3. 5
• Làn thô sơ - 2làn m 2 x 2.0
• Lề đi bộ cùng mức- 2làn m 2 x 1.0
TT Chỉ tiêu Đơn vị Tiêu chuẩn Ghi chú
II Về Đường
1 Tiêu chuẩn TCXDVN10
TT Chỉ tiêu Đơn vị Tiêu chuẩn Ghi chú
4-2007
2 Tốc độ thiết kế Km/h
50
3 Độ dốc siêu cao lớn nhất %
6
4
Bán kính đường cong nằm tối thiểu giới
hạn
m 80
Bán kính đường cong nằm tối thiểu thông
thường
m 200
Bán kính đường cong nằm tối thiểu không

115
CHƯƠNG 3.ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU
3.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH
a. Tỉnh Lào Cai
Địa hình Lào Cai rất phức tạp, phân tầng độ cao lớn, mức độ chia cắt mạnh. Hai dãy núi
chính là dãy Hoàng Liên Sơn và dãy Con Voi cùng có hướng Tây Bắc - Đông Nam nằm về
phía đông và phía tây tạo ra các vùng đất thấp, trung bình giữa hai dãy núi này và một vùng
về phía tây dãy Hoàng Liên Sơn. Ngoài ra còn rất nhiều núi nhỏ hơn phân bố đa dạng, chia
cắt tạo ra những tiểu vùng khí hậu khác nhau.
Do địa hình chia cắt nên phân đai cao thấp khá rõ ràng, trong đó độ cao từ 300m -
1.000m chiếm phần lớn diện tích toàn tỉnh. Điểm cao nhất là đỉnh núi Phan Xi Păng trên dãy
Hoàng Liên Sơn có độ cao 3.143m so với mặt nước biển, Tả Giàng Phình là 3.090m.
Dải đất dọc theo sông Hồng và sông Chảy gồm thành phố Lào Cai - Cam Đường - Bảo
Thắng - Bảo Yên và phần phía đông huyện Văn Bàn thuộc các đai độ cao thấp hơn (điểm
thấp nhất là 80m thuộc địa phận huyện Bảo Thắng), địa hình ít hiểm trở hơn, có nhiều vùng
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CẦU GIANG ĐÔNG – THÀNH PHỐ LÀO CAI
Thiết kế kỹ thuật - Thuyết minh
đất đồi thoải, thung lũng ruộng nước, là địa bàn thuận lợi cho sản xuất nông lâm nghiệp, xây
dựng, phát triển cơ sở hạ tầng.
b. Thành phố Lào Cai
Thành phố Lào Cai nằm trong khu vực thung lũng sông Hồng, được tạo bởi hai dãy núi
Con Voi và Hoàng Liên Sơn. Địa hình có xu thế dốc dần từ Tây Bắc - Đông Nam và bị chia
cắt nhỏ bởi các sông suối, khe tụ thuỷ, đồi núi Ranh giới thành phố nằm ở cả hai bên bờ
sông Hồng, xung quanh có các dãy đồi núi bao bọc.
Phần địa hình đồi núi chiếm 60% diện tích của thành phố tập trung ở các xã Tả Phời và
Hợp Thành, một phần của Vạn Hoà và Đồng Tuyển có độ cao trung bình từ 80 - 100m so với
mực nước biển, độ dốc trung bình 12-18
0
. Đỉnh cao nhất có độ cao 1.260 m ở phía Tây Nam
thành phố.

C, lượng mưa trung bình
từ 1.400mm - 1.700mm.
Do ảnh hưởng của địa hình, gió chủ đạo của thị xã Lào Cai là gió Nam và Đông Nam,
hai hướng gió này thịnh hành trong cả mùa đông và mùa hạ. Tốc độ gió trung bình từ 1,80 –
2,0 m/s. Tốc độ gió mạnh nhất: V = 25m/s.
Sương: Sương mù thường xuất hiện phổ biến trên toàn tỉnh, có nơi ở mức độ rất dày.
Trong các đợt rét đậm, ở những vùng núi cao và các thung lũng kín gió còn xuất hiện sương
muối, mỗi đợt kéo dài 2 - 3 ngày.
Sau đây là một số đặc trưng khí hậu tại trạm khí tượng Lào Cai.
TT
Tháng
Năm
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Nhiệt độ không khí trung bình tháng và năm (
o
C)
1 15,7 17,0 20,7 24,2 27,0 27,9 27,9 27,5 26,3 24,0 20,2 17,0 23,0
Nhiệt độ không khí cao nhất trung bình tháng và năm (
o
C)
2
20,1 21,3 25,3 28,8 32,1 32,7 32,7 32,4 31,3 28,7 25,1 21,9 27,7
Nhiệt độ không khí thấp nhất trung bình tháng và năm (
o
C)
3 13,3 14,5 17,9 21,1 23,6 24,7 24,9 24,4 23,3 21,2 17,5 14,3 20,0
Nhiệt độ không khí cao nhất tuyệt đối tháng và năm (
o
C)
4 31,4 34,6 38,0 38,1 41,0 40,1 39,7 40,0 36,8 37,2 33,2 31,5 41,0

Tháng
Năm
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Nhiệt độ không khí trung bình tháng và năm (
o
C)
1 15,7 17,0 20,7 24,2 27,0 27,9 27,9 27,5 26,3 24,0 20,2 17,0 23,0
Nhiệt độ không khí cao nhất trung bình tháng và năm (
o
C)
2
20,1 21,3 25,3 28,8 32,1 32,7 32,7 32,4 31,3 28,7 25,1 21,9 27,7
Nhiệt độ không khí thấp nhất trung bình tháng và năm (
o
C)
15 80 70 102 142 180 145 158 160 158 133 109 104 1539
Lượng mây tổng quan trung bình tháng và năm (ngày) (phần mười bầu trời)
16
8,4 8,6 8,4 8,1 7,7 8,4 8,3 8,2 7,7 7,6 7,8 7,7 8,1
Số ngày có dông trung bình tháng và năm (ngày)
17
0,4 1,1 4,1 9,5 6,8 6,5 6,5 8,1 4,8 1,7 0,5 0,2 50,3
3.3. ĐIỀU KIỆN THỦY VĂN
1.1.1. Đặc điểm thủy văn
Sông Hồng do ba sông nhánh lớn là các sông Thao, Đà và Lô hợp thành. Cả 3 sông này
đều bắt nguồn từ tỉnh Vân Nam, Trung Quốc. Phần thượng lưu của ba sông Thao, Đà và Lô
trên lãnh thổ Trung Quốc có tên gọi tương ứng là các sông: Nguyên, Lý Tiên và Bàn Long;
sông Nguyên-sông Thao được coi là dòng chính của sông Hồng.
Phần lưu vực thượng lưu sông Hồng trên địa phận tỉnh Vân Nam, Trung Quốc nằm
trong phạm vi tọa độ địa lý: 22º27’-25º32’ vĩ Bắc và 100º6’-105º40’ kinh Đông; phía Bắc

quạt rất thuận lợi cho lũ lớn hình thành. Nước lũ ở hạ lưu sông Hồng rất ác liệt vì sau khi hội
lưu tại Việt Trì nước lũ của toàn bộ hệ thống sông Hồng thuộc phần trung du và miền núi đổ
dồn về đồng bằng, nơi địa hình thấp, lòng sông bị thu hẹp do các tuyến đê bao bọc. Thế nước
sông đoạn từ Việt Trì đến Hà Nội (khoảng 60km) rất ác liệt, vì lượng nước rất lớn, hàng trăm
tỷ m3 tập trung vào đoạn sông độc đạo này. Kể từ Hà Nội về xuôi thế nước đó giảm dần vì có
các phân lưu lớn của sông Hồng.
1.1.2. Kết quả tính toán thủy văn
Kết quả tính toán thủy văn cầu
TT Hạng Mục Trị số Đơn vị Ghi chú
1 Mực nước
+ Mực nước thiết kế 82.51 m
+ Mực nước thông thuyền H
5%
trên đường
tần suất tích lũy giờ
74.18
m
+ Mực nước nhỏ nhất 69.54 m
2 Lưu lượng thiết kế 8540 m
3
/s
3 Vận tốc trung bình dòng chủ 3.14 m/s
4 Khẩu độ thoát nước 256 m
5 Tĩnh không thông thuyền
- Theo chiều cao 7 m
- Theo chiều rộng 50 m
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CẦU GIANG ĐÔNG – THÀNH PHỐ LÀO CAI
Thiết kế kỹ thuật - Thuyết minh
3.4. ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT
3.4.1. Các hiện tượng địa chất động lực công trình

- Lớp 03 bắt gặp ở lỗ khoan LKM2, LKT1, LKT2, LKT3.
- Cao độ thay đổi từ 71.80m ở LKT3 đến 44.10m ở LKT3.
- Chiều dày của lớp thay đổi từ 2.2m LKT1 đến 27.7m LKT3.
- Đây là lớp cuội sỏi xem kẹp cát sét, dăm sạn nhỏ D = 0.05 - 0.2m . Trạng thái chặt
vừa đến chặt.
- Lớp này có sức chịu tải khá cao R’= 3.5 kG/cm2.
e. Lớp 04: Sét pha lẫn dăm sạn dăm cục, màu xám trắng đôi chỗ xám đen. Trạng
thái cứng( sản phẩm của đá phiến sét gần như hoàn toàn).
- Lớp 04 bắt gặp duy nhất ở lỗ khoan LKT1
- Cao độ mặt lớp của lớp thay đổi từ 63.38m đến 31.38m ở LKT1.
- Chiều dày lớp 32.0m.
- Đây là lớp sét pha lẫn dăm sạn dăm cục, màu xám trắng đôi chỗ xám đen, trạng thái
cứng.
- Sức chịu tải quy ước R’= 3.5 kG/cm2
f. Lớp 05: Đá granitoit màu xám trắng, xám đục, phong hóa dập nát rất mạnh.
TCR: 5 - 10%, RQD: 0%.
- Lớp 05 bắt gặp duy nhất ở lỗ khoan LKM1
- Đây là lớp đá granitoit màu trắng, xám đục , phong hóa mạnh nứt nẻ, dập vỡ.
- TCR: 5 - 10%, RQD: 0%.
- Bề dày lớp 15.0m. Tỷ lệ mẫu khá thấp do đá nứt nẻ mạnh.
g. Lớp 06: Đá granitoit màu xám trắng, xám đục, phong hóa dập nát rất mạnh.
TCR: 20 - 30%, RQD: 5%.
- Lớp 05 bắt gặp duy nhất ở lỗ khoan LKM1
- Đây là lớp đá granitoit màu trắng, xám đục , phong hóa mạnh nứt nẻ, dập vỡ.
- TCR: 20 - 30%, RQD: 5%.
- Dừng khoan ở lớp này nên không xác định chiều dày của lớp.
h. Lớp 07: Đá phiến thạch anh màu xám trắng, xám xanh. TCR: 50 - 60%, RQD:
20 - 30%.
- Lớp 05 bắt gặp ở lỗ khoan LKM2, LKT2, LKT3.
- Đây là lớp đá phiến thạch anh màu trắng, xám xanh.

- Thuận lợi cho phân kỳ đầu tư xây dựng.
1.1.4. Kết quả thiết kế bình diện
- Điểm đầu: Km0+151.03 theo lý trình dự án là điểm giao giữa đường B5 và đường D1
phía Cam Đường.
- Điểm cuối: tại Km1+147.61 (giao giữa đường D1 với đường N4 và đường N2 của Quy
hoạch).
- Toàn tuyến thiết kế trong giai đoạn 1 này dài L= 996.58m.
Bảng tọa độ tại các vị trí giao với đường QH theo quy hoạch
STT Vị trí giao với đường QH Lý trình
Tọa độ
X Y
1 Giao với đường D1 Km0+151.03 2483986.483 423390.330
2 Giao với đường QH N1 Km0+554.354 2484389.843 423390.051
3 Giao với đường QH D3 Km1+005.11 2484840.564 423389.739
4 Giao với đường QH D2 và N4 Km1+147.61 2484983.069 423389.640
4.2. THIẾT KẾ TRẮC DỌC
1.1.5. Nguyên tắc thiết kế
Trắc dọc đảm bảo cấp thiết kế theo tiêu chuẩn TCXDVN 104 : 2007
Cao độ thiết kế là cao độ tại tim đường.
Trắc dọc được thiết kế đảm bảo các điểm khống chế:
- Tĩnh không thông thuyền của cầu vượt sông
- Tần suất thiết kế H4%
- Cao độ hiện tại, tại vị trí giao cắt với đường D1.
- Đảm bảo cao độ bố trí đường N1 chui đưới cầu với tĩnh không 3.5m.
- Phù hợp với cao độ khống chế tại các vị trí giao với đường quy hoạch (theo quy hoạch
dự kiến)
1.1.6. Kết quả thiết kế trắc dọc chính tuyến
- Cao độ thiết kế đảm bảo tần suất thủy văn H4%, cao độ dự kiến của khu đô thị Vạn
Hòa.
- Điểm đầu dự án là giao cắt giữa đường B5 với đường D1 đã thi công mặt đường đến hết

- Các yếu tố mặt cắt ngang cần được bố trí hài hòa, đảm bảo phù hợp với các công trình
hai bên tuyến, thuận tiện cho việc bố trí các công trình phục vụ trên tuyến.
- Trên cơ sở phù hợp với các giải pháp xử lý nền đường, mặt cắt thiết kế phải đảm bảo
yêu cầu hạn chế giá thành xây dựng, cũng như GPMB.
1.2.2. Kết quả thiết kế
a. Mặt cắt ngang phía Cam Đường
• B nền đường = 18.0m
• B cơ giới = 2x3.5 = 7.0m
• B thô sơ = 2x3.0m = 6.0m
• B hè = 2x2.5m = 5.0m
Mặt cắt ngang đường đầu cầu phía Cam Đường
(Km0+151.03 - Km0+269.454)
b. Mặt cắt ngang đường bên phía Vạn Hòa:
o Đoạn từ cuối cầu Giang Đông đến đầu cầu vượt đường sắt (Km
0+568.404 -Km 1+147.61).
• B nền đường = 24.0m
• B cơ giới = 2x3.5m = 7.0m
• B hỗn hợp = 2x3.5m = 7.0m
• B hè = 2x5.0m = 10.0m
Mặt cắt ngang đường đoạn 1
(Đoạn nền đắp)
Mặt cắt ngang đường đoạn 1
(Đoạn nền đào)
1.3.THIẾT KẾ NỀN MẶT ĐƯỜNG
1.3.1. Thiết kế nền đường
a. Vật liệu đắp nền đường
Vật liệu đắp lấy tại mỏ vật liệu, được khảo sát đảm bảo trữ lượng và chất lượng, thí
nghiệm mẫu để đánh giá chất lượng theo các yêu cầu thiết kế, chi tiết mỏ vật liệu phục vụ
xây dựng thể hiện trong hồ sơ khảo sát mỏ vật liệu xây dựng.
b. Giải pháp đào và đắp nền đường và mái ta luy

- Tuân thủ theo Hồ sơ thiết kế cơ sở được duyệt
1.4.2. Kết quả thiết kế
Trên tuyến thiết kế cho giai đoạn 1 này gồm 3 nút giao, quy mô nút giao tuân thủ theo
Quy hoạch dự kiến và Hồ sơ thiết kế cơ sở được duyệt.
a. Nút giao số 1 (giữa đường D1 với đường B5 và đường dẫn vào cầu)
Nút giao thiết kế theo hình thức nút giao ngã tư đơn giản.
Mặt bằng nút giao số 1
b. Nút giao số 2 (giữa đường D1 với đường N1).
Đường giao giữa D1 với đường ven sông N1 được bố trí dạng giao vượt. Đường N1
chui dưới cầu với tĩnh không 3.5m, đảm bảo cho xe con lưu thông. Trong giai đoạn trước mắt
do các đường chưa được xây dựng nên tại vị trí chui dưới cầu của đường N1 sẽ bố trí đường
cải của đường dân sinh hiện tại, tránh giao cắt ngay đầu cầu.
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CẦU GIANG ĐÔNG – THÀNH PHỐ LÀO CAI
Thiết kế kỹ thuật - Thuyết minh
Mặt bằng giao vượt với đường dân sinh
c. Nút giao số 3 (giữa D1 và D3)
Phạm vi xây dựng nút giao đến hết phạm vi nút (hết phạm vi bán kính rẽ). Sau đó sẽ để
chờ đấu nối với đường quy hoạch.
d. Nút giao số 4 (giao giữ đường D1 với D2 và N4)
Nút giao số 4 trùng với điểm cuối đầu tư xây dựng giai đoạn 1, nút giao được xây dựng
hoàn thiện và một đoạn đường N4 được xây dựng để vuối nối với đường nhựa hiện tại. Các
nhánh khác sẽ được xây dựng hết phạm vi nút và chờ đấu nối với quy hoạch. Nút giao cuối
giai đoạn 1 này được xây dựng hoàn chỉnh nhằm tạo ra cảnh quan đẹp và phục vụ kết nối với
giao thông hiện tại cũng như để phục vụ quay đầu xe.
Mặt bằng nút giao số 4
4.3. GIẢI PHÁP KẾT CẤU
4.3.1. Sơ đồ và mặt cắt ngang cầu
Cầu Giang Đông được thiết kế với sơ đồ như sau: (55 + 90 + 55 + 2x35.3 + 18)m. Tổng
chiều dài cầu tính đến đuôi mố là 298.65m.
Tổng bề rộng mặt cắt ngang cầu là 14m. Trong đó:

trên nền 06 cọc khoan nhồi D1.5m, có chiều dài dự kiến là 18m.
- Trụ dẫn T4 đỡ dầm Super-T : bằng BTCT thân đặc, đặt trên nền 05 cọc khoan nhồi
D1.5m, chiều dài cọc dự kiến 25m.
- Trụ dẫn T5 đỡ nhịp dầm Super-T và dầm bản : bằng BTCT thân đặc, đặt trên nền 04
cọc khoan nhồi D1.5m, có chiều dài dự kiến là 22m.
* Mố cầu
- Mố M1 đỡ nhịp dầm hộp : bằng BTCT dạng chữ U, đặt trên nền 5 cọc khoan nhồi
D1.5m, chiều dài cọc dự kiến 34m.
- Mố M2 đỡ nhịp dầm bản : bằng BTCT dạng chữ U, đặt trên nền 4 cọc khoan nhồi
D1.5m, chiều dài cọc dự kiến 27m.
4.3.4. Các kết cấu khác
- Lan can cầu bằng thép mạ kẽm, gờ chân lan can bằng BTCT.
- Thoát nước mặt cầu bằng ống thép đúc, ống nối dài bằng nhựa tổng hợp PVC, đường
kính 150mm bố trí cạnh gờ lan can và thoát nước trực tiếp xuống sông, riêng tại nhịp dầm bản
vượt đường được gom về mố.
- Gối cầu dầm SuperT và dầm bản sử dụng gối cao su cốt bản thép nhập ngoại có kích
thước 300x550x85. Thông số gối yêu cầu như bảng dưới đây:
Giá trị max Đơn vị Giá trị
Tổ hợp tải trọng sử dụng (service) kN 1118
Tổ hợp tải trọng cường độ (strength) kN 1638
Góc xoay Rad 0.014
Chuyển vị mm 26
- Gối cầu chính sử dụng gối chậu nhập ngoại, có các thông số yêu cầu như bảng dưới
đây:
Loại gối
Chuyển
vị dọc
Chuyển
vị
ngang

hiện hành.
- Bố trí chiếu sáng trên cầu. Cột đèn đơn được đặt ở hai bên cầu.
4.4. ĐAN RÃNH, BÓ VỈA VÀ VỈA HÈ
Xây dựng rãnh biên dẫn nước ở 2 bên đường, vị trí của rãnh biên tiếp giáp với mép mặt
đường và bó vỉa hè phố. Kết cấu của rãnh biên bằng bê tông xi măng C20 đổ tại chỗ, dày
10cm, rộng 30cm.
Rãnh biên đổ trực tiếp trên lớp đá dăm dmax<=4. Độ dốc dọc của rãnh lấy điểm phân
thuỷ tại khoảng giữa 2 ga thu nước điểm tụ thuỷ tại cửa ga thu nước; trị số độ dốc dọc tối
thiểu của đan rãnh 0,3%.
Bó vỉa loại 1: cấu tạo bằng bê tông đúc sẵn C20 đá 1x2; tiết diện của tấm bó vỉa loại vát
cạnh cao 23cm, rộng 26cm, lỗ thông tâm Φ60; chiều dài của viên bó vỉa có 2 loại: loại dài
100cm dùng để đặt trên đoạn thẳng, loại dài 50cm dùng để đặt trên đoạn cong. Móng bó vỉa
bằng đá dăm dmax<=4 dày 10cm, miết mạch các khe bằng vữa xi măng. Ván khuôn đúc bó
vỉa dùng ván khuôn thép. Đỉnh bó vỉa cao hơn mép đường 13cm.
Bó vỉa loại 2: đối với các đảo giao thông sử dụng bó vỉa loại 2 bao xung quanh các đảo
dạng nổi. Bó vỉa là các khối bê tông được đúc sẵn trong ván khuôn thép. Chiều cao từ đỉnh
bó vỉa xuống tới mặt đường là 30cm.
Hè phố lát bằng gạch Block tự chèn trên lớp cát gia cố xi măng dày 6cm, đệm móng bằng
đá cát gia cố xi măng dày 10cm. Độ dốc ngang vỉa hè là 1% nghiên ra phía mặt đường.
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CẦU GIANG ĐÔNG – THÀNH PHỐ LÀO CAI
Thiết kế kỹ thuật - Thuyết minh
4.5. THOÁT NƯỚC
a) Hệ thống thoát nước dọc
Phía Cam Đường:
Tận dụng hệ thống cống D1000mm cũ hai bên đường B5, nối dài bằng đường ống
D1000mm mới dẫn nước ra vị trí cửa xả tại mố cầu.
Phía Vạn Hòa:
Theo quy hoạch thoát nước của khu đô thị, bố trí hệ thống cống hộp BxH=600x800 mm,
dẫn nước ra vị trí cửa xả tại mố cầu.
Tại vị trí nền đào, bố trí hệ thống rãnh BxH= 400x400mm để đón nước từ ta luy đào chảy

mẫu thí nghiệm).
Loại bê tông
Cường độ f'c
(MPa)
Kết cấu sử dụng
C45 45 Dầm Super-T
C40 40 Dầm hộp; dầm bản
C35 35 Bản mặt cầu, dầm ngang, bản liên tục nhiệt
C30 30 Bệ trụ, thân trụ, xà mũ trụ, bệ mố, thân mố, cống hộp.
C30 (1) 30 Cọc khoan nhồi
C25 25 Bản quá độ, gờ lan can, chân cột đèn, tấm ván khuôn
C20 20
Cống tròn thoát nước; rãnh chữ U; móng cột biển báo; bó
vỉa; móng cột điện chiếu sáng; bê tông bịt đáy; bê tông sân
cống thoát nước
C10 10
Bê tông tạo phẳng đáy móng cho các cấu kiện đổ bê tông
tiếp xúc trực tiếp với nền đất.
- Thành phần cấp phối quy định cho bê tông:
Các yêu cầu
Loại bêtông
C45 C40 C35
C30
(1)
C30 C25 C20 C15 C10
Kích cỡ tối đa
của cốt liệu hạt
thô (mm)
20 20 20 20 20 20 30 40 40
Cường độ chịu

fu (Mpa)
Mô đun
đàn hồi
E (Mpa)
Tròn trơn
CB240-T 240 380 200 000
CB300-T 300 440 200 000
Có gờ CB400-V 400 570 200 000
- Cốt thép dự ứng lực:
Tao thép gồm 7 sợi, đường kính 15.2mm và 12.7mm có độ tự chùng thấp, cấp 270 theo
tiêu chuẩn ASTM A416M. Các thông số cáp cho trong bảng sau:
Hạng mục Đơn vị Loại tao 15.2mm Loại tao 12.7mm
Diện tích 1 tao mm2 140 98
Giới hạn bền, fpu MPa 1860 1860
Giới hạn chảy, fpy MPa 1670 1670
Mô đun đàn hồi, E MPa 195000 195000
Hạng mục
Cáp dự ứng
lực dầm hộp
Cáp DƯL
ngang dầm
hộp
Cáp dự ứng
lực dầm
SuperT
Cáp dự ứng
lực dầm
bản
Loại cáp 19T12.7 3T12.7 1T15.2 1T12.7
- Thanh thép cường độ cao:

mực nước H10% thấp nhất là tháng XII +71.39m.
- Kiến nghị thời gian thi công các trụ chính và trụ trên bãi sông vào thời điểm mùa nước
kiệt từ thánh XII đến tháng IV (05 tháng) hàng năm. Mực nước thi công (MNTC) = +72.48m
tương ứng với mực nước H10% lớn nhất của tháng XII đến tháng IV.
- Tiến độ thi công cầu là dự kiến và được lập trên cơ sở lựa chọn thời điểm thi công như
trên. Trong quá trình triển khai thi công thực tế, Đơn vị thi công sẽ lập tiến độ chung và tiến
độ chi tiết các hạng mục trình các Cơ quan có thẩm quyền xem xét phê duyệt đảm bảo an
toàn cho công trình, cho người và thiết bị và đáp ứng tiến độ yêu cầu.
6.3. THI CÔNG CÁC HẠNG MỤC
6.3.1. Chuẩn bị thi công
- Chuẩn bị mặt bằng công trường, huy động nhân lực và máy móc thiết bị, làm đường
công vụ trên bãi.
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CẦU GIANG ĐÔNG – THÀNH PHỐ LÀO CAI
Thiết kế kỹ thuật - Thuyết minh
- Lắp đặt trạm trộn bê tông.
- Xây dựng bệ đúc, bãi đúc dầm.
6.3.2. Thi công các mố M1, M2
- San ủi tạo mặt bằng thi công.
- Định vị tim bệ móng, tim cọc. Lần lượt thi công cọc khoan nhồi trong bệ móng.
- Đào đất hố móng đến cao độ thiết kế. Kết hợp lắp đặt hệ khung chống.
- Đập bê tông và xử lý cốt thép đầu cọc, đổ lớp đá dăm đệm, lớp bê tông tạo phẳng.
- Lắp đặt ván khuôn, cốt thép, đổ bê tông bệ.
- Lắp dựng đà giáo, ván khuôn thân, tường đầu, tường cánh, lắp đặt cốt thép, đổ bê tông
các hạng mục.
- Tháo dỡ, thu hồi hệ đà giáo, ván khuôn.
- Đắp đất hố móng tới cao độ mặt đất tự nhiên ban đầu.
- Dọn dẹp công trường, hoàn thiện mố.
6.3.3. Thi công trụ T1, T3
- San ủi tạo mặt bằng thi công trụ.
- Định vị tim bệ móng, tim cọc. Lần lượt thi công cọc khoan nhồi.

- Đào đất hố móng đến cao độ thiết kế. Kết hợp lắp đặt hệ khung chống.
- Đập bê tông và xử lý cốt thép đầu cọc, đổ lớp đá dăm đệm, lớp bê tông tạo phẳng.
- Lắp đặt ván khuôn, cốt thép, đổ bê tông bệ.
- Lắp dựng đà giáo, ván khuôn thân, xà mũ trụ, lắp đặt cốt thép, đổ bê tông thân và xà
mũ trụ.
- Tháo dỡ, thu hồi hệ đà giáo, ván khuôn.
- Đắp đất hố móng tới cao độ mặt đất tự nhiên ban đầu.
- Dọn dẹp công trường, hoàn thiện trụ.
6.3.6. Thi công kết cấu phần trên : Dầm hộp đúc hẫng
Dự kiến thi công cánh hẫng trên trụ T1 trước:
Thi công khối K0 trên đỉnh trụ
- Lắp dựng đà giáo ván khuôn thi công khối K0 trên đỉnh trụ.
- Lắp đặt cốt thép, hệ thống ống gen, hệ thống neo.
- Đổ bê tông khối K0. Khi bê tông đạt cường độ tiến hành kéo các bó cáp dự ứng lực và
các thanh neo đỉnh trụ. Bơm vữa lấp lòng ống ghen cáp DƯL dọc.
Thi công các khối đúc hẫng
- Lắp đặt 01 cặp xe đúc lên khối đỉnh trụ. Lắp dựng ván khuôn.
- Lắp đặt cốt thép, ống ghen, hệ thống neo.
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CẦU GIANG ĐÔNG – THÀNH PHỐ LÀO CAI
Thiết kế kỹ thuật - Thuyết minh
- Đổ bê tông khối K1. Khi bê tông khối K1 đạt cường độ, tiến hành kéo các bó DƯL
dọc. Bơm vữa lấp lòng ống ghen.
- Di chuyển xe đúc sang vị trí mới để đúc các đốt tiếp theo. Tiến trình như trên được lặp
lại cho đến đốt cuối cùng.
Thi công khối đúc trên đà giáo
- Thi công hệ đà giáo, trụ tạm phục vụ thi công khối trên đà giáo. Tiến hành thử tải khử
lún hệ đà giáo, trụ tạm.
- Lắp dựng ván khuôn, cốt thép, ống ghen, hệ thống neo cho khối đà giáo. Đổ bê tông
khối đà giáo.
Thi công khối hợp long

a. Đúc dầm trong bãi đúc:
- Chuẩn bị bãi đúc và chứa dầm, thi công bệ đúc.
- Lắp đặt ván khuôn, cốt thép thường, cốt thép DƯL.
- Kéo DƯL trước, đổ bêtông dầm.
- Bảo dưỡng dầm, khi bêtông đạt 90% cường độ thiết kế tiến hành cắt cáp DƯL.
- Thi công lớp bảo vệ cáp DƯL đầu dầm.
- Nhấc dầm ra khỏi bệ đúc và tập kết vào bãi chứa dầm.
b. Thi công lao lắp dầm, bản mặt cầu:
- Thi công đường vận chuyển dầm dọc cầu từ phía mố M2 đến trụ T5, lắp đặt đường ray
vận chuyển dầm.
- Dùng cần cẩu đưa dầm bản vào vị trí nhịp 6 (trụ T5 – mố M2).
- Lắp đặt xe lao dầm trên nhịp 6.
- Vận chuyển dầm bằng xe goòng ra vị trí xe lao.
- Tiến hành lao và sàng ngang dầm vào vị trí trên nhịp 5, thi công dầm ngang sau khi
lao lắp xong dầm.
- Tiến trình được lặp lại cho nhịp 4.
- Tháo dỡ toàn bộ thiết bị phục vụ lao lắp, tháo xe lao.
- Thi công bản mặt cầu, mối nối liên tục nhiệt.
- Thi công hệ thống thoát nước, lớp phòng nước, lớp phủ mặt cầu, khe co giãn, lan can,
chiếu sáng. Hoàn thiện cầu dẫn.
6.4. THI CÔNG ĐƯỜNG
6.4.1. Mặt bằng bố trí thi công
Mặt bằng thi công công trình tuyến (bao gồm các hạng mục thi công đường và thoát
nước được bố trí trong phạm vi nền đường.
6.4.2. Hệ thống đường công vụ
Để thi công phần đường có thể sử dụng các tuyến đường nhựa hiện tại
6.4.3. Bố trí dây chuyền thi công
Căn cứ khối lượng xây lắp, dự kiến bố trí các dây chuyền thi công như sau:
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CẦU GIANG ĐÔNG – THÀNH PHỐ LÀO CAI
Thiết kế kỹ thuật - Thuyết minh

khuyết tật thi công;
- Thi công lớp cấp phối đá dăm móng dưới và móng trên;
- Thi công các lớp bê tông nhựa.
6.4.9. Hoàn thiện
Sau khi hoàn tất các hạng mục kể trên, yêu cầu phải tổ chức hoàn thiện công trình để
đưa vào sử dụng. Công tác hoàn thiện bao gồm các công việc sau:
- Sửa chữa các khiếm khuyết nhỏ ở mức độ cho phép;
- Dọn dẹp công trình, khu vực công trường, kho bãi;
- Hoàn trả các dòng chảy;
- Thu hồi vật liệu thừa;
- Thu dọn vật liệu thải và vận chuyển đổ đi tại các vị trí quy định;
- Làm sạch toàn bộ công trình.
6.5. NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN
Công tác thi công phần đường phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:
- Công tác thi công phải tuân thủ các quy trình, quy phạm hiện hành và quy định thi
công - nghiệm thu của Dự án;
- Tuân thủ các quy định có liên quan của nhà nước và địa phương nơi xây dựng công
trình;
- Bảo đảm các yêu cầu về an toàn lao động, an toàn giao thông;
- Tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, bảo vệ an toàn cho các công trình liên
quan.
- Phải có sự phối hợp tốt thi công giữa các công trình thoát nước và các hạng mục
khác tránh để hệ thống thoát nước gây cản trở thi công các hạng mục, ví dụ không
đảm bảo đường vào để thi công các hạng mục khác.
- Trước và trong quá trình thi công phải thường xuyên kiểm tra các mốc tọa độ, cao độ
khống chế.
6.6. AN TOÀN VÀ ĐẢM BẢO GIAO THÔNG TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG
Trước khi thi công Nhà thầu phải làm việc với Cơ quan quản lý đường bộ, đường
sông để có biện pháp thích hợp đảm bảo khai thác tuyến đường nhựa hiện tại và đảm bảo an
toàn tuyệt đối cho người, thiết bị và phương tiện tham gia giao thông. Nếu phát hiện thấy các

- Trong quá trình thi công có vấn đề gì khác so với đồ án thiết kế cần báo cho thiết kế
biết để phối hợp giải quyết.
CHƯƠNG 7. DỰ TOÁN
Dự toán được lập căn cứ theo các quy định hiện hành. Chi tiết về phương pháp lập cũng
như trị số dự toán được thể hiện chi tiết trong Hồ sơ riêng.
CHƯƠNG 8. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Cầu Giang Đông bắc qua sông Hồng nối khu đô thị mới Lào Cai - Cam Đường và xã
Vạn Hòa thành phố Lào Cai, được thiết kế với nội dung kỹ thuật chính như sau:
8.1. VỊ TRÍ XÂY DỰNG
+ Điểm đầu phạm vi thiết kế: Km0+151.03 theo lý trình dự án là điểm giao giữa đường
B5 và đường D1 phía Cam Đường.
+ Điểm cuối phạm vi thiết kế: Kết nối với đường nhựa hiện tại, tại Km1+147.61.
8.2. QUY MÔ VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT
- Cầu thiết kế vĩnh cửu bằng BTCT và BTCT dự ứng lực;
- Tần suất thiết kế: P1%
- Tải trọng thiết kế: HL93
- Tĩnh không thông thuyền BxH = 50x7m
- Công trình trong vùng động đất cấp 7 (thang MSK); hệ số gia tốc nền A=0.1116.
- Cấp đường đầu cầu: đường phố chính đô thị, tốc độ thiết kế 50km/h.
- Tiêu chuẩn thiết kế:
o Cầu: Thiết kế theo tiêu chuẩn 22TCN272-05.
o Đường: Thiết kế theo tiêu chuẩn TCXDVN104-2007.
- Qui mô mặt cắt ngang cầu:
Làn cơ giới 2 x 3.5 = 7.0 m
Làn thô sơ 2 x 2.0 = 4.0 m
Lề đi bộ cùng mức 2 x 1.0 = 2.0 m
Lan can ngoài 2 x 0.5 = 1.0 m
Tổng bề rộng = 14.0 m
- Qui mô mặt cắt ngang đường đầu cầu phía Cam Đường:
Làn cơ giới 2 x 3.5 = 7.0 m

phiến dầm a = 2.30m, chiều cao dầm h = 1.75m. Bản bê tông mặt cầu đổ tại chỗ có chiều dày
tối thiểu h
min
= 18cm. Dốc ngang cầu được tạo bởi chênh cao bệ kê gối. Để tạo êm thuận cho
các phương tiện bản mặt cầu 02 nhịp dầm Super-T được nối liên tục nhiệt.
+ Nhịp dẫn dầm bản BTCT DƯL, L=18m : Cắt ngang cầu gồm 13 phiến dầm, khoảng
cách giữa tim các phiến dầm a = 1.0m, chiều cao phiến dầm h = 0.65m. Bản bê tông mặt cầu
đổ tại chỗ có chiều dày h

= 15cm. Dốc ngang cầu được tạo bởi dốc ngang xà mũ.
- Lớp phủ mặt cầu gồm lớp bê tông nhựa dày 7cm và lớp phòng nước dày 4mm.
Kết cấu phần dưới
* Trụ cầu
- Trụ chính T1 và T2 : bằng BTCT thân đặc, đặt trên nền 14 cọc khoan nhồi D1.5m, có
chiều dài dự kiến là 43.5m ở trụ T1 và 20.5m ở trụ T2.
- Trụ chuyển tiếp T3 : bằng BTCT thân đặc có xà mũ đỡ dầm Super-T và dầm hộp, đặt
trên nền 06 cọc khoan nhồi D1.5m, có chiều dài dự kiến là 18m.
- Trụ dẫn T4 đỡ dầm Super-T : bằng BTCT thân đặc, đặt trên nền 05 cọc khoan nhồi
D1.5m, chiều dài cọc dự kiến 25m.
- Trụ dẫn T5 đỡ nhịp dầm Super-T và dầm bản : bằng BTCT thân đặc, đặt trên nền 04
cọc khoan nhồi D1.5m, có chiều dài dự kiến là 22m.
* Mố cầu
- Mố M1 đỡ nhịp dầm hộp : bằng BTCT dạng chữ U, đặt trên nền 5 cọc khoan nhồi
D1.5m, chiều dài cọc dự kiến 34m.
- Mố M2 đỡ nhịp dầm bản : bằng BTCT dạng chữ U, đặt trên nền 4 cọc khoan nhồi
D1.5m, chiều dài cọc dự kiến 27m.
Các kết cấu khác:
- Lan can cầu bằng thép mạ kẽm, gờ chân lan can bằng BTCT.
- Thoát nước mặt cầu bằng ống thép đúc, ống nối dài bằng nhựa tổng hợp PVC, đường
kính 150mm bố trí cạnh gờ lan can và thoát nước trực tiếp xuống sông, riêng tại nhịp dầm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status